Lựa chọn thị trường niêm yết chứng khoán ra nước ngoài cho các doanh nghiệp Việt Nam

Download Luận văn Lựa chọn thị trường niêm yết chứng khoán ra nước ngoài cho các doanh nghiệp Việt Nam miễn phí





MỤC LỤC
TRANG PHỤBÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪVIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
PHẦN MỞ ĐẦU . 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀLỰA CHỌN THỊTRƯỜNG NIÊM YẾT
CHỨNG KHOÁN RA NƯỚC NGOÀI . 4
1.1 Lý luận chung vềniêm yết chứng khoán và niêm yết chứng khoán ra nước ngoài. 4
1.1.1 Niêm yết chứng khoán . 4
1.1.2 Niêm yết chứng khoán ra nước ngoài . 4
1.1.3 Những lợi ích cho doanh nghiệp Việt Nam niêm yết ra nước ngoài. 4
1.1.4 Những thuận lợi và khó khăn khi doanh nghiệp niêm yết ra nước ngoài . 6
1.1.4.1 Thuận lợi. 6
1.1.4.2 Khó khăn. 7
1.2 Tiêu chuẩn niêm yết trên thịtrường chứng khoán các nước . 8
1.2.1 Thịtrường lớn nhất thếgiới NYSE . 8
1.2.1.1 Lịch sửhình thành . 8
1.2.1.2 Các điều kiện qui định cơbản vềniêm yết trên sàn NYSE. 10
1.2.2 Thịtrường điện tửhiện đại nhất thếgiới NASDAQ . 10
1.2.2.1 Lịch sửhình thành . 11
1.2.2.2 Tiêu chuẩn niêm yết . 12
1.2.3 Thịtrường LSE London – thịtrường đặc trưng Châu Âu. 13
1.2.3.1 Lịch sửhình thành . 13
1.2.3.2 Tiêu chuẩn niêm yết . 13
1.2.4. Thịtrường HKEX Hong Kong – trung tâm tài chính khu vực Đông Nam Á . 14
1.2.4.1 Lịch sửhình thành . 14
1.2.4.2 Tiêu chuẩn niêm yết . 15
1.2.5 Thịtrường SGX Singapore – thịtrường cạnh tranh với HKEX HongKong. 15
1.2.5.1 Lịch sửhình thành . 16
1.2.5.2 Tiêu chuẩn niêm yết . 17
1.2.6 So sánh tiêu chuẩn niêm yết của các sàn giao dịch chứng khoán . 18
1.2.7 Sựlựa chọn thịtrường niêm yết ra nước ngoài cho các doanh nghiệp Việt Nam . 20
1.2.7.1 Đối với thịtrường Mỹvà London . 20
1.2.7.2 Đối với thịtrường Hong Kong và Singapore . 24
1.3 Một sốquan điểm và kinh nghiệm lựa chọn thịtrường niêm yết ra nước ngoài
trên thếgiới . 27
1.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn thịtrường niêm yết ra nước ngoài . 27
1.3.2 Kinh nghiệm niêm yết ra nước ngoài trên thếgiới . 29
Kết luận chương 1 . 31
Chương 2: THỰC TRẠNG NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN RA NƯỚC NGOÀI
CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM . 33
2.1 Tình hình thịtrường chứng khoán trong nước khơi nguồn cho hoạt động niêm
yết ra nước ngoài. 33
2.2 Cơsởpháp l ý cho hoạt động niêm yết chứng khoán ởthịtrường trong nước và
nước ngoài. 34
2.3 Thực trạng doanh nghiệp Việt Nam niêm yết ra nước ngoài. 35
2.3.1 Hành trình Cavico lên Sàn Nasdaq . 35
2.3.1.1 Sơlược vềCavico. 35
2.3.1.2 Cavico trên chặn đường dài từthịtrường cổphiếu tựdo MỹPink
sheets lên thịtrường OTC Bulletin Board và đích đến Nasdaq . 36
2.3.2 Vinamilk gặt hái thành quảsau hai năm chuẩn bịcho quá trình niêm yết
trên sàn SGX Singapore . 37
2.3.2.1 Tóm tắt lịch sửVinamilk . 37
2.3.2.2 Con đường Vinamilk lên sàn SGX Singapore. 38
2.3.3 Kếhoạch chuẩn bịlên sàn SGX của PV Drilling . 40
2.3.3.1 Khái quát vềPV Drilling . 40
2.3.3.2 Kếhoạch chuẩn bịlên sàn SGX . 40
2.4 Một sốthành quả đạt được từhoạt động niêm yết ra nước ngoài của doanh
nghiệp Việt Nam . 44
2.5 Hạn chếvà nguyên nhân hạn chếkhi doanh nghiệp Việt Nam lựa chọn thị
trường niêm yết ra nước ngoài . 46
2.5.1 Hạn chế . 46
2.5.1.1 Mức độminh bạch thông tin cao ởthịtrường nước ngoài . 47
2.5.1.2 Quản trịcông ty ởsàn nước ngoài có tính bảo vệnhà đầu tưrất cao. 49
2.5.1.3 Đối thủcạnh tranh lớn và nhà đầu tưtinh vi ởcác sàn ngoại . 51
2.5.1.4 Hàng lang pháp lý cho hoạt động niêm yết ra nước ngoài chưa đầy
đủ, rõ ràng . 51
2.5.1.5 Tiêu chuẩn kếtoán Việt Nam còn nhiều hạn chếso với thông lệ
quốc tế. 52
2.5.1.6 Nguồn nhân lực cho hoạt động niêm yết ra nước ngoài . 53
2.5.2 Nguyên nhân các hạn chế . 54
2.6 Khảo sát vềsựam hiểu hoạt động niêm yết ra nước ngoài của các doanh nghiệp
tại TPHCM . 54
Kết luận chương 2 . 64
Chương 3: GIẢI PHÁP LỰA CHỌN THỊTRƯỜNG NIÊM YẾT CHỨNG
KHOÁN RA NƯỚC NGOÀI CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM . 65
3.1 Định hướng và dựbáo nhu cầu niêm yết ra nước ngoài . 65
3.2 Cơsở đềxuất giải pháp. 66
3.3 Giải pháp đểdoanh nghiệp lựa chọn thịtrường phù hợp cho hoạt động niêm yết
ra nước ngoài. 67
3.3.1 Các giải pháp vĩmô. 68
3.3.1.1 Hoàn thiện hành lang pháp l ý liên quan hoạt động niêm yết ra nước
ngoài . 68
3.3.1.2 Qui định vềcông bốthông tin ởmức độbảo vệnhà đầu tưcao . 68
3.3.1.3 Đưa hoạt động niêm yết ra nước ngoài vào định hướng . 69
3.3.1.4 Điều chỉnh chuẩn mực kếtoán phù hợp thông lệquốc tế . 70
3.3.1.5 Cổphần hoá sởgiao dịch chứng khoán – con đường giúp doanh
nghiệp quen dần với tiêu chuẩn quốc tế . 70
3.3.2 Các giải pháp vi mô. 71
3.3.2.1 Nâng cao mức độam hiểu của doanh nghiệp vềhoạt động niêm yết
ra nước ngoài . 71
3.3.2.2 Lựa chọn nhà tưvấn phù hợp . 73
3.3.2.3 Nâng cấp và cải thiện quản trịcông ty trước khi niêm yết ra nước
ngoài . 73
3.3.2.4 Ứng dụng công nghệthông tin vào quản l ý. 77
3.3.3 Giải pháp hổtrợ . 78
3.3.3.1 Tạo ra nhiều kênh thông tin liên quan hoạt động niêm yết ra nước
ngoài . 78
3.3.3.2 Đào tạo đội ngũphục vụcông tác niêm yết ra nước ngoài . 78
Kết luận chương 3 . 79
KẾT LUẬN . 81
Tài liệu tham khảo . 82
Phụlục 1: Sốlượng công ty niêm yết trên các sàn giao dịch thếgiới_WFE 2009. 88
Phụlục 2: Vốn hoá thịtrường của các sàn giao dịch trên thếgiới_WFE 2009. 89
Phụlục 3: Vốn hoá thịtrường/GDP của các sàn giao dịch trên thếgiới . 90
Phụlục 4: So sánh tiêu chuẩn niêm yết trên các thịtrường . 91
Phụlục 6: Bảng câu hỏi khảo sát . 96



++ Ai muốn tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho!

Tóm tắt nội dung:

g vào 2008 và 2009, các doanh nghiệp này cũng đình hoản kế hoạch
niêm yết của mình.
Bảng 2.1: Biến động chỉ số VN-Index 6/2006-2/2010
VN-INDEX 6/2006 - 2/2010
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
6/
14
/2
00
6
9/
11
/2
00
6
12
/6
/2
00
6
3/
15
/2
00
7
6/
15
/2
00
7
9/
12
/2
00
7
12
/1
0/
20
07
3/
17
/2
00
8
6/
24
/2
00
8
9/
25
/2
00
8
12
/2
2/
20
08
3/
26
/2
00
9
6/
25
/2
00
9
9/
29
/2
00
9
12
/2
5/
20
09
Thời gian
Ch
ỉ s

VN
IN
DE
X
Index Value
Nguồn: Bloomberg Vietnam
34
Xu hướng IPO ra nước ngoài còn phụ thuộc vào đặc tính của thị trường trong nước.
Tính đến cuối năm 2009, số liệu vốn hoá thị trường trên cả nước đạt 620,000 tỷ
đồng tương đương US$ 33 tỷ, số lượng công ty niêm yết 453 (Số liệu của Uỷ ban
chứng khoán).
Bảng 2.2: So sánh vốn hoá thị trường giữa các sàn giao dịch
Thị trường
Năm 2009
Việt Nam Singapore HongKong London Nasdaq Nyseuronext
(US)
Vốn hoá
( tỷ USD)
33 481 2,305 2,796 3,239 11,838
Nguồn : WFE và Uỷ ban chứng khoán Việt Nam năm 2009
So với nhiều sàn giao dịch chứng khoán trên thế giới, HOSE và HAST là sàn
nhỏ, khối lượng và giá trị giao dịch chưa nhiều, các định chế tài chính tham gia
chưa nhiều. Tính minh bạch thông tin và bảo vệ nhà đầu tư chưa cao. Điều này
làm e ngại và hạn chế nhà đầu tư nước ngoài. Vì những lẽ đó, những công ty qui
mô lớn, đã niêm yết ở sàn HOSE và HAST có ý định niêm ra nước ngoài.
2.2 Cơ sở pháp l ý cho hoạt động niêm yết chứng khoán ở thị trường
trong nước và nước ngoài
Các luật liên quan hoạt động niêm yết ở trong và ngoài nước gồm có Luật chứng
khoán năm 2006, nghị định số 14/2007/NĐ-CP và các qui định ban hành bởi Sở
Giao Dịch Chứng khoán.
Theo điều 8 của nghị định 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007, qui định chi tiết
một số điều của luật chứng khoán năm 2006, qui định về điều kiện niêm cổ phiếu
tại Sở Giao dịch chứng khoán như sau:
♦ Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 80
tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán. Căn cứ vào tình
35
hình phát triển thị trường, mức vốn có thể được Bộ Tài chính điều chỉnh tăng
hay giảm trong phạm vi tối đa 30% sau khi xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ;
♦ Hoạt động kinh doanh hai năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi
và không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký niêm yết;
♦ Không có các khoản nợ quá hạn chưa được dự phòng theo quy định của pháp
luật; công khai mọi khoản nợ đối với công ty của thành viên Hội đồng quản
trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hay Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hay Phó
Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, cổ đông lớn và những người có liên quan;
♦ Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất 100 cổ
đông nắm giữ;
♦ Cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hay Tổng
Giám đốc, Phó Giám đốc hay Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng của
công ty phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời
gian 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 6
tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân
trên thay mặt nắm giữ;
2.3 Thực trạng doanh nghiệp Việt Nam niêm yết ra nước ngoài
2.3.1 Hành trình Cavico lên Sàn Nasdaq
2.3.1.1 Sơ lược về Cavico
Được thành lập ngày 29/2/2000 Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư Việt Nam
(Cavico Việt Nam) có phạm vi hoạt động trên khắp cả nước. Trải qua những năm
xây dựng và trưởng thành, cho đến nay Cavico Việt Nam đã trở thành một công
ty tư nhân hàng đầu về lĩnh vực đầu tư – xây dựng cơ bản với các ngành nghề
chính như xây dựng công trình ngầm, đập thuỷ điện, cầu, đường giao thông, nhà
cao tầng. Ngoài ra, Cavico Việt Nam cũng tham gia đầu tư vào các nhà máy thủy
điện, nhà máy xi măng và các dự án hạ tầng, dân dụng như khu đô thị, khu du
lịch… với mục đích trở thành một tập đoàn lớn mạnh trong tương lai.
36
2.3.1.2 Cavico trên chặn đường dài từ thị trường cổ phiếu tự do Mỹ Pink
sheets lên thị trường OTC Bulletin Board và đích đến Nasdaq
Hành trình chào sàn NASDAQ của công ty Cavico khởi đầu với dấu mốc quan
trọng ngày 12/5/2006, Cavico đã chính thức sát nhập với công ty Mỹ đã niêm yết
Agent155 Media Group (trụ sở tại San Diego) thông qua công ty Provential
Holdings, Inc chuyên cung cấp các dịch vụ về sáp nhập và mua lại. Agent155
Media Group là một công ty truyền thông đa phương tiện, mã cổ phiếu AGMG
tại thị trường chứng khoán không chính thức (OTC). Sau khi sáp nhập và bị
Cavico Việt Nam kiểm soát, mã cổ phiếu của Agent155 Media Group đổi tên
thành CVCP. Bằng cách sáp nhập như vậy Cavico trở thành công ty Việt Nam
đầu tiên niêm yết tại thị trường giao dịch cổ phiếu tự do Mỹ Pink Sheets. Pink
Sheets là thị trường dành cho các công ty nhỏ và vừa, nhưng các cổ phiếu của
công ty danh tiếng như Nestle, Heineken, Rolls Royce… vẫn giao dịch tại đây.
Ngay sau khi công bố hoàn tất việc mua lại Agent155 Media Group, Cavico Corp
đã chính thức hợp tác với Jaspers & Hall để tiến hành kiểm toán và hoàn thiện bộ
tài liệu công bố đối với công ty niêm yết theo đúng tiêu chuẩn kiểm toán GAAP
của Mỹ. (Jaspers & Hall là công ty kiểm toán có trụ sở ở Colorado, là thành viên
Hội đồng Giám sát Kế toán các Công ty niêm yết tại Mỹ.)
Ngày 3/4/2008, Cavico chính thức niêm yết trên Sàn chứng khoán OTC Bulletin
Board (OTCBB) với mã cổ phiếu là CVIC. Quá trình chuyển từ Pink Sheet lên
OTCBB là những bước đi gian nan để tiếp tục mục tiêu cao nhất của Cavico là
chuyển lên các sàn giao dịch chứng khoán tiêu chuẩn như NASDAQ hay NYSE.
Với sự tư vấn thành công của ngân hàng Rodman & Renshaw LLC, sau khi hoàn
tất qúa trình kiểm toán nghiêm ngặt và yêu cầu chặt chẽ từ phía Mỹ, sau một thời
gian nộp đơn, Sở chứng khoán Mỹ đã chính thức phê duyệt và ngày 18/9/2009,
Cavico đã chính thức được niêm yết trên sàn chứng khoán Nasdaq.
37
Như vậy, bằng hình thức sát nhập với một công ty đã niêm yết của Mỹ, sau ba
năm tiến hành mọi thủ tục, cổ phiếu Cavico đã chính thức có tên trên bảng điện
tử của sàn giao dịch chứng khoán Nasdaq.
2.3.2 Vinamilk gặt hái thành quả sau hai năm chuẩn bị cho quá trình niêm
yết trên sàn SGX Singapore
2.3.2.1 Tóm tắt lịch sử Vinamilk
Hoạt động từ năm 1976, với tên gọi là Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam, trực
thuộc Tổng Cục Thực Phẩm bao gồm 4 nhà máy: Nhà Máy Sữa Thống Nhất,
Nhà Máy Sữa Trường Thọ, Nhà Máy Sữa Dielac, Nhà Máy Cà Phê Biên Hoà.
Sau vài lần được chuyển giao và đổi tên. Đến năm 1992, công ty lấy tên là Công
ty Sữa Việt Nam (Vinamilk), trực thuộc bộ công nghiệp nhẹ, chuyên sản xuất,
chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa. Công ty chuyển sang hình thức công ty cổ
phần vào năm 2003. Năm 2004 sáp nhập với nhà Máy Sữa Sài Gòn. Năm 2005
mua phần góp vốn của đối tác ở Công ty Sữa Bình Định và sáp nhập vào
Vinamilk. Ngày 19 tháng 01 năm 2006, Vinamilk niêm yết trên sở giao dịch
chứng khoán HOSE, khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn
Nhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©