Giáo trình Quản lý chất lượng

Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết Nối
Kiểm soát quá trình bằng kỹ thuật thống kê
SPC (Statistical Process Control) hay SQC (Statistical Quality Control)
SQC hay SPC là việc áp dụng các phương pháp thống kê để thu thập, trình bày, phân tích các dữ liệu một cách đúng đắn, chính xác và kịp thời nhằm theo dõi, kiểm soát và cải tiến quá trình hoạt động của một đơn vị, một tổ chức bằng cách giảm tính biến động của nó.
Kiểm soát quá trình là cần thiết vì không có một quá trình hoạt động nào có thể cho ra những sản phẩm giống hệt nhau. Sự biến động này do nhiều nguyên nhân khác nhau. Có thể phân ra làm hai loại nguyên nhân.
- Do biến động ngẫu nghiên vốn có của quá trình, chúng phụ thuộc vào máy móc, thiết bị, công nghệ và cách đo. Biến đổi do những nguyên nhân này là điều tự nhiên, bình thường, không cần điều chỉnh, sửa sai.
- Do những nguyên nhân không ngẫu nhiên, những nguyên nhân đặc biệt, bất thường mà nhà quản lý có thể nhận dạng và cần tìm ra để sửa chữa và ngăn ngừa những sai sót tiếp tục phát sinh.
Việc áp dụng SPC giúp chúng ta giải quyết được nhiều vấn đề như:
+ Tập hợp số liệu dễ dàng.
+ Xác định được vấn đề.
+ Phỏng đoán và nhận biết nguyên nhân.
+ Loại bỏ nguyên nhân.
+ Ngăn ngừa các sai lỗi.
+ Xác định hiệu quả của cải tiến.
Việc nghiên cứu, áp dụng các công cụ SCP là điều kiện cần thiết giúp các doanh nghiệp Việt Nam nhanh chóng hòa nhập thị trường thế giới.
Kiểm soát quá trình bằng kỹ thuật thống kê thường sử dụng 7 công cụ chính là:
* Phiếu kiểm tra - Check Sheets.
* Biểu đồ nhân quả - Cause and Effect Diagrams.
* Biểu đồ kiểm soát - Control Charts.
* Biểu đồ mật độ (Biểu đồ cột) - Histograms.
* Biểu đồ Pareto - Pareto Charts.
* Biểu đồ phân tán - Scatter Diagrams.
* Biểu đồ phân lớp (phân tầng) - Stratification.
1. Phiếu kiểm tra:
a. Khái niệm:
Phiếu kiểm tra là biểu mẫu để thu thập và ghi chép dữ liệu một cách trực quan, nhất quán và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân tích.
b. Tác dụng:
Phiếu kiểm tra được sử dụng để thu thập dữ liệu một cách có hệ thống.
Có thể sử dụng để:
- Kiểm tra lý do sản phẩm bị trả lại.
- Kiểm tra vị trí các khuyết tật.
- Tìm nguyên nhân gây ra khuyết tật.
- Kiểm tra sự phân bố của dây chuyền sản xuất.
- Phúc tra công tác kiểm tra cuối cùng.
c. Các bước cơ bản để sử dụng phiếu kiểm tra:
* Bước 1: Xác định dạng phiếu. Hình thức phiếu phải đơn giản để các nhân
viên có thể sử dụng một cách như nhau.
* Bước 2: Thử nghiệm trước biểu mẫu này bằng việc thu thập số liệu và lưu trữ một số dữ liệu.
* Bước 3: Xem xét lại và sửa đổi biểu mẫu nếu thấy cần thiết.
2. Biểu đồ nhân quả:
a) Khái niệm:
Biểu đồ nhân quả là một công cụ được sử dụng để suy nghĩ và trình bày mối quan hệ giữa một kết quả cho (ví dụ sự biến động của một đặc trưng chất lượng) với các nguyên nhân tiềm tàng có thể ghép lại thành nguyên nhân chính và nguyên nhân phụ để trình bày giống như một xương cá. Vì vậy công cụ này còn được gọi là biểu đồ xương cá.
Đây là một công cụ hữu hiệu giúp liệt kê các nguyên nhân gây nên biến động chất lượng, là một kỹ thuật để công khai nêu ý kiến, có thể dùng nhiều trong tình huống khác nhau .
b) Tác dụng:
- Liệt kê và phân tích các mối liên hệ nhân quả, đặc biệt là những nguyên nhân làm quá trình quản trị biến động vượt ra ngoài giới hạn qui định trong tiêu chuẩn hay qui trình.
- Tạo điều kiện thuận lợi để giải quyết vấn đề từ triệu chứng, nguyên nhân tới giải pháp. Định rõ những nguyên nhân cần xử lý trước và thứ tự công việc cần xử lý nhằm duy trì sự ổn định của quá trình, cải tiến quá trình.
- Có tác dụng tích cực trong việc đào tạo, huấn luyện cán bộ kỹ thuật và kiểm tra.
- Nâng cao sự hiểu biết tư duy logic và sự gắn bó giữa các thành viên.
c) Cách sử dụng:
- Bước 1: Xác định rõ và ngắn gọn các chỉ tiêu chất lượng (CTCL) cần phân tích. Viết CTCL đó bên phải và vẽ mũi tên từ trái qua phải.



- Bước 2: Xác định những nguyên nhân chính (nguyên nhân cấp 1):
Thông thường người ta chia thành 4 nguyên nhân chính (con người, thiết bị, nguyên vật liệu, phương pháp), cũng có thể kể thêm những nguyên nhân sau: hệ thống thông tin, dữ liệu, môi trường, các phép đo. Người ta cũng có thể chọn các bước chính của một quá trình sản xuất làm các nguyên nhân chính.
Biểu diễn những nguyên nhân chính lên sơ đồ.
- Bước 3: Phát triển biểu đồ bằng việc liệt kê những nguyên nhân ở cấp tiếp theo (nguyên nhân phụ) xung quanh một nguyên nhân chính và biểu thị chúng bằng những mũi tên (nhánh con) nối liền với nguyên nhân chính. Tiếp tục thủ tục này cho đến các cấp thấp hơn.
- Bước 4: Sau khi phác thảo xong biểu đồ nhân quả, cần hội thảo với những người có liên quan, nhất là những người trực tiếp sản xuất để tìm một cách đầy đủ nhất các nguyên nhân gây nên những trục trặc, ảnh hưởng tới chỉ tiêu chất lượng cần phân tích.
- Bước 5: Điều chỉnh các yếu tố và thiết lập biểu đồ nhân quả để xử lý.
- Bước 6: Lựa chọn và xác định một số lượng nhỏ (3 đến 5) nguyên nhân chính có thể ảnh hưởng lớn nhất đến CTCL cần phân tích. Sau đó cần có thêm những hoạt động như thu thập số liệu, nỗ lực kiểm soát… các nguyên nhân đó.
3. Biểu đồ kiểm soát:
a) Khái niệm:
Là đồ thị đường gấp khúc, được sử dụng để kiểm tra sự bất thường của quá trình dựa trên sự thay đổi của các đặc tính (đặc tính kiểm soát). Biểu đồ kiểm soát được sử dụng để xác định quá trình có ổn định không, để duy trì tính ổn định của quá trình và để làm cơ sở cho cải tiến quá trình.
Biểu đồ kiểm soát bao gồm một đường giá trị trung tâm phản ánh giá trị trung bình của chỉ tiêu cần kiểm soát và hai đường giới hạn kiểm soát: giới hạn


Xem link download tại Blog Kết nối!
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©