Nghiên cứu đa dạng sinh học và sinh thái họ Quao (Bignoniaceae Juss. 1789) trong hệ thực vật Nam Bộ - Việt Nam

Download miễn phí Luận văn Nghiên cứu đa dạng sinh học và sinh thái họ Quao (Bignoniaceae Juss. 1789) trong hệ thực vật Nam Bộ - Việt Nam





Stereospermum colais (Dillw.) Mabberley – Quao núi
Tên khác: khé trụ, tài mớt, quao, snake tree.
Synonym: Bignonia colaisBuch.-Ham. ex Dillwin, Dipterosperma personatumHask.,
Stereospermum personatum(Hassk.) Chatterjee, S. tetragonumDC., Bignonia chelonoidenL.,
Stereospermum chelonoidesL.
Mẫu vật nghiên cứu:gồm 12 mẫu của 6 số hiệu là dvson149, 150, 151, 152, 153 và 154, được thu
thập vào tháng 12/2008 tại VQG Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước và 01/2010 tại Núi Cô Tô, tỉnh An Giang.
Mô tả:cây gỗ lớn, cùng gốc, cao 25-34m, đường kính tới 90cm, thường thẳng, có vỏ dày, sần sùi hay
nhẵn. Lá kép lông chim 1 lần, dài 25-38cm; lá chét hình bầu dục thuôn, dài 8-14cm, rộng 4-4,6cm, nhọn thành đuôi ở đầu, cuống lá chét dài 1-1,6cm, không lông, gân bên 5-8 đôi, lệch, lồi ở mặt dưới, có màu vàng càm. Cụm hoa dạng chùy xòe ra, dài 12-42cm; đài hoa dạng hình trứng hay hình elip trong nụ hoa, cao 5-7mm; tràng hoa màu trắng vàng vàng, ống cao 1,5-2,5cm, môi trên 2 thùy, môi dưới 3 thùy, tiểu nhị 4. Quả dạng hình trụ vặn, có 4 góc, dài 84-100cm, rộng 0,9-2,6cm, có 4 cạnh đứng, cong, hóa gỗ nhiều hay ít. Hạt có màu trắng, dài 2-3cm, rộng 0,4-0,8cm kể cả cánh bên.



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

uyên
tâm, đường kính trung bình của mạch từ 5-12μm. Mật độ mạch phân bố trung bình từ 16-20 mạch/mm2.
Hình 4.2 Hình thái và giải phẫu loài O. indicum. A, C: hạt và giá thể bám của hạt; B: lát
cắt ngang; D: tế bào biểu bì trên lá và khí khổng; E: lát cắt xuyên tâm; F: lát cắt tiếp tuyến.
Hình A và C chụp ở rừng phòng hộ Tân Phú, tỉnh Đồng Nai; hình B, D, E và F chụp ở Phòng
thí nghiệm Viện Sinh Học Nhiệt Đới.
Trên lát cắt tiếp tuyến quan sát thấy cấu tạo của tia gồm tia đồng hình và tia dị hình, trong đó tia đồng
hình là chủ yếu với 1-2 dãy. Tia hai dãy thường có mép tận cùng một dãy. Trên 1mm theo chiều ngang có
14 tia, chiều cao trung bình của tia từ 35-40μm, chiều rộng trung bình của tia từ 2-3μm, trên một tia trung
bình từ 18-22 tế bào, khoảng cách trung bình giữa hai tia là 8μm. Trên lát cắt xuyên tâm quan sát thấy
thành mạch có dạng hình thang, trung bình trên mỗi mặt xiên có từ 12-20 thanh ngang, vách ngăn ngang
giữa 2 thành viên mạch trung bình từ 80-100μm, độ xiên của vách ngăn giữa 2 thành viên mạch trung bình
từ 28-350. Lỗ ở thành mạch có dạng thang hay dạng điểm và đôi khi có cả 2 dạng lẫn lộn. Tế bào biểu bì
mặt trên lá có hình đa giác 4-6 cạnh, thành tế bào cong queo, ít khi thẳng, kích thước trung bình 4μm x
6μm. Tế bào biểu bì mặt dưới lá cũng có hình đa giác 4-6 cạnh, thành tế bào cong queo, kích thước trung
bình 4μm x 7μm. Tế bào khí khổng có dạng hình hạt đậu, mật độ trung bình từ 25-30 cái/mm2, kích thước
trung bình của tế bào khí khổng 4μm x 5μm, kích thước trung bình của khe lỗ khí khổng 0,5-1μm x 3μm.
Sinh học: mùa hoa tháng 3-7, mùa quả tháng 8-11, có khi vẫn thấy hoa quả quanh năm. Hoa nở về
đêm, thụ phấn nhờ dơi hay côn trùng. Các quả già vẫn ở trên cây khá lâu vào mùa khô khi cây rụng hết
lá.
4.2.2 Millingtonia hortensis L.f. – Đạt phước
Tên khác: hà tan, đầu nhà trò, trâm bạc, tonoknia, indian cork tree.
Mẫu vật nghiên cứu: gồm 8 mẫu của 6 số hiệu là dvson179, 180, 181, 182, 183 và 184, được sưu tập
vào tháng 01/2010 tại Núi Sam, tỉnh An Giang và Củ Chi, thành phố Hố Chí Minh.
Mô tả: cây gỗ, cùng gốc, cao 6-24m; vỏ thân dày, có đường nứt dọc sâu. Lá kép lông chim 2-3 lần,
dài 30-70cm, cuống lá dạng hình tròn, lá thường rụng vào mùa khô. Lá chét hình trứng xoan, dài từ 3-
4,5cm, rộng từ 2-2,5cm, chóp lá nhọn, gốc lá tròn, mép nguyên hay có răng không đều; cấu trúc lá mỏng,
láng, mềm, không lông; gân lá lệch, số lượng từ 3-5 cặp. Cụm hoa hình chùm xim ở đỉnh cành, dài từ 10-
40cm. Lá bắc nhỏ và sớm rụng. Đài hình chuông, cao 2-4mm, cụt hay có 5 thùy nhỏ, cong lật ra phía
ngoài, tồn tại ở giai đoạn quả. Tràng màu trắng dạng chén, có ống ở đáy, cao 6-10cm, có lông tuyến bên
trong, 5 thùy tạo thành hai môi gồm môi trên 2 thùy, môi dưới 3 thùy. Tiểu nhị 4 cái, 2 dài, 2 ngắn, hơi
thò ra khỏi ống tràng. Bầu hình trụ nón, nhẵn. Quả nang dài 15-40cm, rộng 1,4-2cm. Hạt có cánh mỏng,
dài 1,4-3,5cm, rộng 1-1,6cm.
Hình 4.3 Hình thái loài Millingtonia hortensis. A: cây đang mùa ra hoa; B: lá chét; C: cành
mang hoa; D: nhị hoa trên hoa.
Hình A và B chụp ở Thảo cầm viên Sài Gòn; hình C và D chụp ở rừng phòng hộ Núi Sam,
tỉnh An Giang.
Về giải phẫu, trên lát cắt ngang quan sát thấy vòng sinh trưởng năm, mạch phân bố dạng vòng.
Khoang mạch hình trứng, ít dạng hình tròn, thường đơn độc hay tụ thành 2 hay 4 theo hướng xuyên tâm,
đường kính trung bình của mạch từ 5-10μm. Mật độ mạch phân bố trung bình từ 60-68 mạch/mm2. Trên
Hình 4.4 Hình thái và giải phẫu loài M. hortensis. A, B: hạt và giá thể bám của hạt; C: lát
cắt tiếp tuyến; D: tế bào biểu bì dưới lá; E: lát cắt xuyên tâm; F: lát cắt ngang.
Hình A và B chụp ở rừng phòng hộ Núi Sam, tỉnh An Giang; hình C, D, E và F chụp ở Phòng
thí nghiệm Viện Sinh Học Nhiệt Đới.
lát cắt tiếp tuyến quan sát thấy cấu tạo của tia gồm tia đồng hình, ít tia dị hình, tia đồng hình có 1 và 2 dãy
với phần tận cùng nhọn. Trên 1mm theo chiều ngang có từ 11-16 tia, chiều cao trung bình của tia từ 15-
24μm, chiều rộng trung bình của tia từ 1-2μm, trên một tia trung bình có từ 10-14 tế bào, khoảng cách
trung bình giữa hai tia là 6μm. Trên lát cắt xuyên tâm quan sát thấy thành mạch có dạng hình thang, trung
bình trên mỗi mặt xiên có 8 thanh ngang, vách ngăn ngang giữa 2 thành viên mạch trung bình từ 90-
130μm, độ xiên của vách ngăn giữa 2 thành viên mạch trung bình từ 30-350. Lỗ ở thành mạch có dạng
thang hay dạng điểm và đôi khi có cả 2 dạng lẫn lộn. Tế bào biểu bì mặt trên lá có hình đa giác 3-6 cạnh,
thành tế bào thẳng hay cong queo, kích thước trung bình 3μm x 5μm. Tế bào biểu bì mặt dưới lá cũng có
hình đa giác 3-6 cạnh, thành tế bào cong queo, ít khi thẳng, kích thước trung bình 3μm x 5μm. Tế bào khí
khổng có dạng hình hạt đậu, mật độ trung bình từ 48-54 cái/mm2, kích thước trung bình của tế bào khí
khổng 3μm x 4-5μm, kích thước trung bình của khe lỗ khí khổng 1μm x 3μm.
Sinh học: mùa hoa từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau, quả tháng 2-4, thụ phấn nhờ chim, côn trùng.
Cây tái sinh bằng hạt.
4.2.3 Radermachera hainanensis Merrill – Rà đẹt
Tên khác: rọc rạch Hải Nam, xê xo.
Synonym: Radermachera pierrei Dop, R. grandiflora Dop, R. poilanei Dop.
Mẫu vật nghiên cứu: gồm 12 mẫu của 6 số hiệu là dvson155, 156, 157, 158, 159 và 160, được sưu
tập vào tháng 05/2009 tại VQG Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước và tháng 10/2009 tại Núi Dinh, tỉnh Bà Rịa
– Vũng Tàu.
Mô tả: cây gỗ, cùng gốc, cao 10-22m. Lá kép lông chim 2 (3) lần lẻ, dài 56-62cm, cuống có dạng hình
tròn. Lá chét có dạng hình trứng thon, số lượng lá chét từ 2-7, kích thước lá chét trung bình dài từ 8-10cm,
rộng 3-4,5cm, thường không cân, nhọn thành đuôi ở đầu, nhọn hay thon ở gốc, không lông, cuống lá chét
1-1,3cm; cấu trúc lá mỏng, mềm, gân có dạng lông chim lệch với 5-7 đôi. Hoa dạng chùm ở đầu cành hay
ở ngọn, dài 10-12cm, thường từ 1-5 hoa trên một chùm, kích thước hoa từ 2,5-2,8cm. Cuống hoa dài từ
0,5-1cm, đài xoan bầu dục rồi hình chuông, màu nâu đỏ, dài 1,6-1,9cm; tràng hoa màu vàng hay vàng
cam, có ống hình trụ hẹp ở gốc, phía trên loe hình chuông, dài 5-6cm; có 5 thùy không đều; tiểu nhị 4 thụt
trong ống tràng, dài 3-3,5cm, có 2 nhị dài, 2 nhị ngắn. Quả dạng hình trụ vặn, dài 30-36cm, rộng 5-8mm,
có mụn nhỏ. Hạt có màu trắng đục hay vàng cam, kích thước từ 0,1-0,2cm x 1,4-1,5cm, kể cả cánh.
Hình 4.5 Hình thái loài Radermachera hainanensis. A: quần thể Rà đẹt; B: mùa hoa ở cây
trưởng thành; C, D: nhị hoa; E: cành mang hoa và quả; F: lá và hoa.
Hình A chụp ở khu bảo tồn thiên nhiên Takou, tỉnh Bình Thuận; hình B, C và D chụp ở Vườn
quốc gia Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước; hình E và F chụp ở rừng phòng hộ Núi Dinh, tỉnh Bà
Rịa – Vũng Tàu.
Về giải phẫu, trên lát cắt ngang quan sát thấy vòng sinh trưởng năm, mạch phân bố dạng vòng xung
quanh trục. Khoang mạch hình trứng và tròn lẫn lộn, thường đơn độc hay tụ thành 2 hay 3 theo hướng
xuyên tâm, đường kính trung bình của mạch từ 4-6μm. Mật độ mạch phân bố trung bình từ 60-90
Hình 4.6 Hình thái và giải phẫu loài R. hainanensis. A, B: hạt và giá thể bám của hạt; C: tế
bào biểu bì dưới lá; D: lát cắt tiếp tuyến; E: lát cắt xuyên tâm; F: l...

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©