Tương quan giữa lâm sàng và tình trạng nhiễm helicobacter pylori

Download miễn phí Tương quan giữa lâm sàng và tình trạng nhiễm helicobacter pylori





Về tỷ lệ nhiễm HP qua THT và tương quan với lâm sàng
*Với 36 bệnh nhân được cắt amiđan, bao gồm 24 nữ và 12 nam, nhỏ nhất là 16
tu ổi và lớn nhất là 58 tuổi, chúng tôi thu nhận được 72 amiđan.Về lý thuyết,
kháng thể IgG có thể tồn tại từ 6 tháng –1 năm sau khi dùng thuốc tiệt trừ Hp
nhưng do điều kiện thực tế rất khó tham khảo vấn đề dùng thuốc của bệnh nhân
nên chúng tôi chỉ có thể theo dõi trước mổ 1 tháng, bệnh nhân không dùng các
loại thuốc trong tiêu chuẩn loại trừ (các thuốc diệt Hp).
*Với tỷ lệ THT dương tính là 38,9%, chúng tôi thấy đây là tỷ lệ khá cao nhưng
phù hợp với lý thuyết về dịch tể học của Hp, tỷ lệ nhiễm > 50% dân số và có
phần cao hơn ở các nước đang phát triển. Chúng tôi sử dụng THT để tìm tỷ lệ
nhiễm Hp ở bệnh nhân viêm amiđan mãn tính vì đây là một phương pháp đơn
giản và rẻ tiền, tuy nhiên tỷ lệ này không xác nhận là Hptồn tại ở amiđan.



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

TƯƠNG QUAN GIỮA LÂM SÀNG VÀ TÌNH
TRẠNG NHIỄM HELICOBACTER PYLORI
TÓM TẮT
Mục tiêu: Khảo sát tỷ lệ nhiễm Hp ở mô amiđan viêm mãn tính và mối tương
quan với các yếu tố lâm sàng.
Đối tượng và phương pháp: Đây là nghiên cứu cắt ngang mô tả hàng loạt ca.
Từ tháng 5/2008 đến tháng 8/2008, chúng tui thu nhận được 36 bệnh nhân
được chẩn đoán viêm amiđan mãn tính có chỉ định cắt amiđan tại bệnh viện
Đại Học Y Dược TP.HCM, gổm 12 nam và 24 nữ, tuổi từ 16 đến 58. Các mẫu
mô amiđan được xét nghiệm tìm HP bằng test huyết thanh (THT), test nhanh
urease, PCR và nuôi cấy.
Kết quả: Chúng tui thấy tỷ lệ nhiễm Hp ở bệnh nhân viêm amiđan mãn tính
khá cao (38,9%) với THT tìm kháng thể IgG.Có 3 bệnh nhân dương tính với
test nhanh urease (8,3%). Tuy nhiên tất cả các mẫu thử của amiđan đều âm tính
với PCR và nuôi cấy. Đồng thời không ghi nhận sự liên quan giữa tỷ lệ nhiễm
HP với tuổi, giới và các triệu chứng của bệnh nhân viêm amiđan mãn tính.
Kết luận: Không có sự hiện diện của Hp ở mô amiđan của bệnh nhân bị viêm
amiđan mãn tính. Không có sự liên quan giữa nhiễm Hp và các yếu tố lâm sàng
ở những bệnh nhân này.
ABSTRACT
THE RELATION BETWEEN THE SYMPTOMS OF CHRONIC AND
RECURRENT TONSILLITIS
AND THE PREVALENCE OF COLONIZATION BY HELICOBACTER
PYLORI
Tran Thien Hao, Lam Huyen Tran
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 13 – Supplement of No 1 - 2009: 154 – 160
Objectives: We investigated possible presence of HP in tonsil tissue in patients
with chronic and recurrent tonsillitis and the relation between their symptoms
and the prevalence of colonization by Helicobacter pylori (Hp).
Subjects and methods: This is descriptive study as case series. Included in the
study were 36 patients with chronic and recurrent tonsillitis, aged 16 to 58 (12
men and 24 women) who had undergone an tonsillectomy, from 5/2008 to
8/2008 at the HCMC University Medical Center. The tonsillectomy specimens
were examined for HP colonization by serologic test, rapid urease test (RUT),
PCR and culture.
Results: Serum IgG antibody was positive in 14 (38,9%) of 36 patients. Three
patients (8,3%) were positive by the RUT. However, HP positivity was not
detected in any one of the tonsillectomy specimens by PCR and culture. There
was no significant difference between seropositive (n=14) and seronegative
(n=22) patients comparing their age, sex and symptoms.
Conclusion: The results of this study suggested that HP would not colonize in
tonsil tissue of patients with chronic and recurrent tonsillitis. There was no
relation between their symptoms and the prevalence of colonization by
Helicobacter pylori (Hp)
ĐẶT VẤN ĐỀ
Kể từ khi Warren & Marshall phân lập được Helicobacter pylori (Hp) ở dạ dày
bệnh nhân bị loét dạ dày đến nay(Error! Reference source not found.), ngày càng có nhiều
sự quan tâm hơn đối với Hp của nhiều chuyên khoa khác nhau, trong đó có
chuyên khoa tai mũi họng. Nó được xem là nguyên nhân gây loét dạ dày tá
tràng cũng như là ung thư dạ dày. Đã có nhiều báo cáo cho rằng nhiễm
Helicobacter pylori là loại nhiễm trùng thường gặp nhất ở người, đối với Việt
nam là > 70% dân số. Con đường lây nhiễm Hp được đánh giá là từ miệng-miệng
hay từ phân-miệng(Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found.). Chính vì
thế mà ngày càng có nhiều nghiên cứu về Hp liên quan đến vùng họng miệng.
Hp được tìm thấy ở mảng bựa răng và các mô lympho vùng họng miệng như là
amiđan khẩu cái và amiđan vòm, và có giả thuyết cho rằng nó đóng vai trò là
hồ chứa vi khuẩn cho nhiễm trùng hệ thống và tái nhiễm và gần đây hơn là
những nghiên cứu về Hp trong phân người. Ngoài ra, vấn đề trào ngược dạ dày
thực quản cũng được nghiên cứu rất nhiều trong thời gian gần đây. Nó được
xem là một trong những nguyên nhân chính của nhiều bệnh lý khác nhau thuộc
chuyên khoa tai mũi họng. Có nhiều báo cáo cho rằng Hp dược truyền từ dạ
dày lên vùng họng miệng và thậm chí là mũi, xoang hàm và dịch tai giữa theo
cơ chế trào ngược. Sự hiện diện của Hp ở vùng họng miệng nói chung và
amiđan nói riêng cũng như vai trò cuả nó đã được xác nhận trong nhiều báo
cáo. Tuy nhiên, chưa có đề tài nào trong nước nghiên cứu về Hp liên quan đến
viêm amiđan mãn tính.Vì vậy chúng tui thiết kế nghiên cứu này nhằm các mục
tiêu sau:
Mục tiêu tổng quát
Tìm tần suất nhiễm Hp ở amiđan viêm mãn tính tương quan với các yếu tố lâm
sàng
Mục tiêu chuyên biệt
- Tìm tần suất nhiễm Hp ở bệnh nhân viêm amiđan mãn tính bằng test huyết
thanh.
-Tìm tần suất nhiễm Hp ở amiđan viêm mãn tính bằng test nhanh urease, PCR,
và nuôi cấy.
- Mối tương quan giữa lâm sàng và tình trạng nhiễm Hp ở bệnh nhân viêm
amiđan mạn.
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng thu nhận trong nghiên cứu này là tất cả các trường hợp đến khám
bệnh tại phòng khám Tai Mũi Họng Bệnh viện Đại học Y Dược cơ sở I từ
01/5/2008 đến 15/8/2008 (không phân biệt tuổi tác, giới tính, ranh giới địa
chính). Các mẫu lựa chọn phù hợp với tiêu chuẩn chọn mẫu và không có tiêu
chuẩn loại trừ sau đây:
Tiêu chuẩn chọn mẫu
- Được chẩn đoán là viêm amiđan mãn tính có chỉ định cắt amiđan:
* Viêm amiđan mãn biểu hiện bằng nhiều đợt viêm cấp tái đi tái lại (viêm
amiđan cấp  4 đợt trong một năm).
* Viêm amiđan mãn kéo dài:
- Đã điều trị nội khoa tích cực  4 tuần mà vẫn không khỏi, bao gồm kháng
sinh toàn thân kéo dài kết hợp súc họng. Biểu hiện của viêm amiđan mạn
không đáp ứng với điều trị là:
+ Đau họng kéo dài và/hay nuốt vướng
+ Viêm hạch cổ kéo dài
+ Hơi thở hôi (hôi miệng)
Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân có chống chỉ định cắt amiđan:
* Bệnh về máu: xác định qua thăm khám, bệnh sử và các xét nghiệm tiền phẫu.
* Bệnh nội khoa toàn thân phối hợp: xác định qua hội chẩn trước mổ với bác sĩ
gây mê hồi sức.
* Bệnh nhân đang bị nhiễm khuẩn cấp tính với sốt và xét nghiệm tiền phẫu xác
nhận.
- Bệnh nhân có sử dụng một trong số các thuốc sau đây hay thuốc cùng nhóm
trong thời gian 1 tháng trước phẫu thuật: amoxicyclin, clarithromycin,
tetracycline, metronidazole, bismuth, omeprazole
- Các mẫu được xác nhận bằng giải phẫu bệnh lý không phải là viêm amiđan
mãn sẽ bị loại trừ.
Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu cắt ngang mô tả hàng loạt ca.
Cỡ mẫu
- Từ 01/5/2008 đến 15/8/2008, chúng tui đã chọn được 36 bệnh nhân có đủ tiêu
chuẩn chọn mẫu và không có tiêu chuẩn loại trừ.
Phương pháp tiến hành
- Đề tài nghiên cứu được tiến hành dựa trên thăm khám lâm sàng, kết hợp với
khảo sát các yếu tố cận lâm sàng.
- Bệnh nhân được hỏi về tình trạng bệnh lý viêm amiđan cấp tính tái phát trong
thời gian qua đã được chẩn đoán và điều trị như thế nào ? Những thuốc đã được
dùng (trong 1 tháng qua, chú trọng các thuốc amoxicyclin, clarithromycin,
metronidazole, bismuth, omeprazole và các thuốc cùng nhóm). Phát hiện các
triệu chứng cơ năng như: đau họng, nuốt vướng, thở hôi... tất cả thông tin được
tìm hiểu và hỏi kỹ bệnh sử kết hợp kiểm tra hồ sơ cũ như toa thuốc, các phiếu
xét nghiệm cận lâm sàng... sau đó tiến hành thăm khám thực thể vùng họng
miệng để đánh giá tình trạng amiđan (hốc mủ, quá phát, xơ teo), thăm khám
hạch vùng cổ.
- Tất cả các bệnh nhân được lựa chọn cho lô nghiên cứu sẽ đư...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©