Xuất khẩu hàng thủy sản Việt nam vào thị trường Mỹ

Download miễn phí Luận văn Xuất khẩu hàng thủy sản Việt nam vào thị trường Mỹ





MỤC LỤC
Lời nói đầu 1
Nội dung 3
Chương I : Một số vấn đề lý luận cơ bản về xuất khẩu hàng hóa 3
I. Lý luận chung về hoạt động xuất khẩu 3
II. Các hình thức xuất khẩu hàng hóa 7
III. Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu 13
Chương II : Thực trạng xuất khẩu hàng thủy sản Việt Nam vào thị trường Mỹ trong những năm vừa qua 20
I. Thực trạng xuất khẩu hàng thủy sản Việt Nam 20
II. Đánh gia khái quát về hoạt động xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào thị trường Mỹ trong thời gian qua 23
Chương III : Một số giải pháp nâng cao khả năng xuất khẩu cho hàng thủy sản Việt Nam vào thị trường Mỹ 28
I. Phát triển hoạt động nghiên cứu thị trường và đẩy mạnh xúc tiến hàng thủy sản Việt Nam vào thị trường Mỹ 28
II. Nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng thủy sản Việt Nam vào thị trường Mỹ 29
III. Tăng cường chất lượng nguồn nhân lực và nâng cao vai trò quản lý của nhà nước trong hoạt động xuất khẩu thủy sản 31
IV. Một số giải pháp khác 32
Kết luận 34
Tài liệu tham khảo 35
 
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

ký hợp đồng nhưng giao hàng và thanh toán lại được tiến hành sau một thời gian nhất định với mục đích thu lợi nhuận từ chênh lệch giá giữa thời điểm ký hợp đồng với lúc giao hàng. Tuy nhiên, nếu bên bán dự kiến giá không đúng thì bên bán đề nghị với bên mua hoãn ngày thanh toán đến kỳ hạn sau và bên bán trả cho bên mua một khoản tiền bù. Khoản này được gọi là “bù hoãn bán”.
3.5. Giao dịch tại triển lãm và hội trợ.
Triển lãm quốc tế là nơi trưng bày, quảng cáo, giới thiệu kết quả của một nền kinh tế hay của một ngành kinh tế về các lĩnh vực khoa học, công nghệ, văn hóa… thuộc các quốc gia khác nhau.
Hội chợ là loại hình thị trường hoạt động định kỳ và được tổ chức vào một thời gian, địa điểm nhất định nào đó.
Tại các hội chợ và triển lãm người bán (doanh nghiệp công nghiệp, tổ chức kinh tế…) tiếp xúc với người bán nhằm bán, mua được hàng và tạo ra mối quan hệ mua - bán hàng hóa giữa các bên bằng những hợp đồng ngắn hạn hay dài hạn.
Để bán, mua được nhiều hàng qua hội chợ, triển lãm và có thể ký được nhiều hợp đồng xuất nhập khẩu, các doanh nghiệp công nghiệp cần làm tốt công việc chuẩn bị mua tại những nơi này. Một số việc chủ yếu phải thực hiện là:
- Tìm hiểu tình hình chính trị, kinh tế của nước mở hội trợ – triển lãm, trong đó cần biết rõ luật pháp kinh tế, điều kiện thuế quan, vận tải, tập quán thương mại của các nước tham gia hội chợ, triển lãm.
- Nắm được chính xác các thông tin về danh mục các loại hàng hóa các nước sẽ trưng bày và dự định xuất, nhập khẩu của họ.
- Nghiên cứu thị trường hàng hóa thế giới trên các khía cạnh số lượng, cơ cấu, chất lượng và giá cả hiện hành, sức cạnh tranh của từng loại hàng hóa của mỗi nước.
- Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết để tham gia hội chợ, triển lãm như mẫu đơn chào hàng, mẫu hợp đồng, điều kiện vật chất để tiến hành đàm phán, ký hợp đồng xuất khẩu.
3.6. Giao dịch tái xuất.
Tái xuất là xuất khẩu ra nước ngoài những hàng hóa trước đây đã nhập khẩu chưa qua chế biến ở nước tái xuất. Giao dịch tái xuất luôn thu hút 3 loại nước: Nước xuất khẩu, nước tái xuất và nước nhập khẩu.
Tái xuất được tiến hành bằng các hình thức dưới đây:
- Hàng hóa đi từ nước xuất khẩu đến nước tái xuất khẩu và nước này lại xuất khẩu sang nước nhập khẩu. Nước tái xuất trả tiền cho nước xuất khẩu và thu tiền của nước nhập khẩu.
Sơ đồ 1: Quan hệ tái xuất hàng hóa
Nước
tái
xuất
Nước nhập khẩu
Nước xuất khẩu
- Hình thức chuyển khẩu: Hàng hóa từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu. Nước tái xuất khẩu trả tiền cho nước xuất khẩu và thu tiền của nước nhập khẩu.
Sơ đồ 2: Quan hệ tái xuất qua nước thứ 3
Nước tái xuất
Nước xuất khẩu
Nước nhập khẩu
III. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu.
3.1. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp.
3.1.1. Trình độ quản lý của doanh nghiệp xuất khẩu.
Ban lãnh đạo doanh nghiệp: Là bộ phận đầu não của doanh nghiệp, nơi xây dựng những chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp, đề ra mục tiêu đồng thời giám sát, kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch đã đề ra. Trình độ quản lý kinh doanh của ban lãnh đạo có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động xuất (nhập) khẩu của doanh nghiệp. Một chiến lược kinh doanh đúng đắn phù hợp với tình hình thực tế của thị trường, doanh nghiệp cùng với sự điều hành giỏi của các cán bộ doanh nghiệp sẽ là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: Cơ cấu tổ chức đúng đắn sẽ phát huy được trí tuệ của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp, phát huy tinh thần đoàn kết và sức mạnh tập thể; đồng thời vẫn đảm bảo cho việc ra quyết định sản xuất kinh doanh được nhanh chóng và chính xác. Cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc phối hợp giải quyết những vấn đề nảy sinh, đối phó được với những biến đổi của môi trường kinh doanh và nắm bắt kịp thời các cơ hội một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất.
Đội ngũ cán bộ quản trị kinh doanh xuất (nhập) khẩu: Đóng vai trò quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trên thương trường.
Hoạt động xuất khẩu chỉ có thể tiến hành khi có sự nghiên cứu tỷ mỉ về thị trường hàng hoá, dịch vụ, về các đối tác- các đối thủ cạnh tranh, về cách giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng ... Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp phải có đội ngũ cán bộ kinh doanh am hiểu thị trường quốc tế có khả năng phân tích và dự báo những xu hướng vận động của thị trường, khả năng giao dịch đàm phán… Thêm vào đó phải thông thạo các thủ tục về hoạt động xuất (nhập) khẩu; điều đó sẽ góp phần làm cho công việc được tiến hành một cách thuận lợi và đạt hiệu quả cao nhất.
3.1.2. Sức cạnh tranh của doanh nghiệp xuất (nhập) khẩu.
Doanh nghiệp có sức cạnh tranh cao thì khả năng tiêu thụ sản phẩm càng nhanh, tạo được uy tín trên thị trường và luôn được người tiêu dùng tin tưởng. Sức cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Năng lực tài chính của doanh nghiệp: Thể hiện ở vốn kinh doanh của doanh nghiệp, lượng tiền mặt, ngoại tệ, cơ cấu vốn .. những nhân tố này doanh nghiệp có thể tác động để tạo thế cân bằng và phát triển. Vốn là một nhân tố quan trọng trong hàm sản xuất và nó quyết định tốc độ tăng sản lượng của doanh nghiệp.
- Chất lượng sản phẩm: là một trong những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường, thu hút được khách hàng tiêu dùng…
- Giá sản phẩm: giá cả ảnh hưởng đến khối lượng tiêu dùng sản phẩm, giá rẻ thì khả năng tiêu thụ sản phẩm sẽ nhanh hơn, khả năng tiêu thụ trên thị trường thế giới sẽ cao hơn, sẽ xuất khẩu được nhiều hơn. Tuy nhiên, không phải lúc nào giá rẻ cũng làm tăng sản lượng tiêu thụ, do đó cần đặt ra mức giá sao cho hợp lý để có thể tăng được khả năng cạnh tranh cho sản phẩm.
- Chính sách Marketing: biện pháp này giúp nâng cao vị thế của doanh nghiệp trước các đối thủ cạnh tranh. Vì vậy xây dựng một chính sách marketing hợp lý sẽ giúp các doanh nghiệp tạo ra được sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh; qua đó giúp doanh nghiệp không ngừng mở rộng thị phần của mình, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.
3.2. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp.
3.2.1. Các điều kiện kinh tế.
Những điều kiện kinh tế có tác động rất lớn đến khối lượng buôn bán, đầu tư…hàng năm. Song sự gia tăng buôn bán, đầu tư luôn có xu hướng biến đổi nhanh hơn sự thay đổi của nền kinh tế.
Sự thay đổi mức giàu có trên thế giới đã và đang ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ giá trị hàng hóa lưu chuyển quốc tế. Tỉ lệ mậu dịch quốc tế đang có xu hướng tăng nhanh hơn tỉ lệ tổng sản phẩm thế giới ở một thời kỳ dài. Điều này có nghĩa là sự tương quan so sánh giữa kinh doanh và sản xuất không cố định mà luôn thay đổi qua các t...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©