Tác động của việc Trung Quốc gia nhập tổ chức thương mại thế giới đối với xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam

Download miễn phí Luận văn Tác động của việc Trung Quốc gia nhập tổ chức thương mại thế giới đối với xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam





 
MỤC LỤC
 
BẢNG TỪ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU 2
DANH MỤC ĐỒ THỊ 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ XUẤT KHẨU VÀ HIỆP ĐỊNH KHUNG ASEAN + TRUNG QUỐC 6
1.1. khái niệm về xuất khẩu và các nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu 6
1.2. Khu vực mậu dịch tự do và tác động đối với xuất khẩu 12
1.3. Vai trò của xuất khẩu nông sản với nền kinh tế Việt Nam 14
1.3.1. Tiềm năng sản xuất và xuất khẩu nông sản của Việt Nam 14
1.3.2. Vai trò của xuất khẩu nông sản tới nền kinh tế Việt Nam 15
1.4. Hiệp định khung giữa ASEAN với Trung Quốc về việc thành lập khu vực mậu dịch tự do 17
1.4.1. Bối cảnh ra đời 17
1.4.2. Nội dung chính của Hiệp định 18
Chương II . Thực trạng xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Trung Quốc trong bối cảnh ASEAN + Trung Quốc 23
2.1. Thực trạng xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường
Trung Quốc 23
2.1.1. Trước khi Hiệp định có hiệu lực 25
2.1.2. Sau khi Hiệp định có hiệu lực (từ 2004-nay) 31
2.2. Đánh giá về tác động của Hiệp định ASEAN + Trung Quốc tới xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Trung Quốc 37
2.2.1. Những kết quả đạt được 38
2.2.2. Những thách thức đặt ra 43
Chương III - Các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc trong bối cảnh ASEAN+Trung Quốc 48
3.1. Triển vọng xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Trung Quốc 48
3.2. Thị trường nông sản của Trung Quốc 51
3.2.1. Tiềm năng thị trường nông sản của Trung Quốc 51
3.2.2. Chính sách biên mậu của Trung Quốc 57
3.2.3. Hiệp định tạm thời về giải quyết công việc trên vùng biên giới
hai n­íc 58
3.2.4. HiÖp định về mua bán hàng hóa ở vùng biên giới 59
3.3. Những giải pháp chủ yếu đẩy mạnh xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Trung Quốc 59
3.3.1. Về phía Nhà nước 60
3.3.2. Về phía các doanh nghiệp 63
Kết luận 70
 
 
 
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Bản là do có nhiều doanh nghiệp Nhật Bản đầu tư vào lĩnh vực dệt may ở Trung Quốc xuất khẩu lại vào thị trường Nhật Bản. Các công ty này thường có ưu thế trong việc thâm nhập hệ thống phân phối vốn mang tính truyền thống và rất khó thâm nhập của thị trường Nhật Bản.. Áp lực cạnh tranh của Trung Quốc đã tăng mạnh trong những năm gần đây, đặc biệt sau khi Trung Quốc gia nhập WTO. Theo các chuyên gia của cơ quan Hợp tác phát triển quốc tế Nhật Bản, thì nguyên nhân là do Trung Quốc đã rất chú ý tới khâu phân phối vào thị trường Nhật Bản. Ngoài ra, các sản phẩm sản xuất ra theo công nghệ, trình độ và tiêu chuẩn chất lượng của Nhật nên sản phẩm dễ được người tiêu dùng Nhật Bản chấp nhận hơn.
Tuy nhiên trên khía cạnh khác, việc Trung Quốc gia nhập WTO cũng có tác động tích cực tới xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản. Khi hạn ngạch được xoá bỏ, các doanh nghiệp Trung Quốc sẽ không mặn mà với thị trường Nhật Bản, bởi thị trường này khó tính và đơn đặt hàng cũng không lớn như thị trường Hoa Kỳ, nhiều nhà nhập khẩu hàng dệt may sẽ hướng tới thị trường dệt may Việt Nam. Bên cạnh đó, mối quan hệ Nhật – Trung có dấu hiệu căng thẳng trong thời gian gần đây do xung đột về chính trị, văn hoá, lịch sử, trong đó giới doanh nhân Nhật Bản sẽ gánh chịu nhiều rủi ro trực tiếp. Những sự kiện này được đánh giá là sẽ tốn công sức và thời gian dài để hàn gắn.
* Nhóm hàng giầy dép
Kim ngạch xuất khẩu hàng giầy dép của Việt Nam sang thị trường Nhật đã tăng 42,8% trong giai đoạn 2001 – 2004, từ 8,4 tỷ yên năm 2001 lên đến 12 tỷ Yên vào năm 2004. Thị phần mặt hàng giầy dép của Việt Nam tại thị trường Nhật Bản cũng gia tăng, từ 2,28% năm 2001 lên 3,43% năm 2004. Việt Nam đứng thứ 3 trong các nước xuất khẩu giầy dép sang thị trường Nhật Bản. Chỉ sau Trung Quốc (chiếm khoảng 65% tổng kim ngạch nhập khẩu giầy dép của Nhật Bản) và Italia (chiếm khoảng 10%).
Các mặt hàng giày dép của ta có kim ngạch xuất khẩu lớn sang thị trường Nhật Bản hiện có 3 loai chủ yếu sau:
- Giày, dép có đế ngoài và mũi giầy bằng cao su hay plastic
- Giày, dép có đế ngoài bằng cao su, plastic, da thuộc hay da tổng hợp, mũ giầy bằng nguyên liệu dệt
- Giày, dép có đế ngoài bằng cao su, plastic, da thuộc hay da tổng hợp mũ giầy bằng da thuộc, dép xốp, dép quai hậu.
2.1.4. Thị trường ASEAN.
ASEAN đóng vai trò quan trọng trong quan hệ kinh tế đối ngoại của Việt Nam. Chiếm 19,9% kim ngạch ngoại thương của Viêt Nam (2003) và 24,7% tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam. Việc tham gia AFTA đã tạo điều kiện thuận lợi hơn cho xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường ASEAN - một khu vực rộng lớn với 500 triệu dân, đòi hỏi chất lượng hàng hoá không quá cao. Ngoài ra trong khuôn khổ hợp tác ASEAN, các nước thành viên đã đạt được thoả thuận đẩy mạnh hợp tác kinh tế thương mại như: cắt giảm hàng rào phi thuế quan, sửa đổi quy tắc xuất xứ hàng hoá, đòi hỏi chất lượng hàng hoá không quá cao…
Singapo là thị trường có quan hệ thương mại và đầu tư hàng đầu trong quan hệ của nước ta với các nước ASEAN. Việt Nam xuất khẩu sang ASEAN nhiều loai mặt hàng như dầu thô, gạo, máy tính và linh kiện, dệt may, thuỷ hải sản, lạc, cao su, cà phê, than đá. Xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN trong 3 năm 2002 – 2004 đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 21,1%/năm, cao hơn so với 13,6%/ năm của giai đoạn năm 1999 – 2001 nhưng tỷ trọng của ASEAN trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đã giảm từ 19,3% xuống còn 14,5%. Kim ngạch của nhiều mặt hàng xuất khẩu như cà phê, cao su, gạo, hạt điều, hàng dệt may và rau quả…. có nguy cơ giảm đi. Chỉ có mặt hàng chè và giầy dép có xu hướng tăng lên.
Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường ASEAN
Đơn vị: triệu USD
Năm
KNXK sang ASEAN
KNXK Việt Nam
Tỉ trọng trong KNXKVN
Trị giá Tr.USD
Tăng trưởng (%)
Trị giá Tr.USD
Tăng trưởng (%)
(%)
Trước khi Trung Quốc gia nhập WTO
1998
2.020
-0,09
9.361
1,9
21,6
1999
2.515
24,5
11.455
23,3
21,8
2000
2.612
3,86
14.455
25,3
18,1
2001
2.636
0,92
15.027
3,96
17,5
1998-2001
9.746
07,3
50.383
13,6
19,3
Sau khi Trung Quốc gia nhập WTO
2002
2.421
8,16
16.706
11,17
14,5
2003
2.927
20,176
20.176
20,77
14,5
2004
3.869
32,18
26.503
31,36
14,6
2002 - 2004
9.217
14,9
63.385
21,1
14,5
Nguồn: Bộ Thương Mại
Là thành viên của ASEAN, quan hệ kinh tế thương mại của Việt Nam với các nước khác trong ASEAN có điều kiện thuận lợi hơn về chính sách, cơ chế, nhiều ưu đãi do CEPT/AFTA mang lại - một điều kiện mà hiện nay trong quan hệ với các thị trường khu vực khác mà chúng ta chưa có. Mặt khác xét về trình độ phát triển và nhu cầu nhập khẩu hàng hóa, một số nước trong ASEAN vẫn có nhu cầu lớn nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam
Tuy nhiên trừ thị trường Lào, Việt Nam thường xuất siêu và Brunei ít có quan hệ thương mại song phương, còn lại kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam với các nước trong khu vực hầu như luôn ở thế nhập siêu. Ví dụ, trong tổng kim ngạch 1,6 tỷ USD xuất nhập khẩu giữa Thái Lan và Việt Nam trong năm 2003, Thái Lan xuất sang Việt Nam hơn 1,3 tỷ USD. Một trong nhưng nguyên nhân của tình trạng này là do hàng hoá của Việt Nam chưa đa dạng hóa về mẫu mã, hình thức và đặc biệt là giá cả để có thể cạnh tranh được với các sản phẩm cùng loại của các nước trong khu vực.
Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang thị trường ASEAN
Đơn vị: 1000 USD
1999
2000
2001
2002
2003
2004
Cà phê
65444
33521
22606
20402
30985
2460
% tăng
-48,8
-32,6
-9,8
51,8
-20,6
Chè
1710
2866
2639
2326
1975
2711
% tăng
67,6
-8,0
-11,9
-15,1
37,2
Cao su
38546
21576
26198
40841
3805
20649
% tăng
-44,1
21,4
55,8
-5,2
-46,7
Gạo
569558
233420
249089
295796
410118
318216
% tăng
-59,0
6,7
18,8
38,6
-22,0
Rau quả
31086
76000
9551
16159
20531
1963
% tăng
-64,0
25,7
69,2
27,0
-4,2
Tiêu
83443
57489
26199
13685
11047
11069
% tăng
-31,1
-54,4
-47,8
-19,2
0,2
Hải sản
73961
79885
68127
82288
81456
163377
% tăng
8,0
-14,7
20,8
1,0
100,5
Dệt may
67869
58769
7439
80625
82433
74967
% tăng
Giày dép
% tăng
-13,4
26,5
8,5
2,2
-9,0
18194
20708
15129
13282
16258
21366
13,8
-27,0
-12,2
22,4
31,4
Nguồn: Trung tâm tin học và thống kê hải quan - Tổng cục Hải quan
Bên cạnh đó, cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam có nhiều điểm tương đồng với cơ cấu sản xuất và xuất khẩu của đại bộ phận các nước ASEAN làm cho hàng hoá xuất khẩu của chúng ta khó vào các thị trường này. Mặt khác, nhóm mặt hàng nông sản chưa chế biến còn chiếm một tỷ trọng lớn trong xuất khẩu của Việt Nam sang các nước ASEAN. Nhìn chung chúng ta vẫn chưa tận dụng được những ưu đãi do CEPT mang lại. Trong khi đó, Trung Quốc đã tận dụng được những ưu đãi trong khuôn khổ Hiệp định thương mại tự do ASEAN – Trung Quốc và Chương trình thu hoạch sớm. Xuất khẩu nông sản, trong đó phải kể đến xuất khẩu rau quả của Trung Quốc sang các nước ASEAN đã tăng nhanh trong thời gian qua. Sau khi Trung Quốc ký kết với Thái Lan và sau đó là với Singapỏe thoả thuận cắt giảm thuế xuất nhập khẩu rau quả xuống còn 0%, xuất khẩu rau quả của Trung Quốc sang Singapỏe đã tăng tới 14% trong 3 năm 2002 – 2004 ...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©