Bộ lệnh của hãng Omron

Download miễn phí Bộ lệnh của hãng Omron





Sau khi người dẫn chương trình đã nêu xong các câu hỏi, các đấu thủ (player) sẽ bấm nút phía trước mặt để trả lời câu hỏi. Ai bấm trước sẽ được trả lời trước. Sau khi bất kỳ đấu thủ nào bấm nút, chuông sẽ kêu trong 10 giây. Cùng lúc đó , đèn trước mặt đấu thủ đó sẽ sáng và sẽ chỉ được tắt (Reset) bởi người dẫn chương trình.



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

002
BBBB
DM0002
BBBB
DM0003
CCCC
DM0003
CCCC
DM0004
DDDD
DM0004
DDDD
DM0005
EEEE
DM0005
EEEE
Hoạt động xếp chồng của ngăn xếp kiểu LIFO: khi bit thứ 12 ÷15 của C = 8 lệnh Coll (81) dùng để truy xuất dữ liệu kiểu xếp chồng LIFO. 3 số còn lại của C (từ bit 00 đến bit 11) cho biết số word ngăn xếp (từ 000 đến 999). Nội dung của SBS là ngăn xếp con trỏ.
Khi điều kiện thực hiện ngõ vào là On, lệnh Coll (81) dịch nội dung của mỗi word bên trong ngăn xếp vào ngăn xếp kế có địa chỉ nhỏ hơn 1 và dữ liệu của BSS+ nội dung của SBS cho word đích D. Nội dung của ngăn xếp con trỏ SBS sau đó giảm đi 1.
Ví dụ: trình bày cách sử dụng lệnh Coll (81) để tạo một ngăn xếp giữa DM0001 và DM 0005. DM0000 hoạt động như một ngăn xếp.con trỏ
Khi IR00000 chuyển từ OFF sang ON, lệnh Coll (81) chép nội dung của DM0005 (DM0000 + 5)cho IR 001. Nội dung con trỏ ngăn xếp DM0000 sau đó được giảm đi 1.
Sơ đồ hình thang:
Bit đầu tiên trong S (từ 0 đến F)
Coll (81)
DM0000
216
001
00000
Chương trình của hình thang
Địa chỉ Lệnh Toán tử
0000 LD 00000
0001 Coll (81) DM0000
216
001
IR 216 8005
Ngăn xếp con trỏ giảm
DM0000
0005
DM0000
00004
IR001
EEEE
DM0001
AAAA
DM0001
AAAA
DM0002
BBBB
DM0002
BBBB
DM0003
CCCC
DM0003
CCCC
DM0004
DDDD
DM0004
DDDD
DM0005
EEEE
DM0005
EEEE
Cờ EQ: ON khi nội dung của S là 0, ngược lại là OFF
Lệnh MOVB (82) – Move Bit
Kí hiệu hình thang
MOVB (82)
S
B
D
S: là dữ liệu nguồn : IR, SR, AR, DM, HR, TC, LR, # BI: bit chỉ định: IR, SR, AR, DM, HR, TC, LR, # D: word bắt đầu: IR, SR, AR, DM, HR, TC, LR, #
Hai số bên phải và hai số bên trái của BI phải ở trong khoảng từ 00 tới 15.
DM6144 tới DM665 không được dùng cho BI hay D
Khi điều kiện thực hiện ngõ vào là OFF lệnh MOVB (82) không thực hiện. Khi điều kiện thực hiện ngõ vào là ON lệnh MOVB (82) chép nội dung đã định của Bit S cho bit đã định trong D. Bit trong S và D được xác định bởi BI hai số bên phải bit chỉ định Bit nguồn và hai số bên trái bit chỉ định Bit đích.
Minh hoạ
BI
1
2
0
1
Bit nguồn S (00 tới 15): ở đây là bit số 01
Bit đích D (00 tới 15): ở đây là bit số 12
Bit
Bit
15
00
BI
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
Bit
Bit
15
00
S
0
1
0
1
0
1
0
0
0
1
1
1
0
0
0
1
Bit
Bit
15
00
D
0
1
0
0
0
1
0
0
0
1
1
1
0
0
0
1
Lệnh XFRB (--)
Kí hiệu hình thang
XFRB (--)
C
B
D
C: Word nguồn : IR, SR, AR, DM, HR, TC, LR, # BI: bit chỉ định (BCD): IR, SR, AR, DM, HR, TC, LR, #
D: word đích đầu tiên: IR, SR, AR, DM, HR, TC, LR
Những bit nguồn phải cùng vùng dữ liệu.
DM6144 tới DM6655 không dùng cho D
Khi thực hiện ngõ vào là OFF, lệnh XFRB (--) không thực hiện. Khi thực hiện ngõ vào là ONN lệnh XFRB (--) chép những bit nguồn đã định của Bit S thành những bit đích đã định trong D. Hai số bên phải của C xác định bit bắt đầu trong S và D hai số bên trái xác định số bit sẽ được chép.
C
MSB
LSB
bit đầu tiên trong S (từ 0 đến F)
bit đầu tiên trong D (từ 0 đến F)
số lượng bit được chép (từ 00 đến FF)
Ví dụ: Trong ví dụ sau, lệnh XFRB (--) được dùng để truyền 5 bit từ IR020 và IR021 cho LR00 và LR01. Bit bắt đầu trong IR020 là D (số13) và Bit bắt đầu trong LR00 là E (số 14), vì thế tới IR0210 được chép từ LR0014 tới LR0102.
Lược đồ hình thang
XFRB (--)
#05ED
IR020
LR00
00000
Chương trình của hình thang
Địa chỉ Lệnh Toán tử
0000 LD 00001
0001 XFRB (--) #05ED
020
00
Minh họa
Bit
S+1:021
Bit
15
00
1 0 1 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0
Bit
S:020
Bit
15
00
1 1 1 0 1 0 0 0 0 0 1 0 1 0 0
D+1:LR01
1 1 1 0 0 0 0 1 0 0 1 1 1 1 0 1
D:LR00
1 1 0 0 0 1 0 0 1 0 1 0 0 0 0
LỆNH DỊCH
6.6.1 Lệnh SFT (10) – Shift Register
Kí hiệu hình thang
SFT (10)
St
E
St: làword bắt đầu: IR, SR, AR, HR, LR
E: word cuối: IR, SR, AR, HR, LR
E phải lớn hơn St, E và St phải cùng vùng dữ liệu
Lệnh SFT (10) được điều khiển bởi 3 điều kiện thực hiện I, R và R. SFT (10) thực hiện khi điều kiện cho P là ON trước đó là OFF và R là OFF. Khi đó điều kiện thực hiện I được dịch vào bit bên phải của một thanh ghi dịch đã định nằm trong St là E. nếu I là ON thì [1] được dịch vào trong thanh ghi, nếu I là OFF thì [0] được dịch vào. Khi I được dịch vào trong thanh ghi tất cả các bit trước trong thanh ghi sẽ được dịch sang trái và bit cuối cùng bên trái của thanh ghi sẽ bị mất đi.
Nếu điều kiện thực hiện P không thay đổi (hay On hay OFF) hay chuyển từ ON sang OFF thì thanh ghi dịch sẽ không ảnh hưởng.
Nếu điều kiện thực hiện R là ON tất cả các bit trong thanh ghi dịch sẽ Reset và thanh ghi dịch sẽ không thực hiện cho đến khi R được OFF trở lại.
Minh họa lúc thanh ghi dịch thực hiện:
St
St+1, St+2 …
E
Ví dụ: Ví dụ sau dùng xung clock 1 giây (Bit SR25502) cho ngõ vào Pp để dịch dữ liệu từ ngõ vào I cho IR010 để bật ON khi bit OUT 10000 khi bit IR01007 là 1 thông qua bit điều khiển IR00000
Kí hiệu hình thang
SFT (10)
St
E
00000
10000
Chương trình được thực hiện như sau:
Địa chỉ Lệnh toán tử
00000 LD 00000
00001 LD 25502
00002 LD 00001
00003 SFT (10)
010
010
00004 LD 01007
00005 OUT 10000
6.6.2 Lệnh WSFT (16) – Word Shift
Kí hiệu hình thang
WSFT (16)
St
E
St: làword bắt đầu: IR, SR, AR, DM, HR, LR
E: word cuối: IR, SR, AR, DM, HR, LR
E phải lớn hơn St, E và St phải cùng vùng dữ liệu
DM6144 tới DM6655 không được dùng cho St và E
Khi điều kiện thực hiện ngõ vào là OFF, lệnh WSFT (16) không thực hiện. Khi điều kiện thực hiện ngõ vào là ON, lệnh WSFT (16) dịch dữ liệu trong từng word giữa St và E trong khối word.
Minh họa
St + 2
St + 1
St
F
0
C
2
3
4
5
6
7
8
9
A
1
0
2
9
vào
E
St + 2
St + 1
St
3
4
5
6
7
8
9
A
1
0
2
9
0
0
0
0
Lệnh ASL (25) – Arthmetk Shift Left
Kí hiệu hình thang
ASL (25)
Wd
Wd : word dịch (Shift word):IR,SR,AR,DM,HR,LR
DM6144 tới 6655 không sử dụng cho Wd
Khi điều kiện thực hiện ngõ vào là OFF, ASL (25) không thực hiện. Khi điều kiện thực hiện ngõ vào là ON, ASL (25) dịch số 0 vào cho bit 15 của Wd và từng bit một trong Wd được dịch sang phải
15
00
Lệnh ROL (27) – Rotate Left
Kí hiệu hình thang
ROL (27)
Wd
Wd : word xoay (Shift word):IR,SR,AR,DM,HR,LR
DM6144 tới 6655 không sử dụng
Khi điều kiện thực hiện ngõ vào là OFF, ROL (27) không thực hiện. Khi điều kiện thực hiện ngõ vào là ON, ROL (27) dịch tất cả từng bit một của Wd sang trái. Bit được dịch vào 00 cho Wd và Bit thứ 15 của Wd được dịch cho ……..
CY
15
00
Lệnh ROR (28) – Rotate Right
Kí hiệu hình thang
ROR (28)
Wd
Wd : word dịch (Rotate word):IR,SR,AR,DM,HR,LR
DM6144 tới 6655 không dùng.
Khi điều kiện thực hiện ngõ vào là OFF, ROR (28) không thực hiện. Khi điều kiện thực hiện ngõ vào là ON, ROR (28) dịch tất cả từng bit một của Wd sang phải. Bit ……..được dịch vào 15 của Wd được dịch cho ……..
15
00
Cờ EQ : ON [1] khi nội dung của Wd là zero; trường hợp khác EQ ở trạng thái OFF [0].
Lệnh SLD (74) – One Digit Shift Left
Kí hiệu hình thang
SLD (74)
St
E
St : word bắt đầu: IR, SR, AR, DM, HR, LR
E : word cuối: IR, SR, AR, DM, HR, LR
St và E phải cùng một vùng dữ liệu, E phải lớn hơn St
DM6144 tới 6655 không được dùng cho St hay E
Khi điều kiện thực hiện ngõ vào là OFF, SLD (74) không thực hiện. Khi điều kiện thực hiện ngõ vào là ON, SLD (74) dịch dữ liệu giữa St và E một số 4 bit sang trái. Số 0 được ghi vào số bên phải của St thì nội dung của số bên trái E bị mất.
dữ liệu mất
E
St
0
Lệnh SRD (75) – ONE DIGIT SHIFT RIGHT
Kí hiệu hình thang
SRD (75)
St
E
St : word bắt đầu: IR, SR, AR, DM, HR, ...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©