đánh giá khả năng kết hợp và chọn lọc các tổ hợp lai cà chua trong vụ xuân hè và thu đông tại gia lâm – hà nội

Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết nối

PHẦN I
MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Rau là một loại thực phẩm ñã ñược con người sử dụng rất lâu ñời, hiện
nay trong bữa ăn hàng ngày rau xanh không thể thiếu ñược. Khi cuộc sống
ñược nâng cao thì nhu cầu về rau càng tăng cao và khắt khe hơn. Cà chua là
loại rau giàu dinh dưỡng, dễ chế biến, có thể sử dụng lâu dài, liên tục. Do vậy
cà chua là loại rau rất ñược ưa chuộng. Không những có ý nghĩa kinh tế nông
nghiệp quan trọng mà cà chua còn ñược sử dụng như một ñối tượng nghiên
cứu di truyền, tế bào và chọn giống ở thực vật bậc cao.
Cà chua (Lycopersicon esculentum Mill) thuộc họ Cà (Solanaceae) là
một trong những loại rau ăn quả ñứng ñầu về giá trị dinh dưỡng, là loại rau
phổ biến trên thế giới và ñược nhiều người ưa chuộng. Trong quả cà chua
chín chứa rất nhiều loại chất dinh dưỡng có giá trị cao như: các dạng ñường
dễ tiêu, chủ yếu là glucoza và fructoza; các loại vitamin cơ bản cần thiết cho
con người như vitamin A, B1, B2, B6,…Mặt khác, trong quả cà chua còn
chứa một hàm lượng axit như oxalic, nicotinic, citric,… và nhiều chất khoáng
như K, P, Ca, Na, Mg, S, Fe,… là những chất có trong thành phần của máu và
xương. Quả tươi còn góp phần làm tăng bề mặt tiếp xúc của thức ăn và lông
nhung trong ruột, qua ñó giúp cho quá trình tiêu hoá, hấp thụ thức ăn ñược dễ
dàng. Cà chua có thể giúp bảo vệ những người nghiện thuốc lá khỏi nguy cơ
bị bệnh phổi (Các nhà khoa học thuộc ðại học Y khoa Jutendo Nhật Bản).
ðặc biệt lycopene trong cà chua có tác ñộng mạnh ñến việc giảm sự phát triển
của nhiều loại ung thư như ung thư tuyến tiền liệt, ung thư ruột kết, ung thư
trực tràng và nhồi máu cơ tim…(Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích
Hà, Giáo trình cây rau, 2000).
Lá cà chua non dùng ñắp mụn nhọt, lở loét. Lá cà chua già dùng làm
nguyên liệu chiết tomatin là một chất kháng khuẩn, chống nấm, chống một số
sâu bệnh hại cây trồng. Tomarin ñược dùng ñể tổng hợp các hocmon steridic.
Trong hạt cà chua chứa một lượng dầu ñáng kể, có những giống hàm
lượng dầu trong hạt chiếm tới 24%. Dầu ñược chiết xuất từ hạt cà chua
thường dùng trong công nghiệp chế biến bơ, ñồ hộp.
Là loại rau quả dễ sử dụng, cà chua ñã trở thành món ăn thông dụng
của nhiều nước trên thế giới trêm 150 năm qua. Không chỉ là món ăn ñược
dùng trực tiếp trong những bữa ăn hàng ngày mà cà chua còn ñược bảo quản
lâu qua các dạng khác nhau nhưng vẫn giữ ñược hương vị ñặc trưng, phẩm
chất tốt. Với ñặc tính ñó, cây cà chua ñã góp phần tích cực trong việc cân ñối
nguồn thực phẩm giữa các tháng trong năm, cũng như giữa các vùng khác
nhau ñể không ngừng nâng cao ñời sống của con người.
Mặt khác, cà chua còn là một mặt hàng rau tươi có giá trị xuất khẩu vào
loại lớn trên thị trường thế giới. Châu Á là thị trường ñứng ñầu về diện tích
trồng và sản lượng, Trung Quốc là quốc gia ñứng ñầu.
Ở Việt Nam, cây cà chua ñược xếp vào loại rau có giá trị kinh tế cao,
diện tích trồng cà chua lên ñến chục ngàn ha, tập trung chủ yếu ở ñồng bằng
và trung du phía Bắc ñược trồng ở nhiều vùng như: Hà Nội, Hải Dương,
Hưng Yên, Bắc Giang, Nam ðịnh…
Trong những năm gần ñây cà chua không chỉ ñược trồng nhiều trong vụ
chính mà còn ñược trồng trái vụ. ðây là một bước tiến quan trọng trong sản
xuất cà chua và có ý nghĩa giải quyết vấn ñề rau giáp vụ vừa nâng cao hiệu
quả, năng suất cho người dân.
Cà chua trái vụ thường cho năng suất và chất lượng thấp hơn so với
chính vụ vì nguồn giống nước ta chưa nhiều, trồng trái vụ khí hậu thường
khắc nghiệt bất lợi cho quá trình sinh trưởng phát triển của cây do ñó tỷ lệ ñậu

Ở Việt Nam việc trồng, sản xuất cà chua còn nhiều bất cập như chưa có
bộ giống tốt, lượng giống cung cấp chủ yếu ñược nhập từ nước ngoài, giá
thành ñắt, chất lượng chưa cao. Mặt khác do ñiều kiện thời tiết thay ñổi, do
nhập khẩu ồ ạt các loại giống rau do dó dẫn ñến nguy cơ tiềm ẩn dịch bệnh
cao và ñã bùng phát lan tràn trên diện tích rộng nhất là các vùng chuyên canh.
Ở nhiều vùng sản xuất và nhiều mùa vụ sản xuất cà chua bị giảm nghiêm
trọng, hầu hết các bộ giống trước ñây ñều khó ñứng vững ñược trước nguy cơ
dịch bệnh, dịch hại lan tràn. Vì vậy việc tìm ra các giống cà chua có năng suất
cao, chất lượng tốt ñồng thời phối hợp ñược cả khả năng chống chịu với ñiều
kiện môi trường như chịu nóng, chịu bệnh là vô cùng bức thiết.
Với mục tiêu ña dạng hoá sản phẩm, ñáp ứng ñược nhu cầu và thị hiếu
ngày càng cao của người tiêu dùng, phục vụ ăn tươi và chế biến, bổ sung
thêm vào nguồn giống cà chua trong nước những giống cà chua cho năng suất
cao, chất lượng tốt, có khả năng chống chịu với các ñiều kiện bất thuận của
môi trường. Tiếp tục hướng nghiên cứu của các ñề tài ñi trước, chúng tui tiến
hành nghiên cứu ñề tài: “ðánh giá khả năng kết hợp và chọn lọc các tổ hợp
lai cà chua trong vụ Xuân hè và Thu ñông tại Gia Lâm – Hà Nội”.
1.2 Mục ñích - Yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích của ñề tài
Chọn ra ñược các giống cà chua có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt,
năng suất, chất lượng cao, có khả năng chịu nóng tốt thích hợp trồng ở vụ
ñông sớm và xuân hè ñể giới thiệu sản xuất.
ðánh giá khả năng kết hợp của các dòng bố mẹ của các tổ hợp lai.
1.2.2 Yêu cầu của ñề tài
- ðánh giá khả năng sinh trưởng và một số ñặc ñiểm hình thái, cấu
trúc cây của các tổ hợp lai cà chua;
- ðánh giá khả năng ra hoa, ñậu quả, các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất của các tổ hợp lai cà chua;
- ðánh giá một số ñặc ñiểm hình thái quả và một số chỉ tiêu về chất
lượng quả.
- ðánh giá khả năng chống chịu của các tổ hợp lai với ñiều kiện nhiệt
ñộ cao của môi trường thông qua khả năng ra hoa, ñậu quả ở hai thời vụ
nghiên cứu.
- ðánh giá tình hình nhiễm bệnh virus trên ñồng ruộng theo các triệu
chứng quan sát trên cây qua các lần theo dõi ở hai thời vụ trên.
- ðánh giá khả năng kết hợp của các dòng bố mẹ của các tổ hợp lai
thí nghiệm.
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Xác ñịnh cơ sở khoa học của khả năng chịu nóng của cây cà chua ñể
bố trí vào cơ cấu trồng trái vụ
- Khả năng kết hợp của các dòng bố mẹ có ý nghĩa trong nghiên cứu
chọn tạo giống
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Chọn ñược các tổ hợp lai có khả năng chịu nóng trồng trái vụ có khả
năng sinh trưởng, phát triển tốt ñể giới thiệu ñưa vào sản xuất.
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nguồn gốc, sự phân bố cà chua trên thế giới
2.1.1 Nguồn gốc và sự phân bố
Cà chua có nguồn gốc ở Pêru, Bôlivia và Equado. Những loài cà chua
hoang dại vẫn ñược tìm thấy ở dãy núi Anñơ (Pêru), Equado và Bôlivia. Có
nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc của cây cà chua trồng. Các nhà thực vật
học DeCandole (1884), Mule (1940), Luckwill (1943), Breznev
(1955)…thống nhất rằng cây cà chua có nguồn gốc ở bán ñảo Galanpgos bên
bờ biển Nam Mỹ, ở Pêru, Equado, Chilê. Có 3 chứng cớ tương ñối tin cậy ñể
khẳng ñịnh Mêhico là trung tâm khởi nguyên trồng trọt hóa cây cà chua.
- Cà chua ñược bắt nguồn từ Châu Mỹ
- ðược trồng trọt hóa trước khi chuyển xuống Châu Âu và Châu Á.
- Tổ tiên của loài cà chua trồng ngày nay là loài cà chua anh ñào
(L.escoletum var. cerrasifome) ñược tìm thấy từ vùng nhiệt ñới, cận nhiệt ñới
Châu Mỹ sau ñó ñến vùng nhiệt ñới Châu Á và Châu Phi (Kuo và cộng sự).
Lịch sử phát triển và du nhập cà chua vào các nước và khu vực trên thế
giới là khác nhau. Nhiều tài liệu nghiên cứu cho rằng nhà thám hiểm Tây Ban
Nha, Cortez có thể là người ñầu tiên vận chuyển cà chua quả nhỏ màu vàng ñến
châu Âu, sau khi ông bị bắt ở thành phố Aztec của Tenochititlan vào năm 1521
(thuộc thành phố Mêhico ngày nay). Một số tài liệu nghiên cứu cho rằng
Christopher Colombo – một người Ý làm việc cho chế ñộ quân chủ Tây Ban
Nha là người ñầu tiên ñưa cà chua du nhập ñến Châu Âu sớm nhất (1943) và từ
ñó cà chua ñược lan truyền ñi các nơi khác nhờ thương nhân và thực dân khai
thác thuộc ñịa (Nguyễn Văn Hiển, 2000).
Năm 1544, Andrea Mattioli nhà dược liệu học người Italia mới ñưa ra dẫn

Xem link download tại Blog Kết nối!
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©