ảnh hưởng của mực nước tưới đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa khang dân 18 trong điều kiện thâm canh lúa cải tiến (sri) tại gia lâm - hà nộ

Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết nối
I. MỞ ðẦU ................................................................................................... 1
1.1. ðặt vấn ñề............................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu............................................................................................... 3
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài.............................................. 3
1.3.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................. 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn.................................................................................. 3
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ............................................. 4
2.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và Việt Nam........................... 4
2.1.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới ............................................... 4
2.1.2. Tình hình sản xuất lúa gạo trong nước ................................................. 6
2.2. ðặc ñiểm sử dụng nước của cây lúa ..................................................... 8
2.2.1 Vai trò của nước với cây lúa ................................................................ 8
2.2.2 ðặc ñiểm sử dụng nước của cây lúa ..................................................... 8
2.3. Các kết quả nghiên cứu về mực nước tưới của cây lúa trên thế
giới và Việt Nam.................................................................................. 9
2.3.1. Các nghiên cứu về mực nước tưới của cây lúa trên thế giới ................. 9
2.3.2. Các kết quả nghiên cứu về mực nước tưới của cây lúa ở Việt Nam.......... 12
2.4. Những nghiên cứu về mô hình thâm canh lúa cải tiến SRI trên
thế giới và ở Việt Nam....................................................................... 18
2.4.1. Những nghiên cứu về mô hình thâm canh lúa cải tiến SRI trên thế giới.............. 18
2.4.2. Những nghiên cứu về mô hình thâm canh lúa cải tiến SRI ở Việt Nam.............. 22
3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................. 25
3.1. Vật liệu nghiên cứu............................................................................ 25
3.2. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu....................................................... 25
3.3. Nội dung nghiên cứu.......................................................................... 25
3.4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................... 26
3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm........................................................... 26
3.4.2. Các biện pháp kĩ thuật áp dụng theo quy trình thâm canh lúa cải
tiên SRI...................................................................................................... 27
3.4.3. Các chỉ tiêu theo dõi........................................................................... 28
3.4.4. Phương pháp phân tích số liệu ........................................................... 31
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...................................... 32
4.1 Kết quả ñiều tiết mực nước trên ruộng ............................................... 32
4.2 Ảnh hưởng của mực nước tưới ñến khả năng sinh trưởng của cây lúa...... 33
4.2.1 Ảnh hưởng của mực nước tưới ñến thời gian sinh trưởng của cây lúa...... 33
4.2.2. Ảnh hưởng của mực nước tưới ñến ñộng thái tăng trưởng chiều
cao cây lúa ở vụ xuân và vụ mùa năm 2012 ....................................... 35
4.2.3. Ảnh hưởng của mực nước tưới ñến ñộng thái ra lá lúa ở vụ xuân
và vụ mùa năm 2012 .......................................................................... 36
4.2.4. Ảnh hưởng của mực nước tưới ñến ñộng thái ñẻ nhánh của lúa ở
vụ xuân và vụ mùa năm 2012............................................................. 37
4.3. Ảnh hưởng của mực nước tưới nước ñến các chỉ tiêu sinh lý ............. 40
4.3.1. Ảnh hưởng của mực nước tưới nước ñến chỉ số SPAD vụ xuân
và vụ mùa năm 2012 .......................................................................... 40
4.3.2. Ảnh hưởng của mực nước tưới nước ñến Chỉ số diện tích lá
(LAI) vụ xuân và vụ mùa năm 2012................................................... 42
4.3.3. Ảnh hưởng của mực nước tưới nước ñến khả năng tích lũy chất
khô vụ xuân và vụ mùa năm 2012...................................................... 45
4.4. Ảnh hưởng của mực nước tưới ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại
và cỏ dại trên ñồng ruộng................................................................... 47
4.4.1. Ảnh hưởng của mực nước tưới ñến mức ñộ nhiễm sâu, bệnh hại
vụ xuân và vụ mùa năm 2012............................................................. 47
4.4.2. Ảnh hưởng của mực nước tưới ñến thành phần và khối lượng cỏ
dại vụ xuân và vụ mùa năm 2012....................................................... 48
4.5 Ảnh hưởng của mực nước tưới ñến năng suất và các yếu tố cấu
thành năng suất .................................................................................. 50
4.5.1 Các yếu tố cấu thành năng suất .......................................................... 50
4.5.2 Năng suất thực thu và năng suất sinh vật học ..................................... 53
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ..................................................................... 55
5.1. Kết luận ............................................................................................. 55
5.2. ðề nghị .............................................................................................. 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 57
1.1. ðặt vấn ñề
Cây lúa (Oryza sativa L.) là cây trồng quan trọng cung cấp lương thực cho
hơn 3,1 tỉ người trên thế giới. Lúa là một trong ba loại ngũ cốc, bên cạnh ngô và
lúa mì, cung cấp dinh dưỡng cho con người, chiếm gần 90% lượng sản xuất ngũ
cốc của thế giới. Ở các nước ñang phát triển, lúa cung cấp bình quân 27% khẩu
phần năng lượng và 20% khẩu phần dinh dưỡng hàng ngày của con người. Ở
Việt Nam, lúa là cây lương thực quan trọng hàng ñầu. Từ năm 1985 ñến 2008,
sản lượng lúa hàng năm tăng hơn gấp ñôi, từ 15,7 triệu tấn lên 36,5 triệu tấn. Lúa
cung cấp 67% lượng calo cho hơn 86 triệu người trên cả nước (Bộ NN &PTNT,
2008). Sản xuất lúa hiện tại còn góp phần làm tăng kim ngạch xuất khẩu của Việt
Nam. Là một sản phẩm xuất khẩu ñứng hàng thứ 5, kim ngạch xuất khẩu lúa
hàng năm lên ñến 600-800 triệu USD, chiếm 12-13% tổng GDP của Việt Nam.
Trong nhiều năm liền, Việt Nam liên tục là nước xuất khẩu gạo ñứng thứ 2 thế
giới với lượng gạo xuất khẩu chiếm 13-17% lượng gạo xuất khẩu của thế giới
(Bộ NN&PTNT, 2003).
Ở Việt Nam, diện tích các loại cây lương thực và cây ăn quả ñược tưới là
8,9 triệu ha trong ñó diện tích trồng lúa chiếm 76,8% (FAO, 2007). Theo ước
tính năm 2005, lượng nước sử dụng trong nông nghiệp, chủ yếu cho tưới lúa, là
khoảng 66.000 triệu m3, chiếm 82% tổng lượng nước sử dụng toàn quốc (KBR,
2009). Dự báo vào năm 2020 nông nghiệp vẫn là ngành sử dụng nước lớn nhất,
chiếm 72% tổng lượng nước sử dụng (KBR, 2009). Mặc dù Việt Nam có nguồn
tài nguyên nước dồi dào và phong phú, do nhu cầu sử dụng nước trong các ngành
cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, thủy ñiện ngày càng tăng và tác hại của những
ñợt hạn hán gần ñây, xã hội ngày càng trở nên quan tâm ñến việc tiết kiệm nước,
ñặc biệt là tiết kiệm nước trong sản xuất lúa gạo vì ñây là ngành tiêu thụ lượng
nước lớn nhất
Cây lúa sống trong ruộng nước, là cây cần và ưa nước ñiển hình nên từ
“lúa nước” bao giờ cũng gắn liền với cây lúa. Nước là thành phần chủ yếu của
cây lúa, nếu lấy 100g lá lúa tươi ñem sấy thì lượng lá khô chỉ còn lại 12g (còn
88g là lượng nước bốc hơi), ñem phần lá khô ñốt cháy hoàn toàn thì lượng tro
còn lại là 1,5g. Với 88% trọng lượng cây lúa, nước là thành phần chủ yếu và cực
kỳ quan trọng ñối với ñời sống cây lúa. Nước là ñiều kiện ñể thực hiện các quá
trình sinh lý trong cây lúa, ñồng thời cũng là môi trường sống của cây lúa, là ñiều
kiện ngoại cảnh không thể thiếu ñược ñối với cây lúa. Nước là một trong những
nguồn vật liệu thô ñể chế tạo thức ăn, vận chuyển thức ăn lên xuống trong cây,
ñến những bộ phận khác nhau của cây lúa. Bên cạnh ñó lượng nước trong cây lúa
và nước ruộng lúa là yếu tố ñiều hòa nhiệt ñộ cho cây lúa cũng như quần thể,
không gian ruộng lúa. Nước cũng góp phần làm cứng thân và lá lúa, nếu thiếu
nước thân lá lúa sẽ khô, lá lúa bị cuộn lại và rủ xuống, còn nếu cây lúa ñẩy ñủ
nước thì thân lá lúa sẽ ñứng, bản lá mở rộng.
cách canh tác lúa cải tiến (SRI: System of rice intensification) lần
ñầu tiên phát triển ở Madagaskar những năm 1980 và cho ñến nay nó ñã phát
triển ở nhiều nước trên thế giới như Trung Quốc, In-do-ne-xi-a, Thái Lan,
Campuchia, Ấn ðộ, Sri Lanca... Năm 2003, có tới trên một triệu nông dân thực
hiện cách canh tác này. Ứng dụng hệ thống SRI là sự tác ñộng tổng hợp
các biện pháp kỹ thuật như cấy mạ non, cấy một dảnh, cấy mật ñộ cấy thưa, quản
lý nước, làm cỏ sục bùn và bón phân hữu cơ. Những cải tiến về quản lý ñất và
nước này nhằm ñảm bảo cung câp nguồn dinh dưỡng và ñiều kiện tối ưu cho cây
lúa. Vì thế, cây lúa sẽ phát huy tối ña khả năng sinh trưởng, phát triển và cho
năng suất cao. SRI ñược ñưa vào Việt Nam từ cuối năm 2003 nhưng chủ yếu
dưới hình thức thí nghiệm, mô hình nhỏ, có khoảng 3.500 nông dân tham gia sau
3 năm thực hiện. Cuối năm 2006, Oxfam Mỹ tài trợ chính phối hợp cùng Cục
Bảo vệ Thực vật (Bộ NN&PTNT), Trung tâm Phát triển Nông thôn Bền vững và
Oxfam Québec triển khai Chương trình Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) –
Nâng cao năng lực cho người dân trồng lúa quy mô nhỏ ở miền Bắc Việt Nam


Xem link download tại Blog Kết nối!
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©