Ðánh giá kết quả công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế trên Ðịa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội

Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết nối

1 MỞ ðẦU ........................................................................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài ....................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................... 3
1.2.1 Mục tiêu chung ................................................................................... 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................... 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................... 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu ......................................................................... 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................... 4
2.1 Thuế và quản lý thuế ñối với các doanh nghiệp .................................. 4
2.1.1 Khái niệm thuế và quản lý thuế .......................................................... 4
2.1.2 Các nội dung chủ yếu về quản lý thuế ñối với các doanh nghiệp ........ 8
2.2 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế ..................................... 12
2.2.1 Khái niệm, hình thức, mục tiêu của công tác tuyên truyền, hỗ trợ
người nộp thuế.................................................................................. 12
2.2.2 Nội dung công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế[15] .............. 15
2.3 Kinh nghiệm tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế ............................ 26
2.3.1 Kinh nghiệm tuyên truyền, hỗ trợ n g ư ời n ộ p t h u ế của các
nước (thuộc Hiệp hội nghiên cứu và quản lý thuế Châu Á-
SGATAR) ........................................................................................ 26

2.3.2 Kinh nghiệm tuyên truyền, hỗ trợ của Cục Thuế Hà Nội và các
Chi cục Thuế thuộc Cục Thuế thành phố Hà Nội .............................. 40
2.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho tuyên truyền, hỗ trợ ở nước ta ......... 40
ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 46
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu............................................................ 46
3.1.1 Một số vấn ñề chung về huyện Gia Lâm ........................................... 46
3.1.2 Khái quát chung về Chi cục thuế huyện Gia Lâm ............................. 49
3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Chi cục thuế Gia Lâm .......................... 50
3.1.4 Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế huyện Gia Lâm ............................. 53
3.2 Phương pháp nghiên cứu .................................................................. 56
3.2.1 Phương pháp ñiều tra, thu thập số liệu .............................................. 56
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu .......................................................... 57
3.2.3 Phương pháp chuyên gia tham khảo ................................................. 58
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ...................................................... 58
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 60
4.1 Thực trạng thực hiện thuế của người nộp thuế tại Chi cục Thuế
huyện Gia Lâm. ................................................................................ 60
4.1.1 Thực trạng ñăng ký cấp mã số thuế .................................................. 60
4.1.2 Thực trạng nộp thuế, nợ thuế khối doanh nghiệp (2010-2012) .......... 61
4.2 Thực trạng công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế tại Chi
cục Thuế huyện Gia Lâm .................................................................. 64
4.2.1 Lập kế hoạch tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế ............................ 64
4.2.3 Thực trạng công tác hỗ trợ tại bộ phận giải quyết thủ tục hành
chính Chi cục Thuế huyện Gia Lâm theo cơ chế “một cửa” .............. 71
4.2.4 ðánh giá kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ ................. 73
4.3 Giải pháp về công tác tuyên truyền, hỗ trợ ....................................... 82
4.3.1 Giải pháp về công tác lập kế hoạch tuyên truyền, hỗ trợ ................... 82
4.3.2 Giải pháp về tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ ........... 83
4.3.3 Giải pháp từ thực hiện công tác giải quyết các thủ tục hành chính
thuế tại bộ phận “một cửa” ............................................................... 85
4.3.4 Giải pháp về ñào tạo con người và trang thiết bị ............................... 86
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................... 87
5.1 Kết luận ............................................................................................ 87
5.2 Kiến nghị .......................................................................................... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 92
PHỤ LỤC .................................................................................................... 94
PHIẾU KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP ....................................................... 94


1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Luật quản lý thuế bắt ñầu có hiệu lực từ ngày 01/7/2007 theo ñó doanh
nghiệp hay người nộp thuế (NNT) thực hiện cơ chế tự, khai tự nộp và tự chịu
trách nhiệm trước pháp luật về khai và nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện chức
năng kiểm tra hướng dẫn và kiểm tra việc chấp hành của NNT với các quy
ñịnh tại các văn bản quy phạm pháp luật. Cơ chế tự khai tự khai tự nộp chủ
yếu dựa trên sự tuân thủ tự nguyện của NNT.
Bên cạnh chức năng thanh kiểm tra của cơ quan thuế phải ñược thực
hiện một cách nghiêm túc hiệu quả thì chức năng tuyên truyền, hỗ trợ NNT
ñược ngành thuế coi là chiến lược lâu dài và hiệu quả nhất trong việc làm tăng
sự tuân thủ tự nguyện của NNT ñó là cơ quan thuế cam kết tạo mọi ñiều kiện
thuận lợi nhất, cung cấp dịch vụ hỗ trợ tốt nhất ñề người nộp thuế tự thực hiện
nghĩa vụ của mình. ðối với cơ quan thuế công tác tuyên truyền, hỗ trợ người
nộp thuế ñược coi là chìa khóa thu ngân sách.
Ngành thuế thời gian qua ñã rất nỗ lực trong công tác cải cách hiện ñại
hóa ngành, giúp cho Quốc hội, Chính phủ và Bộ Tài chính xây dựng hoàn
thiện ban hành, sửa ñổi, sửa ñổi bổ sung chính sách thuế cho phù hợp với thực
tiễn nền kinh tế ñáp ứng với nhu cầu thu chi ngân sách ñồng thời giảm gánh
nặng thuế cho NNT, ñảm bảo cam kết quốc tế trong tiến trình gia nhập WTO
và khu vực. Công tác tuyền truyền, hỗ trợ NNT ñược ñề cao, thể hiện ở việc
tăng cường khảo sát thực tế kinh nghiệm ở nước ngoài, mời chuyên gia ñào
tạo và bố trí những cán bộ giàu kinh nghiệm thực tế có chuyên môn nghiệp vụ
giỏi làm công tác này. Tuy nhiên ñánh giá hiệu quả của công tác tuyên truyền,
hỗ trợ NNT ñòi hỏi phải có quá trình. Một mặt do thời gian qua chính sách
thuế liên tục có những thay ñổi, mặt khác bản thân NNT có trình ñộ nhận thức
rất khác nhau, ý thức cũng rất khác nhau cho nên việc tiếp thu và thực hiện

chính sách thuế của NNT cũng rất khác nhau. Bên cạnh NNT tự nguyện tuân
thủ còn gặp một số rủi ro từ bản thân chính sách thuế, còn nhiều NNT chưa tự
giác tuân thủ nên rủi ro về thực thi chính sách thuế là không thể tránh khỏi.
ðánh giá hiệu quả công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thời
gian qua, ngành thuế hàng năm có tổng kết về kết quả thực hiện công tác
tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế. Trong nhiều ñề tài nghiên cứu về hiệu
quả và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này ñã chỉ ra ñược những mặt
làm ñược và chưa làm ñược theo chức năng này của ngành thuế. Tuy nhiên
các ñề tài phần lớn mới chỉ dừng lại ở việc thống kê những con số về kết quả
ñạt ñược theo các hình thức tuyên truyền, các hoạt ñộng hỗ trợ của cơ quan
thuế và các hướng giải pháp về tăng cường các hình thức, phương pháp tuyên
truyền, hỗ trợ theo hướng kỳ vọng mà chưa ñánh giá ñược ảnh hưởng của
công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế ñến kết quả thu ngân sách của
ngành thuế nói chung và từng ñịa phương nói riêng.
Kết quả thực thi chính sách thuế ñược ñánh giá bằng rất nhiều tiêu thức
khác nhau: kết quả thu ngân sách, khả năng phát triển của NNT trong môi
trường chính sách thuế, số liệu khai thuế, tình hình vi phạm trong khai thuế,
vi phạm trong quản lý thuế, kết quả của công tác thanh kiểm tra, công tác
hoàn thuế, thực hiện chính sách miễn, giảm thuế và tình trạng nợ thuế,… và
cho dù ở góc ñộ ñánh giá nào thì việc NNT tự giác tuân thủ thực hiện những
quy ñịnh của pháp luật và kết quả khai thuế của NNT sẽ cho thấy việc nhận
thức và ý thức của NNT trong thực hiện chính sách thuế là vô cùng quan
trọng, ñòi hỏi có sự nỗ lực của cơ quan thuế, cán bộ thuế trong việc thay ñổi
tâm thế trong quản lý thuế, coi NNT là bạn ñồng hành trong sự nghiệp xây
dựng ñất nước Việt Nam ngày càng giàu mạnh.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn ñề tài “ðánh giá kết quả
công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế trên ñịa bàn huyện Gia Lâm,
thành phố Hà Nội” làm ñề tài luận văn của mình.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
ðánh giá thực trạng kết quả công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp
thuế, từ ñó ñề xuất giải pháp nâng cao chất lượng của công tác tuyên truyền,
hỗ trợ người nộp thuế trên ñịa bàn huyện Gia Lâm
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác tuyên
truyền, hỗ trợ người nộp thuế ñể thực thi chính sách thuế.
- ðánh giá thực trạng kết quả công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp
thuế tại ñịa bàn huyện Gia Lâm.
- ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của công tác tuyên
truyền, hỗ trợ trong việc thực hiện kết quả thu ngân sách trên ñịa bàn.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Luận văn giới hạn các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ và kết quả thực
hiện chính sách thuế của khối doanh nghiệp (không bao gồm các khoản thu từ
ñất) do Chi cục Thuế Gia Lâm quản lý.
ðối với các hộ kinh doanh cá thể thuộc Chi cục quản lý hiện chỉ chiếm
7% số thuế nộp qua Chi cục nên chưa có ñiều kiện ñánh giá.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: ðánh giá công tác tuyên truyền, hỗ trợ qua
các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ theo chức năng và phân cấp do Chi cục
ñảm nhận.
- Phạm vi về không gian: ðịa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi về thời gian: ðề tài sử dụng số liệu liên quan trong giai ñoạn
từ 2010 ñến 2012. Các ñề xuất giải pháp và kiến nghị ñịnh hướng tới 2020.
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Thuế và quản lý thuế ñối với các doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm thuế và quản lý thuế
2.1.1.1 Khái niệm, ñặc ñiểm, phân loại thuế
a. Khái niệm thuế
Cho ñến nay chưa có một khái niệm nào thống nhất về thuế, còn nhiều
khái niệm khác nhau tại hầu hết các quốc gia, trong ñó có Việt Nam, theo
Ph.Ăngghen: “ðể duy trì quyền lực công cộng cần có sự ñóng góp của
những người công dân cho Nhà nước ñó là thuế má’’.[8]
“Thuế là một khoản ñóng góp bắt buộc của các tổ chức, cá nhân cho
Nhà nước theo mức ñộ và thời hạn ñược pháp luật quy ñịnh, không mang tính
hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục ñích chung của toàn xã hội”. [11]
Trong lịch sử xuất hiện của xã hội loài người, nhà nước xuất hiện khi
xã hội có sự phân chia thành giai cấp ñể duy trì quyền lực, bộ máy hoạt ñộng
của mình như chi cho các hoạt ñộng an ninh, quốc phòng, các tổ chức bộ máy
công quyền của nhà nước, chi cho các hoạt ñộng phúc lợi xã hội như y tế,
giáo dục… ñòi hỏi Nhà nước phải có nguồn tài chính ñể chi, nguồn tài chính
này là sự ñóng góp của mọi thành viên trong xã hội nó mang tính chất bắt
buộc, khi Nhà nước xuất hiện thì thuế cũng từ ñó ra ñời, tồn tại và phát triển,
sự ra ñời và tồn tại của thuế gắn liền với sự phân chia xã hội thành các giai
cấp ñối kháng và sự xuất hiện của Nhà nước - pháp luật. Tóm lại qua các khái
niệm ñã thể hiện những ñặc trưng sau ñây của thuế:
- Thuế là do cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất ban hành.
- Thuế là khoản nộp mang tính nghĩa vụ bắt buộc của các pháp nhân và
thể nhân ñối với Nhà nước không mang tính hoàn trả trực tiếp.
- Những mối quan hệ giữa dạng tiền tệ này ñược nẩy sinh một cách
khách quan và có ý nghĩa xã hội ñặc biệt
- Các tổ chức và cá nhân chỉ phải nộp cho Nhà nước các khoản thuế ñã
ñựợc pháp luật quy ñịnh.
b. ðặc ñiểm thuế
- Tính pháp lý cao
ðược quy ñịnh trong Hiến pháp – ñây ñược coi là một bộ Luật có giá
trị pháp lý cao nhất, các bộ luật về thuế ñều do Quốc hội ban hành việc chỉnh
sửa, bổ sung hay thay thế các sắc thuế, Luật thuế phải ñem ra bàn bạc trước
Quốc hội và phải ñược các ñại biểu Quốc hội thông qua như: Luật thuế thu
nhập cá nhân (TNCN), Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Luật thuế
tiêu thụ ñặc biệt (TTðB) … nhà nước không thể thực hiện thu thuế một cách
tùy tiện mà phải thực hiện trong khuôn khổ, nội quy, quy ñịnh của Hiến pháp
và Luật ñã ñược Quốc hội thông qua.
- Tính bắt buộc
Một bộ phận thu nhập của NNT ñược chuyển giao bắt buộc cho nhà
nước mà không kèm theo bất kỳ một quyền lợi nào khác nó mang tính chất
thực hiện nghĩa vụ, không giống như các hình thức huy ñộng tài chính tự
nguyện khác, hay những quyết ñịnh xử phạt bằng tiền của nhà nước mang
tính chất bắt buộc nhưng chỉ khi ñối tượng vi phạm pháp luật.
- Tính không hoàn trả trực tiếp
Việc chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính chất ñối giá,
nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội ñóng góp cho nhà nước không
hoàn toàn dựa trên mức ñộ NNT ñược thừa hưởng những dịch vụ hàng hóa
công cộng mà nhà nước cung cấp. NNT không có quyền ñòi hỏi nhà nước
phải ñáp ứng các dịch vụ công như y tế, giáo dục… trực tiếp cho mình mà
phải ñơn phương chấp hành.
NNT sẽ không ñược hoàn trả trực tiếp các khoản thuế ñã nộp cho nhà
nước mà họ nhận ñược một phần các hàng hóa, dịch vụ công cộng, phúc lợi
xã hội… mà nhà nước ñã cung cấp cho cả cộng ñồng, các dịch vụ này không
mang tính chất tương ñồng với phần thuế ñã ñóng góp.


Xem link download tại Blog Kết nối!
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©