Khảo sát tỷ lệ gãy của lúa gạo trên quy trình xay xát tại nhà máy Đặng Thành

Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết nối
TÓM LƯỢC
Trong sản xuất gạo, tổng lượng hạt nguyên sau chế biến là đặc tính quan
trọng quyết định chất lượng gạo. Các hạt gạo bị gãy ngoài việc ảnh hưởng đến
chất lượng tiêu dùng mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị kinh tế của hạt gạo,
nhưng trên thực tế vấn đề này chưa được quan tâm đến và tỷ lệ này trong công
đoạn sản xuất chưa có số liệu cụ thể.
Mục tiêu của đề tài là khảo sát tỷ lệ gãy trong từng công đoạn và tỷ lệ
gãy cuối cùng; mối quan hệ giữa độ ẩm và tỷ lệ gãy sau chế biến.
Phương pháp khảo sát: đo độ ẩm, ghi nhận tỷ lệ gãy trên giống IR50404.
Kết quả khảo sát cho thấy độ ẩm có ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ gãy/ tổng
lượng gạo thu hồi, cụ thể như trong khoảng khảo sát từ 13,7- 18,1% ẩm thì ở
khoảng độ ẩm 13,7-14,9% có tỷ lệ gãy do thiết bị thấp nhất 13,65%; ở khoảng
độ ẩm 15-17% tỷ lệ gãy do thiết bị chiếm khoảng 17,3 % và khoảng độ ẩm trên
17% tỷ lệ gãy do thiết bị là 15,94% .
Trong đó:
- Công đoạn xay tách vỏ trấu tỷ lệ gãy chiếm từ 6,28 – 8,39% trên tổng
thu hồi.
- Công đoạn xát trắng tỷ lệ gãy chiếm từ 30,48 –35,03% trên tổng thu
hồi.Chương 1 GIỚI THIỆU
Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu về hạt lúa
2.1.1 Cấu trúc hạt lúa
2.1.2 Thành phần hoá học của hạt lúa
2.2 Nguyên nhân hạt gạo bị gãy
2.2.1 Giống lúa
2.2.2 Thời điểm thu hoạch và các hoạt động gặt lúa, suốt lúa
2.2.3 Phơi sấy lúa
2.2.4 Xay xát
2.3 Quy trình công nghệ sản xuất gạo tại nhà máy Đặng Thành
2.3.1 Công đoạn làm sạch
2.3.2 Công đoạn tách vỏ trấu
2.3.3 Công đoạn phân loại hỗn hợp sau khi xay
2.3.4 Công đoạn tách thóc
2.3.5 Công đoạn xát trắng
2.3.6 Công đoạn phân loại tấm
Chương 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.1 Phương tiện khảo sát
3.2 Phương pháp khảo sát
3.2.1 Thời gian ghi nhận số liệu
3.2.2 Xử lý số liệu
3.2.3 Bố trí khảo sát
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Xác định sơ đồ khối trong sản xuất
Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Lương thực giữ vai trò quan trọng trong đời sống con người, trong
đó lúa gạo là một trong ba nguồn lương thực chủ yếu. Tổng sản lượng lương
thực trên toàn thế giới hơn 200 triệu tấn, trong đó lúa gạo chiếm ¼ sản lượng .
Đối với Việt Nam sản lượng lúa trên 35,3% triệu tấn lúa/ năm và xuất khẩu hơn
4 triệu tấn gạo thì lúa gạo quan trọng không những bảo đảm an ninh lương thực
trong nước mà còn mang lại giá trị xuất khẩu cho quốc gia.
Ngày nay trong xu thế cạnh tranh giữa các quốc gia xuất khẩu gạo
trên thị trường thế giới, Việt Nam cần sản xuất gạo có chất lượng cao để đáp ứng
thị trường đồng thời mang lại nhiều ngoại tệ cho đất nước. Trong đó tỷ lệ gạo
gãy là nhân tố lớn nhất ảnh hưởng lớn đến chất lượng ăn uống do những hạt này
khi nấu sẽ mất nhiều vitamin B1, tinh bột bị giải phóng và giải phóng các enzym
trong hạt gạo, những enzym này sẽ ảnh hưởng đến mùi gạo sau khi nấu. Bên
cạnh đó thị hiếu người tiêu dùng ưa chuộng hạt gạo nguyên do giá trị cảm quan
của nó mang lại từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị kinh tế của hạt gạo cụ thể là
giá của hạt gạo nguyên vẹn gấp hai lần hạt gạo gãy. Do vậy tỷ lệ gạo nguyên là
đặc tính vật lý quan trọng nhất quyết định chất lượng gạo.
Việc cải thiện tỷ lệ gạo nguyên sẽ mang lại cho người nông dân lợi
nhuận từ cây lúa của họ và nhà kinh doanh sẽ có gạo chất lượng cao cho việc
xuất khẩu. Nhưng hiện nay công nghệ sản xuất và công nghệ sau thu hoạch lúa
gạo ở nước ta còn nhiều yếu kém, bên cạnh đó công nghệ chế biến cũng ảnh
hưởng quan trọng lên chất lượng hạt gạo thành phẩm, trong đó tỷ lệ hạt nguyên
góp phần quan trọng trong chất lượng gạo. Nên việc khảo sát tỷ lệ gạo gãy thực
tế trên qui trình xay xát là việc cần thiết, từ đó tạo cơ sở cho các nghiên cứu khác
khắc phục sau này.

1.2 Mục tiêu khảo sát
- Xác định tỷ lệ gãy trên giống IR50404
- Xác định được tỷ lệ gãy từng công đoạn từ đó tính tỉ lệ gãy tổng cộng ở toàn
qui trình xay xát tại nhà máy Đặng Thành.
- Xác định tỷ lệ gãy của lúa gạo theo sự thay đổi độ ẩm trước lúc đem xay
xát.


Xem link download tại Blog Kết nối!
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©