bài tập trồng rừng sinh viên lâm nghiệp

Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết nối
Đề bài: Anh (chị ) hãy thiết kế một vườn ươm cố định để sản xuất 1 triệu cây con phục vụ trong công tác trồng rừng hàng năm
Yêu cầu :
Cây con có bầu , cung cấp cây con trồng rừng vào vụ xuân 60% số cây sản xuất trong năm, vụ thu 40%.
Phần I: Tổng quan về khu vực thiết kế


I. Một số điều kiện cơ bản
1. Điều kiện tự nhiên
1.1. Địa hình
-Núi luốt là khu vực chuyển tiếp giữa một bên là đồng bằng, một bên là đồi núi( phía Tây ), núi Luốt có địa hình tương đối là đơn giản và đồng nhất, gồm 2 quả đồi chạy nối tiếp nhau thành dải dài từ Đông sang Tây, độ dốc trung bình là 15ºc, hướng dốc thoải Bắc-Nam, Đỉnh cao nhất là 133m, đỉnh thứ 2 là 90m, thoát nước tốt, nước ngầm sâu dưới 2m
1.2. Khí hậu , thủy văn
- Khí hậu: Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa và chia ra làm 2 mùa rõ rệt là : mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau ; mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10.
- Nhiệt độ : nhiệt độ trung bình/năm là 24.3ºC, tháng cao nhất là tháng 7 (29.3ºC), nhiệt độ thấp nhất là tháng 1(15.5ºC---16.5ºC), mùa nóng nhiệt độ > 25ºC kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, mùa lạnh có nhiệt độ< 20ºC kéo dài từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau , các tháng còn lại nhiệt độ trung bình từ 20 đến 25ºC.
- Độ ẩm: độ ẩm bình quân /năm là 84,16%, tháng cao nhất là 90%, tháng thấp nhất là < 76% vào tháng 12.
- Lượng mưa: Lượng mưa bình quân/năm là 2268mm, lượng mưa tập trung vào các tháng 6,7,8 và 9, lượng mưa cao nhất là tháng 9 (410mm), tháng thấp nhất là 12mm, số ngày mưa trong năm phân bố tương đối đều.
- Chế độ gió; khu vực có 2 hướng gió chính : gió mùa đông bắc từ tháng 11 dến tháng 3 , gió tây nam.
1.3. Đất đai
- Đất khu vực vườn ươm là đất ferarit nâu vàng phát triển trên đá poocfiarit có tầng đất dày 790mm, không có đá lẫn, thành phần cơ giớ nặng, độ phì 5.4 đến 5.6, hàm lượng mùn cao.
- có rừng đặc biệt là dưới tàn rừng keo một số tính chất của đất được cải thiện đáng kể. Hàm lượng mùn trong đất từ 2 – 3%. Độ pH < 7.
Nhìn chung, đất ở đây có kết cấu chặt, đặc biệt là lớp đất mặt ở khu vực chân đồi và những lớp đất sâu ở khu vực đỉnh và Yên ngựa. Kết von thật và giả tìm thấy ở khắp nơi trong khu vực. Hàm lượng mùn trong đất thấp chứng tỏ quá trình tích luỹ dưới tán rừng ở đây rất kém.
Điều này thể hiện qua kết cấu phẫu diện đất:
+ Tầng A thường mỏng, có tỷ lệ sét cao nên khi mưa rất dính.
+ Tầng B có độ sâu từ 10 – 100 cm, có tỷ lệ sét từ 25 – 60%, đất màu vàng nhạt, kết cấu cục, đất thịt trung bình.
+ Tầng C có độ sâu  90cm, ở tầng này một số đá lẫn bị phong hóa tạo ra tầng BC xen kẽ.

1.4. Thảm thực vật và sau hại
- Độ che phủ cây bụi là 60%, các loài cây sỉnh trưởng ở mức tb rất phong phú gồm: Cỏ lào, cỏ gà, cúc sinh viên, dương xỉ…..và một số cây thân ngầm khác sinh trưởng và phát triển vào mùa mưa.
- Sâu bệnh hại ít, không có khả năng phát triển thành dịch
1.5. tài nguyên rừng
- Tổng diện tích khu vực núi Luốt là: 130.03ha
Trong đó:
Diện tích đất rừng là:71.57 ha
Diện tích đất trồng trọt là :10.52ha
Diện tích hành lang điện cao thế 220v là: 5.61ha
Diện tích cư dân lấn chiếm là: 23.5ha.
1.6. Hiên trạng rừng
- Thực vật gồm có : 342 loài thực vật bậc cao có mạch, thuộc 257 chi và 90 họ. Thực vật khu vực rất đa dạng về dạng sống và giá trị: có 9 dạng sống và 7 nhóm giá trị.
- Tài nguyên động theo ghi nhận gồm có: 156 loài động vật có xương sống thuộc 20 bộ, 60 họ, 104 giống trong đó 21 loài động vật quý hiếm. Đã phát hiện được 409 loài côn trùng thuộc 87 họ và 13 bộ côn trùng . bộ cánh vẩy xác định có 208 loài, 135 giông, 30 họ, 10 lớp, 4 nghành phụ.
- Một số mô hình rừng trồng của núi luốt:
+ Rừng thuần loài Thông mã Vĩ
+ Rừng thuần loài Bạch đàn Trắng
+ Rưng hỗn loài Thông mã Vĩ và keo Lá Tràm
+ Rừng thuần loài Keo tai Tượng
+ Rừng thuần loài Keo lá Tràm
+ Rừng hỗn giao nhiều loài.
2. Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1. Vị trí địa lý vườn ươm
-Thiết kế vườn ươm nằm trong khu vực núi luốt thuộc trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam-T.T Xuân Mai – Huyện Chương Mỹ - Tp Hà Nội
- Trường ĐHLN Việt Nam cách Tp Hà Đông 24km đi về phía tây Nam, cách Tp Hòa Bình 45km về phía Đông Nam,
- Tọa độ địa lý : 20º51’13’’vĩ độ Bắc
105º30’45” kinh độ Đông
• Phía Tây giáp xã Hòa Sơn – Lương Sơn - Hòa Bình
• Phía đông giáp QL21
• Phía Nam giáp T.T Xuân Mai
• Phía Bắc giáp Đội 6 nông trường chè Cửu Long
- Vị trí thuận lợi, gần trung tâm, gần đường quốc lộ, với vị trí này thuận lợi cho phát triển sản xuất trên quy mô lớn và đạt hiệu quả cao.


Xem link download tại Blog Kết nối!
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©