Hoàn thiện chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á

Download miễn phí Đề tài Hoàn thiện chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á





LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN CHUNG VỀ CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG, XẾP HẠNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM 3

1.1 Tổng quan về cơ sở hình thành chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp 3

1.1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 3

1.1.1.1 Khái niệm 3

1.1.1.2 Vai trò 3

1.1.1.3 Rủi ro trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp 5

1.1.2.1 Khái niệm chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp 5

1.1.2.2 Vai trò của đánh giá, xếp hạng doanh nghiệp 5

1.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác đánh giá, xếp hạng doanh nghiệp. 6

1.1.3 Một số mô hình chấm điểm tín dụng 8

1.1.3.1 Mô hình xếp hạng của moody's và standard and poor's. 8

1.1.3.2 Mô hình chất lượng dựa trên yếu tố 6C 9

1.1.3.3 Mô hình điểm số Z(Z – Credit scoring model): 12

1.1.3.4 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng. 14

1.2 Nội dung công tác chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp 16

1.2.1 Quy trình chấm điểm tín dụng, xếp hạng doanh nghiệp 16

1.2.2. Quá trình thu thập thông tin về doanh nghiệp 17

1.2.3 Xác định ngành nghề lĩnh vực kinh doanh. 19

1.2.4 Chấm điểm quy mô của doanh nghiệp 20

1.2.5 Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính. 23

1.2.4 Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính. 31

1.2.6. Tổng hợp điểm và xếp hạng doanh nghiệp 39

1.2.7. Trình phê duyệt kết quả 42

1.3 Ứng dụng của chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp 42

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG VÀ XẾP HẠNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHTMCP ĐÔNG NAM Á 46

2.1 Khái quát chung về NHTMCP Đông Nam Á 46

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển. 46

2.1.2. Cơ cấu tổ chức. 49

Sơ đồ cơ cấu tổ chức 49

2.2. Tình hình về hoạt động kinh doanh. 50

2.2.1. Hoạt động huy động vốn 50

 2.2.2. Hoạt động tín dụng 52

2.2.3. Hoạt động thanh toán quốc tế 55

 2.2.4. Công tác phát triển mạng lưới chi nhánh 56

 2.2.5. Công nghệ ngân hàng 56

2.2.6. Kết quả hoạt động kinh doanh 58

2.3. Thực trạng hoạt động chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp NHTMCP Đông Nam Á 59

2.3.1. Cơ sở xây dựng hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp tại NHTMCP Đông Nam Á 59

2.3.2. Căn cứ xếp hạng tín dụng nội bộ 60

2.3.3.Nội dung công tác chấm điểm tín dụng 60

2.3.3.1. Phần chỉ tiêu tài chính 60

2.3.3.2 Phần chỉ tiêu phi tài chính 62

2.3.3.3. Xếp hạng 67

2.3.3.4. Hướng dẫn chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp trên phần mềm T24 của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á 67

2.3.3.5. Những trường hợp không phải thực hiện chấm điểm và xếp hạng khách hàng 79

2.3.3.6 . Thời gian, quy trình đánh giá, xếp loại khách hàng 79

2.3.4. Đánh giá công tác chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp tại NHTMCP Đông Nam Á 80

2.3.4.1. Một số doanh nghiệp được Ngân hàng chấm điểm, xếp hạng tín dụng và chính sách đảm bảo tiền vay đối với hạng 81

 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


2 tháng kể từ thời điểm đánh giá này trở về trước.
16
Lịch sử trả lãi
Mục tiêu: đánh giá lịch sử trả nợ vay cũng như đánh giá thiện chí trả nợ của khách hàng.
Cách xác định: Do tính đến yếu tố lịch sử quan hệ do đó sẽ xem xét cả những khoản vay đã trả hết nợ hay chưa trả hết nợ trong 12 tháng để từ thời điểm đánh giá này trở về trước.
17
Cơ cấu nợ
Mục tiêu: tình trạng của sư nợ của khách hàng tại ngân hàng
Cách xác định: tại thời điểm hiện tại, khách hàng có nợ phải cơ cấu lại không, có nợ gốc lãi quá hạn dưới 90 ngày không, có nợ gốc/lãi quá hạn từ 90 đến 180 ngày không và có nợ gốc/lãi quá hạn trên 180 ngày không.
18
Tỷ lệ nợ xấu (%)
Mục tiêu: đánh giá chất lượng tín dụng của khách hàng. Cách xác định: tỷ lệ nợ xấu được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa tổng dư nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 chia cho tổng dư nợ của khách hàng
19
Tỷ lệ lãi quá hạn (%)
Mục tiêu: đánh giá chất lượng tín dụng của khách hàng. Cách xác định: tỷ lệ nợ xấu được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa tổng lãi quá hạn chia cho tổng lãi đã trả của khách hàng.
20
Cung cấp thông tin đầu đủ và đúng hẹn theo yêu cầu của ngân hàng
Mục tiêu: đánh giá tính trung thực và hợp tác của khách hàng trong việc cung cấp thông tin là cơ sở cho việc phân tích và theo dõi khách hàng của Ngân hàng
21
Mức độ quan hệ tín dụng với Ngân hàng (%)
Mục tiêu: xác định tình trạng quan hệ tín dụng của khách hàng với Ngân hàng và với các tổ chức tín dụng khác
Cách xác định: đánh giá trên cơ sở tính tỷ lệ giữa dư nợ của khách hàng tại ngân hàng với tổng nợ của khách hàng tại tất cả các tổ chức tín dụng ( bao gồm Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác)
22
Giá trị TSĐB tại Ngân hàng/ dư nợ tại Ngân hàng
Mục tiêu: đánh giá khả năng đảm bảo của khoản vay.
Cách xác định: đánh giá trên cơ sở tính tỷ lệ tổng giá trị tái sán đảm bảo thực tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt chia cho tổng dư nợ của khách hàng.
23
Doanh thu qua Ngân hàng (%)
Mục tiêu: đánh giá dòng tiền thu về của khách hàng thông qua tài khoản của Ngân hàng.
Cách xác định: đánh giá trên cơ sở tính tỷ lệ tổng số tiền bạn hàng thanh toán tiền hàng cho khách hàng chia cho tổng doanh thu. Thời điểm lấy số liệu tiền hàng được thanh toán của khách hàng phải trùng với thời điểm báo cáo doanh thu của khách hàng.
24
Số dư tiền gửi bình quân tại Ngân hàng (TR.VND)
Mục tiêu: đánh giá khả năng ổn định về tài chính của khách hàng.
Cách xác định: đánh giá trên cơ sở số dư tối thiểu của khách hàng trong tài khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng.
1.2.6. Tổng hợp điểm và xếp hạng doanh nghiệp
Điểm của từng tiêu chí chấm điểm tín dụng được xác định trên khung đã được định sẵn trong phần mề sau khi chuyên viên khách hàn và thẩm định đánh giá khách hàng về tiêu chí đó. Điểm tổng hợp để xếp hạng khách hàng bằng điểm của từng tiêu chí nhân với trọng số.
Trọng số là mức độ quan trọng của từng tiêu chí chấm điểm tín dụng (chỉ số tài chính hay phi tài chính) xét trên góc độ tác động đến rủi ro tín dụng đã được thống nhất trên toàn hệ thống.
Mức độ quan trọng của chỉ tiêu tương ứng với trọng số được quy định:
Mức độ quan trọng của chỉ tiêu
Trọng số
A
0.15
B
0.1
C
0.08
Điểm của khách hàng sẽ được phần mềm tự động đưa ra bằng cách lấy điểm tiêu chí nhân với trọng số theo quy định. Cán bộ khách hàng và thẩm định chỉ cần nhập số liệu tài chính, phi tài chính một cách đầy đủ và chính xác, chương trình sẽ đưa ra kết quả điểm tổng hợp cuối cùng.
Sau khi khách hàng được chấm điểm và có tổng số điểm, khách hàng sẽ được phân loại vào các mức xếp hạng như sau:
1.2.7. Trình phê duyệt kết quả
Đây là bước cuối cùng của quá trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp. Sau khi đã xếp hạng được doanh nghiệp, cán bộ tín dụng lập tờ trình lên cấp trên để được phê duyệt.
Sau khi tờ trình được cấp trên phê duyệt thì kết quả của chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp sẽ được cập nhật ngay vào hệ thống thông tin của doanh nghiệp
Ứng dụng của chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp
Có được thứ hạng của doanh nghiệp, ngân hàng sẽ dễ dàng hơn trong việc ra quyết định cho vay sao cho phù hợp với từng doanh nghiệp tuỳ từng trường hợp vào thứ hạng của doanh nghiệp đó. Việc cấp tín dụng với hạn mức, lãi suất là bao nhiêu cũng như việc giám sát sau khi cấp tín dụng được thực hiện theo bảng hướng dẫn sau:
Bảng xếp hạng doanh nghiệp
Hạng
Mức độ rủi ro
Cấp tín dụng
Giám sát sau khi cấp tín dụng
aaa
Thấp nhất
Ưu tiên đáp ứng tối đa nhu cầu tín dụng với ưu đãi về lãi suất, thời gian. Có thể cho vay mà không có tài sản đảm bảo
Kiểm tra khách hàng định kỳ nhằm cập nhật thông tin,tăng cường mối quan hệ
aa
Thấp nhưng về dài hạn cao hơn aaa
Ưu tiên đáp ứng nhu cầu tín dụng với ưu đãi về lãi suất, thời gian
Như đối với aaa
A
Thấp
Ưu tiên đáp ứng nhu cầu tín dụng nhất là tín dụng ngắn và trung hạn. Không yêu cầu cao về tài sản đảm bảo
Kiểm tra khách hàng định kỳ nhằm cập nhật thông tin
BBB
Trung bình
Có thể mở rộng tín dụng, không hay hạn chế các điều kiện ưu đãi
Như đối với A
BB
Trung bình nhưng về dài hạn cao hơn BBB
Hạn chế mở rộng tín dụng,chỉ tập trung vào tín dụng ngắn hạn với các biện pháp bảo đảm tiền vay hiệu quả
Chú trọng kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay, tình hình TSĐB
B
Cao, chưa có nguy cơ mất vốn ngay nhưng về lâu dài nguy cơ mất vốn là rất cao
Hạn chế mở rộng tín dụng,tập trung thu hồi vốn
Tăng cường kiểm tra khách hàng để thu nợ và giám sá hoạt động
CCC
Cao, là mức thấp nhất mà ngân hàng chấp nhận được
Hạn chế tối đa mở rộng tín dụng, chỉ thực hiện gia hạn nợ nếu có phương án khắc phục khả thi
Tăng cường kiểm tra, tìm cách bổ sung tài sản đảm bảo
CC
Rất cao, khả năng trả nợ kém
Không mở rộng tín dụng, tìm mọi biện pháp để thu hồi nợ
Tăng cường kiểm tra
C
Rất cao, ngân hàng mất nhiều thời gian và công sức thu hồi vốn
Không mở rộng tín dụng, tìm mọi biện pháp thu hồi nợ kể cả xử lý sớm tài sản bảo đảm
Xem xét phương án dưa ra toà án kinh tế
D
Đặc biệt cao, ngân hàng không có khả năng thu hồi vốn
Không mở rộng tín dụng, tìm mọi biện pháp thu hồi nợ kể cả xử lý sớm tài sản bảo đảm
Xem xét phương án dưa ra toà án kinh tế
Kết luận chương I: Qua chương I đã cho ta một cái nhìn tổng quát về quy trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp. Nó đã giúp cho ngân hàng có những đánh giá, xếp loại và chọn lựa được những khách hàng tốt nhất để giao dịch, để hợp tác. Quy trình có tác động tích cực trong việc giảm chi phí, thời gian đồng thời tăng hiệu quả cho vay, giảm thiểu tình trạng vỡ nợ.
Để nâng cao chất lượng tín dụng và từng bước chuẩn hoá công tác quản trị rủi ro theo thông lệ quốc tế thì việc xây dựng và áp dụng một quy trình chấm điểm tín dụng và phân loại khách hàng khoa học đóng vai trò rất quan trọng. Để phân loại khách hàng là doanh nghiệp, ngân hàng dựa vào 2 nhóm chỉ tiêu là chỉ tiêu tài ...

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©