Xây dựng và phát triển nông thôn, phát triển kinh tế nông thôn là một vấn đề lớn và phức tạp, nó liên quan đến nhiều cấp nhiều ngành

Download miễn phí Đề tài Xây dựng và phát triển nông thôn, phát triển kinh tế nông thôn là một vấn đề lớn và phức tạp, nó liên quan đến nhiều cấp nhiều ngành





Qua diều tra trực tiếp hộ ngành nghề ở cả hai xã, tổng hợp số liệu, tôi nhận thấy với 87 hộ ngành nghề trong 100 hộ nông dân ở xã Liêm Chính: mỗi hộ tạo ra giá trị sản xuất hàng năm bình quân là 126.2 triệu đồng, nếu so với hộ thuần nông thì mỗi hộ thuần nông chỉ tao ra giá trị sản xuất có 65.63 triệu đồng một năm chỉ bằng một nửa giá trị sản xuất của các hộ ngành nghề. Thu nhập bình quân mỗi hộ cũng khác biệt ở hai nhóm hộ: với hộ ngành nghề thu nhập bình quân hàng năm là 18079 ngàn đồng trong khi hộ thuần nông chỉ có mức thu nhập là 12853 ngàn đồng thấp hơn nhiều so với hộ ngành nghề. Giá trị sản xuất cao, thu nhập bình quân mỗi hộ cũng đạt mức cao chứng tỏ ngành nghề đem lại cho hộ nông dân kết quả cao hơn hộ thuần nông.Cũng chính ngành nghề đem lại thu nhập cao cho hộ cho lao động trong hộ mà giúp hộ ngành nghề cải thiện chất lượng cuộc sống tốt hơn hộ thuần nông: trong số 87 hộ ngành nghề trên địa bàn xã Liêm chính không có hộ nào thuộc diện nghèo đói trong khi chỉ 13 hộ thuần nông có tới 2 hộ thuộc diện nghèo đói; tỷ lệ hộ khá, giàu cũng rất khác biệt trong hai nhóm hộ: ở nhóm hộ ngành nghề tỷ lệ khá, giàu là 72.41% trong khi đó hộ thuần nông chỉ đạt có 7.69%. Cũng qua điều tra thực tế, đánh giá tác động của ngành nghề tới kinh tế hộ thì: 85 trong số 87 hộ ngành nghề cho rằng kinh tế hộ mình đã khá hơn so với trước trong khi không có ai nhận thấy kinh tế hộ mình kém hơn trước ngược lại 13 hộ thuần nông có tới 11 hộ cho rằng sản xuất nông nghiệp không làm cho kinh tế hộ thay đổi phát triển hơn trước là mấy. Từ những nhận định trên ta có thể thấy ngành nghề đã có tác dụng tích cực giúp nâng cao thu nhập cho hộ nông dân lại vừa giải quyết việc làm cho lao động trong hộ, cải thiện đời sống giúp kinh tế hộ phát triển lên.

 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


c hết cấp I
Chủ hộ
0
0
0
0
Lớp học văn hóa cao nhất
Chủ hộ
9.27
10.2
9.39
9.59
Qua đào tạo công nhân- THCN
Chủ hộ
3
20
9
32
Qua đào tạo cao đẳng trở lên
Chủ hộ
1
7
3
11
Tuổi bình quân một chủ hộ
Tuổi
41.3
41.51
40.78
41.11
Các chỉ tiêu đánh giá
Tỷ lệ chủ hộ nam/ số chủ hộ NN
%
86.84
83.72
79.10
82.43
Tỷ lệ chủ hộ nữ/ số chủ hộ NN
%
13.16
16.28
20.90
17.57
Tỷ lệ chủ hộ tuổi 35- 55/ số chủ hộ
%
63.16
90.70
89.55
83.11
Tỷ lệ chủ hộ qua đào tạo/ số chủ hộ
%
15.79
74.42
31.34
39.86
Nguồn: Số liệu điều tra trực tiếp từ các hộ ngành nghề
Qua biểu 6 ta thấy trong số 148 hộ ngành nghề năm 2003 đa phần các chủ hộ ngành nghề ở tuổi từ 35 đến 55 tuổi với 123 người đạt tỷ lệ 83.11% trong khi đó chỉ có 4 chủ hộ trên 55 tuổi và 21 chủ hộ dưới 35 tuổi, thực tế này là rất tốt cho phát triển ngành nghề vì càng có tuổi thì kinh nghiệm cũng như nhận thức, kĩ năng tay nghề của người ta càng được nâng cao lên do đó nó sẽ làm tăng năng suất lao động tăng khả năng làm việc hiệu quả. Biểu 2 cũng cho ta biết bình quân chủ hộ ngành nghề có trình độ học văn hóa đến lớp 9.54 chỉ có duy nhất một chủ hộ không học qua cấp I và chủ hộ này làm nghề đậu. Như vậy so với độ tuổi bình quân là 39.4 tuổi mà chủ hộ đã qua phổ cập giáo dục cơ sở rộng rãi thì sự nhận thức cơ bản ở chủ hộ là tốt, lớp học văn hóa càng cao cũng đồng thuận với nhận thức của chủ hộ càng cao, khả năng tính toán tốt cho phép chủ hộ lựa chọn những cách sản xuất kinh doanh hiệu quả. Cũng qua phỏng vấn chủ hộ, được biết số chủ hộ ngành nghề đã qua đào tạo ở các cơ sở đào tạo nghề chỉ có 59 chủ hộ chiếm tỷ lệ 39.86% như vậy hơn một nửa chủ hộ chưa qua đào tạo, các hộ qua đào tạo nghề chủ yếu là chủ hộ công nghiệp- xây dựng- vận tải với 32 chủ hộ chiếm 74.42% trong số chủ hộ qua đào tạo, nhóm hộ chế biến nông sản có số chủ hộ qua đào tạo thấp nhất với 6 chủ hộ được đào tạo làm nghề mộc, sản xuất bánh kẹo.Việc có được đào tạo nghề hay không ảnh hưởng rất lớn tới năng lực làm việc năng lực nhận thức của chủ hộ ngành nghề, tay nghề càng vững chủ hộ sẽ nắm bắt được kỹ thuật, biết cách phối hợp sản xuất có khoa học, nắm bắt được nhu cầu và thị hiếu của khách hàng.
Trong số 148 chủ hộ thì chủ hộ nam có tới 122 chủ hộ chiếm 82.43% trong khi đó chủ hộ là nữ có 26 người chiếm 17.57% số này chỉ tập trung vào nghề may thêu, làm đậu, bán hàng. Như vậy đa phần chủ hộ ngành nghề là nam giới gấp gần 5 lần nữ giới, và nam giới là người đảm đương trọng trách lo kinh tế cho gia đình mình.Xét về tuổi tácthì tuổi của chủ hộ nữ là trẻ hơn so với nam giới, trung bình chủ hộ nữ ở độ tuổi 30.08 trong khi đó nam giới là 41.11 tuổi, vì yêu cầu tính chất của nghề may thêu đòi hỏi sự lao động cần cù ít cần tới sức khỏe nhưng sự tỷ mỷ rất quan trọng do đó nữ giới đảm đương nghề may phù hợp cho mình. Trong khi lao động nữ ít được đào tạo thì số chủ hộ nữ được đào tạo lại chiếm tỷ lệ cao với 16 chủ hộ trong số 26 chủ hộ nữ, số này ở chủ hộ nam chỉ là 43 chủ hộ trong số 122 chủ hộ nam. Theo cơ cấu ngành nghề thì chủ hộ nghề công nghiệp-xây dựng- vận tải qua đào tạo nhiều nhất với 32 chủ hộ chiếm tỷ lệ 74.42% trong số 59 chủ hộ qua đào tạo, đó cũng là do tính chất ngành nghề đòi hỏi.
3.1.2.2. Thực trạng cơ sở vật chất kĩ thuật- điều kiện sản xuất kinh doanh của hộ ngành nghề trên địa bàn xã Liêm Chính - thị xã Phủ Lý – tỉnh Hà Nam.
a. Thực trạng cơ sở vật chất kĩ thuật của hộ ngành nghề trên địa bàn xã Liêm Chính - thị xã Phủ Lý – tỉnh Hà Nam.
Đánh giá năng lực, mức độ và cách sản xuất kinh doanh, bước đầu tiên ta đánh giá thực trạng cơ sở vật chất kĩ thuật của hộ ngành nghề bởi vì bất kể 1 nền sản xuất nào cũng đều đặc trưng bởi cách sản xuất và quan hệ sản xuất với quy mô và mức độ như thế nào. Hiện trạng cơ sở vật chất kĩ thuật ở các hộ ngành nghề trên địa bàn xã Liêm Chính – Thị xã Phủ Lý - Tỉnh Hà Nam được thể hiện rõ qua biểu 7.
Biểu7: Hiện trạng cơ sở vật chất kỹ thuật ở các hộ ngành nghề trên địa bàn xã Liêm Chính- thị xã Phủ Lý- tỉnh Hà Nam
Chỉ tiêu
ĐVT
Chế biến NS- Thực phẩm
Công nghiệp, xd, vt
Dịch vụ
Tổng, BQ
Tổng số hộ ngành nghề
Hộ
38
43
67
148
I. Hiện trạng nhà xởng của hộ
Kiên cố
Hộ
25
31
30
86
Bán kiên cố
Hộ
13
12
37
62
Tạm
Hộ
0
0
0
0
Tự có
Hộ
38
43
64
145
Đi thuê
Hộ
0
0
3
3
II. Điều kiện sản xuất kinh doanh
Diện tích nhà xởng BQ một hộ
m2/ hộ
40.32
44.26
39.53
41.11
Hộ dùng điện sản xuất kinh doanh
Hộ
38
43
63
144
Hộ dùng nớc sản xuất kinh doanh
Hộ
38
18
23
79
Hộ thiếu nớc sản xuất kinh doanh
Hộ
24
0
0
24
Giá trị máy móc thiết bị
Tr đ./ hộ
27.73
39.02
15.74
19.02
III. Trình độ kĩ thuật sản xuất kinh doanh
Thủ công
Hộ
11
0
0
11
Bán cơ khí
Hộ
23
13
0
36
Cơ khí
Hộ
4
30
0
34
Tự động
Hộ
0
0
0
0
Các chỉ tiêu đánh giá
Tỷ lệ nhà xởng kiên cố
%
65.79
72.09
44.78
58.11
Tỷ lệ hộ tự có nhà xởng
%
100
100
95.52
97.97
Tỷ lệ hộ dùng nớc cho sản xuất, KD
%
100
41.86
34.33
67.63
Tỷ lệ hộ dùng điện cho sản xuất, KD
%
100
100
94.03
97.39
Tỷ lệ hộ thủ công
%
8.00
0.00
0.00
8.00
Tỷ lệ hộ bán cơ khí
%
60.53
30.23
0.00
49.59
Tỷ lệ hộ cơ khí
%
10.53
69.77
0.00
62.80
Nguồn: Số liệu điều tra trực tiếp từ các hộ ngành nghề
Biểu 7 cho ta biết hiện trạng nhà xưởng, điều kiện sản xuất kinh doanh và trình độ kĩ thuật sản xuất kinh doanh của 148 hộ ngành nghề trong số 169 hộ nông dân được điều tra. Về hiện trạng nhà xưởng của hộ ngành nghề, không có hộ ngành nghề nào sử dụng nhà tạm để sản xuất kinh doanh, đa phần nhà xưởng của hộ thuộc diện kiên cố với 86 hộ chiếm tỷ lệ 58.11% các hộ, cụ thể có 25 hộ chế biến nông sản thực phẩm có nhà xưởng kiên cố, có 30 hộ dịch vụ có nhà xưởng kiên cố, có 321 hộ công nghiệp – xâydựng – dịch vụ có nhà xưởng kiên cố chiếm tỷ lệ 72.09% số hộ công nghiệp – xây dựng -vận tải. Cũng theo điều tra trực tiếp, tui thấy gần như tuyệt đối các hộ ngành nghề tự có nhà xưởng với 145 hộ trong số 148 hộ chiếm 97.93%, phải có 3 hộ ngành nghề là phải đi thuê cửa hàng để làm dịch vụ rửa xe sửa chữa xe đạp, xe máy và dịch vụ bán hàng. Qua những điều tra trên ta thấy điều kiện về nhà xưởng trong các hộ ngành nghề là rất tốt cho việc ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh, nhà xưởng kiên cố và tự có là đa số đã giúp cho các hộ ngành nghề giảm được sự nhr hưởng của điều kiện bất lợi từ tự nhiên tưng cường sự chắc chắn chống kẻ trộm qụây phá và giảm chi phí thuê nhà xưởng, từ đó chủ hộ yên tâm hơn để sản xuất kinh doanh. Về các điều kiện sản xuất kinh doanh đa số các hộ dùng điện cho sản xuất kinh doanh là 144 hộ chiếm tỷ lệ 97.39% trong số 148 hộ ngành nghề chỉ còn lại 4 hộ không dùng điện là hộ dịch vụ buôn bán gà, nông sản rau cỏ. Về nước: có tới 79 hộ dùng nước cho sản xuất kinh doanh chiếm tỷ lệ 67.63% trong tổng số 148 hộ ngành nghề ...

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©