Kỹ thuật trồng Lạc – Đậu Phộng

Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết nối

Đậu phộng, đậu phụng hay còn gọi là lạc, tên khoa học: Arachis hypogaea. Là
cây thực phẩm thuộc họ Đậu, có nguồn gốc tại Trung và Nam Mỹ. Cây thân
thảo. Lá mọc đối, kép, hình lông chim với bốn lá chét. Kích thước lá chét dài
1 – 7cm và rộng 1 – 3cm. Hoa màu vàng có điểm gân đỏ, cuống hoa dài 2 –
4cm. Sau khi thụ phấn, quả (củ) phát triển, dài 3 – 7cm, chứa 1 – 4 hạt, quả
thường dấu xuống đất để phát triển.(Tự điển Wikipdeia)
I.Thời vụ
1. Đất cù lao ven sông
- Vụ Đông Xuân: Thường xuống giống khi nước lũ rút khỏi mặt ruộng, xuống
giống tập trung từ ngày 15/11 đến 15/12 dương lịch.
- Vụ Hè Thu trồng vào tháng 4-5 dl để thu hoạch trước khi lũ về.
2. Đất núi (Tri Tôn, Tịnh Biên và Thoại Sơn)
- Vụ Đông Xuân: Xuống giống từ tháng 11-12 dl (cuối mùa mưa) nơi có
nguồn nước tưới.
- Vụ Hè Thu: Xuống giống vào đầu mùa mưa, là mùa sản xuất chủ lực của
những vùng đất này.
- Vụ Thu Đông: Chỉ trồng ở những vùng đất cao, thoát nước tốt. Vụ này
thường cho năng suất thấp, chủ yếu sản xuất để giống cho vụ Đông xuân.

II. Đất đai
- Đất thích hợp nhất có pH từ 5,5 – 6,5 để tạo điều kiện cho vi khuẩn nốt sần
phát triển tốt.
- Đất phải tơi xốp, cao ráo, thoát nước nhanh để tia đậu phộng dễ đâm vào
đất.
III. Kỹ thuật trồng lạc
1. Giống
- Tiêu chuẩn hạt giống: Không lẫn, sạch sâu bệnh. Chọn hạt giống to, mẩy, vỏ
hạt sáng, không sây sát, tỷ lệ nảy mầm trên 90%. Hạt giống khi đem trồng
phải bảo đảm cho hạt to đều
- Một số giống đang sản xuất phổ biến và có triển vọng tại An Giang:
a. Giống ĐP25 (Đột biến từ giống Sen lai):
- Thời gian sinh trưởng: 115 – 120 ngày.
- Cây cứng, lá to và xanh đậm.
- Chiều cao cây từ 56 – 60 cm.
- Năng suất 25 – 30 giạ/1.000m2.
- Hạt to đều, vỏ lụa trắng hồng, hạt ít nhăn.
b. Giống Mỏ Két:
- Thời gian sinh trưởng: 95 – 100 ngày.
- Tỷ lệ 3 hạt cao (chiếm 50 – 60 %).
- Vỏ quả có gân nổi rõ, mỏ quả có dạng mỏ két.
- Thị trường đang ưa chuộng.
- Năng suất thấp: 20 giạ/1.000m2. c. Giống MD 7:
- Chiều cao cây 35 – 40 cm, dạng thẳng đứng.
- Màu sắc thân lá màu xanh đậm, vỏ lụa hồng nhạt.
- Kháng bệnh héo xanh vi khuẩn.
- Năng suất khá: 28 – 30 giạ /1.000m2.
- Thời gian sinh trưởng: 95 – 100 ngày.
d. Giống đậu Vồ (đậu Tàu):
- Nguồn gốc Đông Nam Bộ
- Trái to, vỏ lụa màu hồng.
- Thời gian sinh trưởng: 90 ngày.
- Dạng thân đứng, hạt to.
- Năng suất cao: 30 – 35 giạ/1.000 m2.
e. Giống HL 25:
- Thời gian sinh trưởng từ 88 – 98 ngày.
- Dạng thân đứng, chiều cao trung bình: 48 – 58 cm.
- Hạt to đều, vỏ lụa màu trắng hồng, nhẳn, phù hợp với xuất khẩu.
- Năng suất: 30 – 35 giạ/1.000m2.
- Nhiễm bệnh gỉ sắt và đốm lá trung bình.
2. Chuẩn bị đất trồng
- Đối với đất núi:
+ Cày và xới cho tơi xốp đất, tùy điều kiện đất đai và mùa vụ mà lên líp cao
hay thấp.
+ Chiều ngang líp từ 1,2 – 1,5m; chiều cao líp từ 0,3 – 0,5m - Đối với đất cù lao ven sông: Có thể trồng không lên líp, cứ 5-10 m đào một
rãnh nhằm thoát nước tốt.
3. Lỹ thuật trồng
- Không nên bóc vỏ ra trước, chỉ bóc ra ngay khi gieo hạt. Chọn giống có tỷ lệ
nảy mầm lớn hơn 90%.
- Lượng giống tính trên 1 ha: 220 – 250 kg quả hạt khô (ẩm độ 8-9 % .
- Cách trồng: 2 cách
+ Trồng theo lỗ: Trồng 4 – 5 lỗ trên hàng ngang, 2 – 3 hạt lỗ. Khoảng cách
giữa các lỗ 20 – 25cm, hàng cách hàng 25 – 30 cm.
+ Trồng rạch hàng: Trên hàng kẻ rãnh, trồng theo rãnh 10 cm/hạt, khoảng
cách giữa 2 rãnh 20 – 25 cm.
- Xử lý hạt giống: 2 cách
+ Gieo hạt đã ngâm ủ: Ngâm hạt giống trong nước 3 – 4 giờ ở nhiệt độ bình
thường. Đem ủ 10 -12 giờ. Khi rễ mầm nhú ra khỏi vỏ lụa có thể trồng và đặt
rễ mầm hướng xuống đất. Xử lý hạt nảy mầm trước khi gieo bằng BAM 5H
hay Basudin 10H (0,5 – 1,0 kg/ha) + Rovral.
+ Gieo trực tiếp: Trước khi gieo, hạt giống được vẩy ướt cho đều, sau đó đem
trộn hạt giống với các loại thuốc trên.
4. Tưới nước
Tùy thuộc vào điều kiện đất đai và việc bố trí mùa vụ mà chế độ tưới khác
nhau. Nhưng đối với cây đậu phộng thường áp dụng tưới phun mưa quanh
gốc là tốt nhất. Tại An Giang thường sử dụng phương pháp tưới thấm (đất
đồng bằng) và sử dụng nước mưa (vùng đất núi) là chủ yếu. Trước khi thu
hoạch nên giảm nước tưới. Đối với các giống đang sử dụng tại An Giang hiện
nay thì 10 ngày trước khi nhổ đậu không được tưới nước vì hạt trong đất sẽ nảy mầm. Trước khi thu hoạch một ngày cho nước vào ruộng đậu để khi thu
hoạch nhổ không bị đứt trái.
5. Làm cỏ và tỉa dặm cây con
a. Trồng dặm: Thông thường 3 – 5 ngày sau khi gieo hạt mọc đều, kiểm tra
và dặm lại.
b. Làm cỏ:
- Trước hay sau khi gieo hạt từ 1 – 3 ngày sử dụng Dual, Dual Gold, Ronstar
trên đất trồng đậu phộng.
- Trường hợp cây cỏ đã nảy mầm và phát triển được 3 – 6 lá (14 – 18 ngày
sau khi gieo), có thể sử dụng các loại thuốc trừ cỏ như: Gallant Super,
Onecide, Targa Super, Select.
- Các giai đoạn sau đó chỉ làm cỏ bằng tay trên đất trồng đậu phộng.
6. Bón phân
- Bón vôi: Canxi là chất dinh dưỡng cần chú ý trước tiên khi trồng đậu phộng.
Thiếu canxi hạt lép nhiều, trái bị thối đen ở cuống, thân mầm bị xám đen. Kỹ
thuật cung cấp canxi cho đậu phộng ở An Giang chủ yếu là bón vôi.
- Lượng phân bón cho 1 ha: Phân chuồng: 4 – 5 tấn; Vôi: 400 – 500kg; Urê:
150kg; Super lân: 100 – 150kg; KCl: 100 – 120kg
- Cách bón:
+ Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + Vôi + KCl + ½ Super Lân + 1/3 Urê +
Thuốc trừ mối, kiến + dế.
+ Bón thúc:
. Lần 1: 10-15 ngày sau khi gieo (cây được 2 – 3 lá kép) bón 1/3 urê.
. Lần 2: 25-30 ngày sau khi gieo (cây được 2 – 3 lá kép) bón 1/3 urê + ½9. Bảo quản
Là cây có dầu nên rất mau mất sức nảy mầm, bảo quản trong công cụ kín
(bao poly ethylen, lu, vại), phơi 3 tháng/lần thì ít ảnh hưởng đến tỷ lệ nảy
mầm. Quả đậu phộng phải được phơi thật khô, ẩm độ trong hạt khoảng 10-
12%. Chú ý, chỉ lấy những quả già để làm giống. Khi phơi làm giống, trái đậu
phộng phải lắc kêu và khi tách ra vỏ lụa phải dể tróc. Bao chứa đậu không để
tiếp xúc trực tiếp với mặt đất.
10. Một số lưu ý
- Không nên trồng đậu liên tiếp qua nhiều vụ trên cùng 1 mảnh đất sẽ làm
giảm năng suất.
- Không nên luân canh đậu phộng với các cây họ đậu khác, khoai lang, cà ớt
… để tránh lây lan bệnh.

Xem link download tại Blog Kết nối!
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©