Thực trạng các khu công nghiệp tại Việt Nam

Download miễn phí Đề tài Thực trạng các khu công nghiệp tại Việt Nam





MỞ ĐẦU 1

PHẦN NỘI DUNG 3

I. Những vấn đề chung về KCN 3

 1. Khái niệm , phân loại , cơ cấu tổ chức của một KCN 3

 1.1.Khái niệm 3

 1.2. Phân loại 3

 1.3. Cơ cấu tổ chức của một KCN 3

 2. Tính tất yếu khách quan về thành lập KCN tại Việt Nam 4

 3. Những nhân tố thu hút vốn đầu tư vào các KCN 7

II. Thực trạng các KCN tại Việt Nam 9

1. Thành tựu đạt được 9

2. Khó khăn tồn tại 11

III. Các giải pháp nâng cao việc thu hút vốn đầu tư vào KCN 15

PHẦN KẾT LUẬN 25

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


n trọng để thu hút vốn đầu tư vào các KCN, và vị trí địa lý liên quan đến một loạt vấn đề cho sản xuất như tạo nguồn nguyên liệu , nguồn lao động , tạo thị trường tiêu thụ sản phẩm , mạng lưới giao thông Các nhà đâud tư sẽ căn cứ vào ngành nghề , khả năng tài chính của mình sẽ quyết định đầu tư vào KCN này hay KCN khác .
Chẳng hạn , với doanh nghiệp chế biến nguyên vật liệu . Nguyên vật liệu dùng cho chế biến khối lượng lớn cồng kềnh ,dễ hỏng , chở đi xa gặp khó khăn , vì vậy nên chọn địa điểm KCN gần vùng sản xuất .
Còn với cơ sở sản xuất kinh doanh sản phẩm khó bảo quản , khó chở đi xa thì nên chọn địa điểm gần nơi tiêu thụ .
Với những cơ sở sản xuất công nghiệp sử dụng nguyên liệu có sẵn , không đòi hỏi kỹ thuật sản xuất phức tạp thì có thể chọn địa điểm ở nhiều nơi .
Hạ tầng trong và ngoài KCN : Bao gồm
+ Hệ thống đường giao thông trong KCN .
+ Hệ thống nhà xưởng phục vụ cho sản xuất .
+ Hệ thống các phòng , nơi ban làm việc của ban quản lý KCN .
+ Hệ thống điện nước .
+ Hệ thống thông tin liên lạc .
+ Hệ thống xử lý chất thải .
Các công trình bên ngoài KCN
+ Hệ thống khu nhà ở cho công nhân .
+ Hệ thông đường giao thông dẫn tới KCN .
+ Các công trình phục vụ cho giải trí .
+ Hệ thống nhà nghỉ , khách sạn .
+ Hệ thống bưu điện , phục vụ y tế .
+ Bể bơi , sân tập thể thao cho công nhân viên
Chính sách của nhà nước
+ Các chính sách về quản lý và sử dụng đất đai tại các KCN
Giá thuê đất .
Cơ chế giao đất , thuê đất .
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .
Quy mô sử dụng đất .
+ Các chính sách ưu đãi vầ tài chính .
Chính sách vay vốn với lãi suất ưu đãi .
Chính sách ưu đãi các loại thuế ( thuế thu nhập doanh nghiệp , thuế tiêu thụ đặc biệt , thuế xuât nhập khẩu ) .
+ Các chính sách liên quan tới xây dựng cơ sở hạ tầng : Việc đền bù giải phóng mặt bằng .
+ Các chính sách đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực .
+ Các thủ tục hành chính .
+ Chương trình vận động đầu tư : Đó là bản tường trình , giới thiệu về KCN với tất cả các nhà đầu tư , nội dung bao gồm :
* Nêu toàn bộ các điều kiện thuận lợi về KCN :
Về vị trí địa lý .
Về cỏ sở hạ tầng .
Nguồn lao động tại KCN .
* Nêu ra những ưu đãi về đầu tư :
Những ưu đãi về thuế .
Những ngành công nghiệp ưu tiên lựa chọn .
Về thuế đất .
Yêu cầu về xây dựng nhà xưởng .
II . Thực trạng các KCN tại Việt Nam
Thành tựu đạt được
* Sự phát triến rầm rộ các KCN
Tính đến cuối năm 1997 cả nước có 48 KCN, trong đó Miền Bắc 10 KCN, Miền Trung 6 KCN , Miền Nam là 32 KCN.
Sau ba năm tới tháng 3/2000 số lượng KCN trên toàn quốc là 65 KCN, được thủ tướng chính phủ thành lập và cho thuê đất . Các KCN tập trung ở 27 tỉnh thành phố trực thuộc trung ương , còn 34 tỉnh chưa có KCN. Diện tích đất đã cho công ty xây dựng cơ sở ghạ tầng là 24.395 ha , diện tích đất KCN theo chi tiết là 5.350 ha . Diện tích đất của các KCN đã lấp đầy 1.680 bằng 32% diện tích đất công nghiệp theo quy hoạch chi tiết . Và 48% diện tích đất đã tạo mặt bằng công nghiệp có các công trình hạ tầng có thể thu hút đầu tư 1.680/3.550 và mặt bằng 24%tổng diện tích công nghiệp theo quy hoạch .
Các KCN đã đầu tư theo ba loại hình là KCN do các doanh nghiệp trong nước đầu tư 51 KCN . KCN liên doanh với nước ngoài là 13 KCN. KCN đầu tư 100% vốn nước ngoài 1 KCN .
Các KCN đã đầu tư xong cơ sở hạ tầng là 16 KCN , các KCN đang đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng là 34 KCN , và KCN chưa đầu tư xây dựng là 15 KCN . Các KCN đã thực hiện song đền bù giải phóng mặt bằng là 22 KCN , đang thực hiện đền bù là 13 KCN . .
* Thu hút được lượng vốn đầu tư lớn đồng thời tạo việc làm cho hàng vạn lao động .
Việc thu hút vốn đầu tư vào KCN đạt kết quả nhất định , số lượng các dự án được cấp phép và đi vào sử dụng tăng liên tục qua các năm . Cùng với nó là việc thu hút lao động rất lớn vào làm việc trong KCN , đó là dấu hiệu đang mừng . Theo số liệu thống kê , đến cuối năm 1997 các KCN đã thu hút được 543 doanh nghiệp với tổng số vốn thuẹc hiện trên 2 tỷ USD , đã thu hút được 8.8 vạn lao động , không kể số lượng lao động xây dựng cơ bản và làm việc trong lĩnh vực phục vụ cho KCN .
Cho đến cuối năm 1999 đã có 914 doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động tổng số vốn đăng ký là 7.8 tỷ USD , trong đó 569 doanh nghiệp nước ngoài vốn đănh ký 1800tỷ tương đương 1.4 tỷ USD chiếm 36% số dự án và 17% tổng số vốn đầu tư . Trong tổng số các doanh nghiệp được cấp phép hoạt động , đã thu hút được 14000 người lao động , tạo sức mua cho thị trường trong nước 1000 tỷ đồng . Chỉ trong sáu tháng đầu năm 2000 đã có thêm 68 giấy phép đầu tư nước ngoài đăng ký vào KCN với tổng số vốn đăng ký 186,3 triệu USD tăng 97 % về tổng dự án so với cùng kỳ năm trước . Do kinh doanh có hiệu quả đã có 18 dự án mở rộng quy mô sản xuất với tổng số vốn đầu tư gần 80 triệu USD , đã thu hút tới 180.000 lao động trực tiếp , đồng thời tạo việc làm cho hàng vạn lao động gián tiếp .
Cho đến nay , đầu năm 2002 theo bộ kế hoạch và đầu tư thu hút 795 dự án của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài , tổng số vốn đầu tư là 7.555 triệu USD , 674 dự án trong nước tổng số vốn 30.090 tỷ đồng , tạo việc làm cho 233.000 lao động .
* Các KCN đã đóng góp đáng kể cho tăng trưởng kinh tế . Hoạt động của các KCN đạt được kết quả nhanh hơn so với nền kinh tế nói chung , ngành công nghiệp và các khu đầu tư nước ngoài nói riêng và giữ được mức tăng trưởng cao qua mấy năm gần đây .
Năm 1997 : KCN đạt tổng giá trị sản lượng 1.155 triệu USD chiếm 15% giá trị sản xuất công nghiệp . Đóng góp vào xuất khẩu 848 triệu USD gần bằng 10% giá trị xuất khẩu cả nước , 47 % giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và tăng gần hai lần so với năm 1996
Năm 1998 : KCN đạt giá trị sản lượng 1.871 triệu USD, chiếm 20% sản xuất nông nghiệp , đóng góp xuất khẩu 1300 triệu USD bằng 14% giá trị xuất khẩu của cả nước , 65%giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 50% so với năm 1997 .
Trong gần 10 tháng đầu năm 1999 tạo ra giá trị sản lượng 1,7 tỷ USD chiếm 20% giá trị sản xuất công nghiệp cả nước , trong đó xuất khẩu đạt 1,1 tỷ USD chiếm 15% giá trị xuất khẩu , tăng 20% so với năm 1998 .
Trong 6 tháng đầu năm 2000 tạo giá trị tổng sản lượng chiếm 25% giá trị tổng sản lượng công nghiệp và chiếm 16 % giá trị xuất khẩu của cả nước , với doanh số đạt 1,5 tỷ USD trong đó xuất khẩu đạt 1 tỷ . tăng 25 % so với năm 1999 về cả doanh số lẫn giá trị xuất khẩu .
2. Khó khăn , tồn tại
Vấn đề tồn tại lớn nhất tại các KCN của ta là việc dư thừa đất đai trong KCN , tỷ lệ lấp đầy tại các KCN là rất thấp . Theo số liệu thống kê , đến đầu năm 1999 chỉ có 24% diện tích quy hoạch cho các KCN , khu chế xuất được lấp kín bằng các dự án đầu tư .
Có 8 KCN cho thuê 50 % diện tích .
10KCN chỉ cho thuê từ 30 -35 % diện tich .
17KCN cho thuê dưới 30% diện tích .
17 KCN chưa thực hiện được dự án nào .
KCN Nomura Hải Phòng xây dựng trên 153 ha đất với tổng số vốn đầu tư 162 triệu USD , hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh , nhưng đến tháng 4/1999 mới cho thuê được 3ha ( 1,95% quỹ đất xây dựng ) . Tỉnh Đồng Nai có 10 KCN , khu chế xuất , nhưng giữa năm 1999 chỉ mới lấp đầy 20% diện tích .
Ơ thành phố Hồ Chí Minh ngay cả hai khu chế xuất Tân thuận và Linh Trung cũng còn nhiều diện tích chưa có người thuê , mặc dù xây dựng từ năm 1991. Đó là chưa kể đến số KCN sau khi xây song tường bao rồi bỏ đất hoang hoá , cuối cùng phải giải thể như KCN Đồ Sơn Hải Phòng .
Đó là bức tranh chung KCN tại Việt Nam . Thực tế tại các địa phương chỉ có KCN ở phía Nam : Thành phố Hồ Chí Minh , Bình Dương , Đồng Nai hoạt động tương đối có hiệu quả còn các KCN tại Bắc Bộ tỷ lệ diện tích đất trống còn rất cao .Nếu như vào thời điểm năm 1999 tỷ lệ lấp đầy ở Bình Dương và Đồng Nai đã tăng lên một cách đáng kể ( tại 7 KCN ở Bình Dương tỷ lệ lấp đầy là 43% , tại 9 KCN Đồng Nai tỷ lệ lấp đầy là 38% ) thì tại các KCN ở vùng trọng điểm Bắc Bộ tỷ lệ lấp đầy chỉ mới đạt can 7%- một con số rất thấp và đáng lo ngại . Tỷ lệ này còn thua kém ngay cả KCN mới thành lập , đó là KCN Phú Tài _ Bình Định tuy mới được thành lập đã có 80% diện tích được lấp đầy .
* Nguyên nhân của những tồn tại trên :
+ Thứ nhất : Do sự tồn tại quá nhiều KCN
Các KCN không chỉ nhiều về số lượng mà diện tích quy hoạch rất rộng . Chính và thế dẫn tới tình trạng phân tán các dự án đầu tư làm tỷ lệ thu hút vốn vào KCN đều thấp .
Các KCN đua nhau ra đời trong tình trạng “ Trăm hoa đua nở “, quy hoạch phát triển các KCN trên tổng thể địa bàn cả nước và từng khu vực còn thấp , nhiều vấn đề chưa được xử lý , thiếu sư phối hợp giữa ngành và lãnh thổ trong công tác chỉ đạo thực hiện quy hoạch các ngành các cấp . Đặc biệt một số chính quyền còn chủ quan , thiếu tính toán các điều kiện cần thiết và đầy đủ khi quyết đinh đầu tư xây dựng KCN tại địa phương mình . Có địa phương quy hoạch phát triển KCN chưa xác định được hướng thu hút phát triển những loại doanh nghiệp thuộc ngành nghề , lĩnh vực nào cho phù hợp bới địa phương mình .
Trong công tác quy hoạch ...

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©