Công trình: Trung tâm thương mại Hải Phòng

Download miễn phí Đồ án Công trình: Trung tâm thương mại Hải Phòng





Phần I: KIẾN TRÚC.

I/. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH. 2

II/.CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC. 2

Phần II: KẾT CẤU.

CHƯƠNG I - LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU & LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC 8

CHƯƠNG II - XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 14

CHƯƠNG III - XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG VÀ TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG

 TÁC DỤNG ÀO KHUNG TRỤC D 16

CHƯƠNG IV - TẢI TRỌNG NGANG TÁC DỤNG VÀO KHUNG TRỤC D 42

CHƯƠNG V - TÍNH TOÁN THÉP CỘT DẦM. 44

CHƯƠNG VI - THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH. 57

CHƯƠNG VI I - THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ. 64

CHƯƠNG VIII - TÍNH MÓNG CỘT TRỤC D.

A. ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH. 85

B. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤTCÔNG TRÌNH. 85

 C. THIẾT KẾ MÓNG THEO PHƯƠNG ÁN CHỌN. 89

PhầnIII: THI CÔNG.

CHƯƠNG I – THI CÔNG PHẦN NGẦM

 I - LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CỌC BTCT. 115

 II - THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO HỐ MÓNG. 122

 III - THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀI GIẰNG. 134

CHƯƠNG II – THI CÔNG PHẦN THÂN

 I - PHƯƠNG ÁN THI CÔNG. 144

 II - THIẾT KẾ VÁN KHUÔN. 145

 III - PHÂN ĐOẠN THI CÔNG. 157

 IV - CHỌN MÁY THI CÔNG. 160

 V - BIỆN PHÁP KÝ THUẬT THI CÔNG 166

 VI - BIỆN PHÁP KÝ THUẬT THI CÔNG HOÀN THIỆN CÔNG TRÌNH 185

 VII - AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 188

CHƯƠNG III - TỔ CHỨC THI CÔNG

 I - CƠ SỞ THIẾT KẾ . 196

 II - TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG. 197

 III - THIẾT KẾ BỐ TRÍ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG. 317

 

 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


mạch ngừng tại vị trí trong khoảng 1/3 đến 2/3 của nhịp dầm chính. Mạch ngừng trong dầm và sàn phải là mặt phẳng thẳng đứng vì vậy khi đổ bê tông phải làm những tấm gỗ chắc có xẻ rãnh cho cốt thép chạy qua.
3. 2 Tính toán ván khuôn, xà gồ, cột chống
3. 2. 1. Tính toán ván khuôn, xà gồ, cột chống cho sàn:
3. 2. 1. 1 .Nguyên tắc cấu tạo và tính toán:
Ván đáy sàn tựa lên các xà ngang, các xà gồ ngang được đỡ bởi các xà gồ dọc, các xà gồ dọc được đỡ bằng hệ cột chống thép đơn. Khoảng cách giữa các xà gồ phải đảm bảo cho ván đáy sàn đủ khả năng chịu lực và độ võng cho phép.
Chọn cây chống sàn :
Sử dụng giáo PAL
* Ưu điểm của giáo PAL :
- Giáo PAL là một chân chống vạn năng bảo đảm an toàn và kinh tế.
- Giáo PAL có thể sử dụng thích hợp cho mọi công trình xây dựng với những kết cấu nặng đặt ở độ cao lớn.
- Giáo PAL làm bằng thép nhẹ, đơn giản, thuận tiện cho việc lắp dựng, tháo dỡ, vận chuyển nên giảm giá thành công trình.
*Cấu tạo giáo PAL :
- Giáo PAL được thiết kế trên cơ sở một hệ khung tam giác được lắp dựng theo kiểu tam giác hay tứ giác cùng các phụ kiện kèm theo như :
- Phần khung tam giác tiêu chuẩn.
- Thanh giằng chéo và giằng ngang.
- Kích chân cột và đầu cột.
- Khớp nối khung.
- Chốt giữ khớp nối.
Bảng độ cao và tải trọng cho phép
Lực giới hạn của
cột chống (T)
35,30
22,89
16,00
11,80
9,05
7,17
Chiều cao (m)
17,4
21,0
24,6
28,2
31,8
36,0
ứng với số tầng
4
5
6
7
8
9
* Trình tự lắp dựng :
- Đặt bộ kích (gồm đế và kích), liên kết các bộ kích với nhau bằng giằng nằm ngang và giằng chéo.
- Lắp khung tam giác vào từng bộ kích, điều chỉnh các bộ phận cuối của khung tam giác tiếp xúc với đai ốc cánh.
- Lắp tiếp các thanh giằng nằm ngang và giằng chéo.
- Lồng khớp nối và làm chặt chúng bằng chốt giữ. Sau đó chống thêm một khung phụ lên trên.
- Lắp các kích đỡ phía trên.
Toàn bộ hệ thống của giá đỡ khung tam giác sau khi lắp dựng xong có thể điều chỉnh chiều cao nhờ hệ kích dưới trong khoảng từ 0 đến 750 mm.
* Trong khi lắp dựng chân chống giáo PAL cần chú ý những điểm sau :
- Lắp các thanh giằng ngang theo hai phương vuông góc và chống chuyển vị bằng giằng chéo. Trong khi dựng lắp không được thay thế các bộ phận và phụ kiện của giáo bằng các đồ vật khác.
- Toàn bộ hệ chân chống phải được liên kết vững chắc và điều chỉnh cao thấp bằng các đai ốc cánh của các bộ kích.
- Phải điều chỉnh khớp nối đúng vị trí để lắp được chốt giữ khớp nối.
Cây chống thì ta sử dụng cây chống đơn bằng thép do hãng Hoà Phát chế tạo.
* Ưu điểm của cây chống đơn bằng thép :
- Cây chống đơn bằng thép là chân chống vạn năng bảo đảm an toàn, kinh tế. Có thể sử dụng thích hợp cho mọi công trình xây dựng với những kết cấu nặng đặt ở độ cao lớn. Làm bằng thép nhẹ, đơn giản, thuận tiện cho việc lắp dựng, tháo dỡ, vận chuyển nên giảm giá thành công trình.
- Các phụ kiện kèm theo :
+ Thanh giằng chéo và giằng ngang.
+ Kích chân cột và đầu cột.
+ Khớp nối khung.
+ Chốt giữ khớp nối.
Chọn thanh đà đỡ ván khuôn sàn :
Đặt các thanh xà gồ gỗ theo hai phương, đà ngang dựa trên đà dọc, đà dọc dựa
trên giá đỡ chữ U của hệ giáo chống. Ưu điểm của loại đà này là tháo lắp đơn giản, có sức chịu tải khá lớn, hệ số luân chuyển cao. Loại đà này kết hợp với hệ giáo chống kim loại tạo ra bộ công cụ chống ván khuôn đồng bộ, hoàn chỉnh và
rất kinh tế.
Tính ván sàn:
ã Kiểm tra độ bền và độ võng của ván khuôn sàn:
* Tải trọng tác dụng lên ván đáy gồm:
-Trọng lượng bản thân của ván khuôn:
-Trọng lượng sàn bê tông cốt thép dày 15cm:
q= 1,2 x 2500 x 0,15 = 450 (kG/m2)
-Tải trọng do người và công cụ thi công:
-Tải trọng đầm rung:
-Tải trọng đổ bê tông bằng bơm:
-Tải trọng tính toán tổng cộng trên 1m2 ván khuôn là:
qtt = 22 + 450+ 325 + 260 + 520 = 1577(kG/m2)
Coi ván khuôn sàn như một dầm đơn giản kê lên 2 xà gồ gỗ(khoảng cách giữa 2 xà gồ đã chọn là 60cm).
ã Sơ đồ tính:
Hình 9.3 sơ đồ tính ván khuôn sàn
- Tải trọng trên ván khuôn sàn là:
q = 1577 ´ 0,3 = 473,1(kG/m)
ã Kiểm tra theo điều kiện:
Ê R = 2100 (kG/cm2)
ở đây : W = 6,55 (cm3)
Vậy điều kiện bền của ván khuôn sàn được thoả mãn.
ã Kiểm tra lại điều kiện độ võng của ván khuôn sàn:
+ Độ võng:
ị Thoả mãn về điều kiện độ võng.
Tính xà gồ, cột chống đỡ ván sàn:
Xà gồ ngang bằng gỗ (có Rn=150kG/cm2; E=105 kG/cm2) tiết diện 8´10(cm) đặt cách nhau 60cm.Coi xà gồ ngang như dầm liên tục kê lên các gối là các xà gồ dọc
-Tải trọng tác dụng lên xà gồ:
+Trọng lượng sàn bê tông cốt thép dày 15cm:
g1 = n ´ gb ´ b ´ dbs = 1,1 ´ 2500 ´ 0,6 ´ 0,15 =247,5 (kG/m).
+Trọng lượng ván sàn:
g2 = 20 ´ 0,6 ´ 1,1 = 13,2 (kG/m)
+Hoạt tải do chấn động rung và đầm gây ra khi đổ bê tông:
p1 = 1,3 ´ 0,6 ´ 400 = 312 (kG/m)
+Hoạt tải do người và máy vận chuyển:
p2 = 1,3 ´ 0,6 ´ 250=165 (kG/m)
+Trọng lượng bản thân xà ngang :
g3 = 0,1 ´ 0,08 ´ 600 ´ 1,2 = 5,76 (kG/m)
ị Tổng tải trọng phân bố trên xà gồ:
q =247,5 + 13,2 + 312 + 165 + 5,76= 743,46 (kG/m)
- Kiểm tra độ ổn định của xà gồ ngang:
Coi xà gồ ngang là dầm liên tục mà gối tựa là các xà gồ dọc, nhịp của xà gồ ngang là 1,2 m (là khoảng cách của các xà gồ dọc = khoảng cách giáo PAL ).
+ Mômen lớn nhất : Mchọn=
+ Độ cứng chống uốn : W=
+ Độ võng:
.
ịXà gồ ngang đã chọn tiết diện 8 ´ 10(cm) như trên là thoả mãn.
- Kiểm tra ổn định của xà gồ dọc:
Hình 9.5 sơ đồ kiểm tra ổn định của xà gồ dọc
Xà gồ dọc cũng chọn gỗ nhóm V có tiết diện 10´12(cm) đặt cách nhau 1.2(m), đỡ các xà gồ ngang.
Tải trọng tập trung đặt tại giữa thanh xà dọc là:
P = qttxl = 743,4 ´ 0.6 = 446 (kG)
Kiểm tra bền : W = (cm3)
ịYêu cầu bền đã thoả mãn.
ã Kiểm tra võng:
- Độ võng f được tính theo công thức: f =
Với gỗ nhóm V ta có : E = 105 kG/cm2 ;
J = = 1440 (cm4)
Độ võng cho phép : [f] = = 0,3 (cm)
Ta thấy : f < [f] do đó ị xà gồ dọc chọn : b´h = 10´12 cm là bảo đảm.
3. 2. 2 Tính toán ván, xà gồ, cột chống cho dầm chính
3. 2. 2.1 Cấu tạo chung:
-Ván khuôn dầm được ghép từ các ván định hình: 2 ván thành, 1 ván đáy dầm, được liên kết với nhau bởi 2 tấm thép góc ngoài 100´100´600 (mm). Khi thiết kế ván sàn đã có 1 tấm góc trong 150´150 (mm) ị ván thành dầm đã có một tấm góc trong cao 150(mm).
-Dùng các xà gồ ngang để ghép đỡ ván đáy dầm.
-Vì chiều cao dầm ³ 60cm nên các dầm có thanh sắt chống phình cho ván khuôn thành dầm.
-Cột chống dầm là những cây chống đơn bằng thép có ống trong và ống ngoài có thể trượt nên nhau để thay đổi chiều cao ống.
-Giữa các cây chống có giằng liên kết.
3. 2. 2. 2. Chọn ván khuôn dầm:
- Ván khuôn dầm ngang: h ´ b = 70 ´ 30 (cm).
+ Chiều cao ván thành yêu cầu: ho = 750 +150 = 900 (mm).
ị dùng 3 tấm 300 ´ 1800 (mm) cho 1 bên thành Dầm
+ Ván đáy các dầm có b=30 (cm).
ị dùng 1 tấm 300´1800 (mm).
- Ván khuôn dầm ngang: h ´ b = 50 ´ 30 (cm).
+ Chiều cao ván thành yêu cầu: ho = 500 + 150 = 650 (mm).
ị dùng 3 tấm 200´1200 (mm)+ 1 tấm 150x900 mm.
Cho 1 bên thành dầm
+ Ván đáy các dầm có b=30 (cm).
ị dùng 1 tấm 300´1800 (mm).
* Tính ván khuôn đáy dầm:
Ván khuôn đáy dầm sử dụng ván khuôn kim loại, được tựa lên các thanh xà gồ gỗ kê lên các xà gồ dọcvà kê lên giáo Pal.
- Trọng lượng ván khuôn:
q1 = 1,1 ´ 20 ´ 1 = 22 (kG/m).
- Trọng lượng bê tông cốt thép dầm dày h = 70 (cm) :
q2 = n ´ g ´ h ´ b = 1,3 ´ 2500 ´ 0,70 ´ 0,3 = 682,5 (kG/m).
- Tải trọng do đầm rung:
q3 = 1,3 ´ 200 ´ 1 = 260 (kG/m).
- Tải trọng do bơm bê tông :
q4 = 1,3 ´ 400 ´ 1 = 520 (kG/m).
=> bỏ q3 sử dụng q4 để tính toán
- Tải trọng do người và công cụ thi công:
q5 = 1,3 ´ 250 ´ 1 = 325 (kG/m).
- Tải trọng tính toán tổng cộng là :
qtt = 22 + 682,5 + 520 + 325 = 1549,5 (kG/m).
Coi ván khuôn đáy dầm như dầm kê đơn giản lên 2 xà gồ gỗ. Gọi khoảng cách giữa hai xà gồ gỗ là l.
Mômen lớn nhất : Mmax = Ê R´W
Trong đó:
+ R: Cường độ của ván khuôn kim loại R = 2100 (kG/cm2)
+ W: Mô men kháng uốn của ván khuôn, với bề rộng 30 (cm) ta có
W = 6,55 (cm3).
Từ đó l Ê = 84 (cm)
ị Chọn khoảng cách giữa hai xà gồ là 60 cm.
Xà gồ đỡ ván đáy dầm chọn gỗ nhóm V tiết diện 8 ´ 10(cm), đặt cách nhau 60(cm).
* Kiểm tra độ võng của ván khuôn đáy dầm:
Tải trọng kiểm tra độ võng của ván khuôn :
Độ võng f được tính theo công thức :
f =
Với thép ta có: E = 2,1. 106 (kG/cm2) ; J = 17,63 + 15,68 = 33,31 (cm4)
- Độ võng cho phép :
[f] = = 0,15 (cm)
Vậy f<[f] nên thoả mãn về độ võng.
* Kiểm tra ổn định của xà gồ dọc:
Xà gồ dọc cũng chọn gỗ nhóm V có tiết diện 10´12(cm) đặt cách nhau 1,2(m), đỡ các xà gồ ngang.
Tải trọng tập trung đặt tại giữa thanh xà dọc là:
P = qttxl = 1549 ´ 0,6 = 929,4 (kG)
Kiểm tra bền : W = (cm3)
= 116,17 (kG/cm2) < R = 130 (kG/cm2)
ịYêu cầu bền đã thoả mãn.
* Kiểm tra võng:
Hình 9.6 sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm chính
- Độ võng f được tính theo công thức :
f =
Với gỗ nhóm V ta có : E = 105 kG/cm2
J = = 1440 (cm4)
Độ võng cho phép : [f] = = 0,3 (cm)
Ta thấy : f < [f] do đó ị xà gồ dọc chọn : b´h = 10´12 cm là bảo đảm.
* Tính ván khuôn thành dầm :
Ván thành dầm chịu áp lực hông, tải trọng tác dụng lên ván ...

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©