Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH may xuất khẩu Việt Hồng

Download miễn phí Khóa luận Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH may xuất khẩu Việt Hồng





MỤC LỤC

# "

Danh mục bảng

Danh mục hình và biểu đồ

Danh mục từviết tắt

CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU . 1

1.1. Lý do chọn đềtài. 1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu. 1

1.3. Phạm vi nghiên cứu. 1

1.4. Phương pháp nghiên cứu. 2

1.4.1. Phương pháp thu thập dữliệu . 2

1.4.2. Phương pháp phân tích. 2

1.4.3. Các tiêu chí đo lường hiệu quảhoạt động xuất khẩu của công ty. 2

CHƯƠNG 2. CƠSỞLÝ THUYẾT . 3

2.1. Khái quát vềxuất khẩu. 3

2.1.1. Khái niệm xuất khẩu . 3

2.1.2. Các hình thức kinh doanh xuất khẩu. 3

2.1.3. Vai trò của xuất khẩu . 3

2.1.4. Nghĩa vụnhà xuất khẩu . 3

2.2. Khái quát vềgia công quốc tế. 3

2.2.1. Khái niệm gia công quốc tế. 3

2.2.2. Đặc điểm của gia công quốc tế. 4

2.2.3. Các hình thức gia công quốc tế. 4

2.2.3.1. Xét vềquyền sởhữu nguyên liệu, gia công quốc tếcó thểtiến hành dưới các

hình thức. 4

2.2.3.2. Xét vềmặt giá cảgia công, người ta có thểchia việc gia công thành hai hình

thức. 4

2.2.3.3. Xét vềsốbên tham gia quan hệgia công, ta có hai loại gia công. 4

2.2.4. Hợp đồng gia công . 4

2.3. Phân tích SWOT . 5

2.4. Phân tích các tỷsốtài chính. 7

2.4.1. Một sốkhái niệm. 7

2.4.1.1. Vốn cố định . 7

2.4.1.2. Vốn lưu động. 7

2.4.1.3. Doanh thu thuần . 8

2.4.1.4. Lợi nhuận gộp (lãi gộp). 8

2.4.1.5. Lợi nhuận thuần . 8

2.4.1.6. Khoản phải thu . 8

2.4.2. Các nhóm tỷsốtài chính. 9

2.4.2.1. Nhóm tỷsốkhảnăng thanh toán. 9

2.4.2.2. Nhóm tỷsốhoạt động . 10

2.4.2.3. Nhóm tỷsốcơcấu tài chính. 11

2.4.2.4. Nhóm tỷsốdoanh lợi. 12

CHƯƠNG 3. GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU VIỆT HỒNG. 15

3.1. Quá trình hình thành và phát triển . 15

3.1.1. Quyết định thành lập Công ty . 15

3.1.2. Lịch sửhình thành và phát triển. 15

3.1.3 . Hình thức sỡhữu. 16

3.2. Lĩnh vực hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn và chức năng của công ty . 17

3.2.1. Lĩnh vực hoạt động . 17

3.2.2. Nhiệm vụ. 17

3.2.3. Quyền hạn . 18

3.2.4. Chức năng . 18

3.3. Cơcấu tổchức. 19

3.3.1. Giám đốc . 19

3.3.2. Phó giám đốc. 19

3.3.3. Chức năng các phòng ban . 19

3.3.3.1. Phòng tổchức hành chính . 19

3.3.3.2. Phòng kếtoán tài vụ. 20

3.3.3.3. Phòng chuẩn bịsản xuất. 20

3.3.3.4. Giám đốc xưởng. 21

3.4. Quy trình sản xuất. 21

3.5. Quy mô sản xuất kinh doanh. 21

3.5.1. Nhân sự. 21

3.5.2. Nguồn vốn. 21

3.5.3. Cơsởvật chất. 22

3.6. Thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển của công ty. 22

3.6.1. Thuận lợi . 22

3.6.2. Khó khăn . 22

3.6.3. Hướng phát triển năm 2009 . 23

CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢHOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG

TY TNHH MAY XUẤT KHẨU VIỆT HỒNG GIAI ĐOẠN 2006-2008 . 24

4.1. Khái quát tình hình hoạt động của công ty . 24

4.1.1. Phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn công ty . 24

4.1.1.1. Phân tích sựbiến động tài sản công ty giai đoạn 2006-2008. 24

4.1.1.2. Phân tích biến động nguồn vốn công ty giai đoạn 2006-2008. 27

4.1.2. Phân tích bảng báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh . 29

4.1.2.1. Phân tích biến động chi phí. 29

4.1.2.2. Phân tích cơcấu doanh thu công ty từ2006-2008. 31

4.1.2.3. Phân tích lợi nhuận. 32

4.2. Phân tích tỷsốtài chính . 34

4.2.1. Nhóm các tỷsốthanh toán . 34

4.2.1.1. Tỷsốthanh toán hiện hành . 34

4.2.1.2. Tỷsốthanh toán nhanh . 35

4.2.2. Nhóm các tỷsốhoạt động. 36

4.2.2.1. Hiệu suất sửdụng tổng tài sản . 37

4.2.2.2. Hiệu suất sửdụng tài sản cố định. 38

4.2.2.3. Kỳthu tiền bình quân. 38

4.2.2.4. Vòng quay hàng tồn kho . 39

4.2.3. Nhóm các tỷsốvềcơcấu tài chính. 40

4.2.3.1. Tỷsốnợso với tổng tài sản . 40

4.2.3.2. Tỷsố đảm bảo nợdài hạn . 41

4.2.3.3. Khảnăng thanh toán lãi vay. 42

4.2.4. Nhóm các tỷsốdoanh lợi. 43

4.2.4.1. Lợi nhuận biên . 43

4.2.4.2. Tỷsuất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) . 46

4.3. Phân tích tình hình hoạt động của công ty . 47

4.3.1. Nguồn nguyên liệu đầu vào . 47

4.3.2. Sản lượng sản xuất . 47

4.3.3. Hoạt động marketing và thịtrường tiêu thụcủa công ty . 49

4.4. Đánh giá hiệu quảhoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2006-2008 . 49

4.5. Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của công ty . 50

4.5.1. Điểm mạnh của công ty . 50

4.5.2. Điểm yếu của công ty. 51

CHƯƠNG 5. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢHOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA CÔNG TY. 52

5.1.Phân tích SWOT . 52

5.1.1. Phân tích cơhội và thách thức đối với ngành dệt may . 52

5.1.1.1. Cơhội đối với ngành dệt may . 52

5.1.1.2. Thách thức đối với ngành may. 52

5.1.2. Ma trận SWOT của công ty . 53

5.1.3. Chiến lược đềxuất . 54

5.1.3.1. Nhóm chiến lược S-O . 54

5.1.3.2. Nhóm chiến lược S-T. 54

5.1.3.3. Nhóm chiến lược W-O. 55

5.1.3.4. Nhóm chiến lược W-T . 55

5.2. Xác định mục tiêu công ty giai đoạn 2009-2011 . 55

5.2.1. Căn cứxác định mục tiêu. 55

5.2.2. Mục tiêu của công ty đến năm 2011 . 56

5.3. Các giải pháp thực hiện. 56

5.3.1. Giải pháp vềquản trịtài chính . 56

5.3.2. Giải pháp vềMarketing. 57

5.3.2.1. Sản phẩm. 57

5.3.2.2. Giá sản phẩm. 57

5.3.2.3. Phân phối sản phẩm . 57

5.3.2.4. Quảng cáo, xúc tiến bán hàng . 58

5.3.3. Giải pháp vềnhân sự. 58

CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 59

6.1. Kết luận . 59

6.2. Kiến nghị. 59

6.2.1. Đối với cơquan nhà nước . 59

6.2.2. Đối với công ty. 60

Tài liệu tham khảo

Phụlục





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


Tiền mặt của công ty chỉ
tăng lên vào cuối năm khi công ty cần tiền để thanh toán cuối kỳ hoạt động và sẽ rút từ
ngân hàng. Sau khi thanh toán, tiền mặt còn lại sẽ được gửi lại ngân hàng vào đầu kỳ
kinh doanh tiếp theo. Do đó sẽ có sự biến động ngược chiều nhau giữa tiền mặt và tiền
gửi ngân hàng. Vốn bằng tiền của công ty giảm mạnh trong năm 2007 khoảng 2,6 tỷ
đồng với tỷ lệ 61,09% so với năm 2006 và tiếp tục giảm xuống 25,16% trong năm 2008.
Nguyên nhân là do công ty đã dùng tiền chi cho hoạt động trong năm nhưng chưa thu
tiền bổ sung vào gia tăng vốn bằng tiền. Công ty hiện là thành viên của Việt Tiến, hoạt
động kinh doanh của công ty chủ yếu là giao dịch hợp đồng gia công với Việt Tiến. Do
đó công ty thường chỉ thu tiền từ Việt Tiến khi cần thiết chi tiêu, do đó vốn bằng tiền
của công ty giảm xuống qua các năm.
Đầu tư tài chính ngắn hạn: Đây là khoản mục chỉ phát sinh vào năm 2007 với
5 triệu đồng do đây là năm công ty mua công trái công đoàn bắt buộc và đến thời hạn
chuyển sang ngắn hạn. Ngoài ra công ty không có khoản đầu tư tài chính ngắn hạn nào
khác.
Khoản phải thu: Khoản phải thu của công ty phần lớn là phải thu từ khách hàng
gia công mà chủ yếu là công ty Việt Tiến. Đây là những khoản thu do gia công hàng
hóa và thanh lý tài sản hay hàng hóa tiết kiệm. Năm 2006, khoản phải thu của khách
hàng là 1,2 tỷ đồng, đến năm 2007 khoản mục này tăng mạnh gần 2 tỷ đồng, gấp 1,6 lần
so với năm 2006. Tiếp tục đến năm 2008, khoản phải thu lại tiếp tục tăng thêm gần 5,8
tỷ đồng, gấp 1,8 lần so với năm 2007. Nguyên nhân chủ yếu của sự gia tăng khoản phải
thu của công ty với tỷ lệ rất cao là do công ty chưa có nhu cầu thu tiền từ Việt Tiến.
Công ty chỉ thu tiền khi cần thanh toán và thường là vào cuối năm kinh doanh. Do đó
với sản lượng hàng hóa giao dịch ngày càng nhiều thì khoản phải thu của công ty sẽ
càng tăng lên.
Hàng tồn kho: Bao gồm thành phẩm, nguyên vật liệu, nguyên phụ liệu như
giấy, sơ đồ, carbon, băng keo, dây đai, nhãn, thẻ bìa, lưng,trong đó chủ yếu là thành
phẩm chờ xuất. Hàng tồn kho của công ty được tính theo giá gốc gồm giá mua, các loại
thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Nhanh 25
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH may xuất khẩu Việt Hồng
hàng và chi phí khác có liên quan trực tiếp được tính theo phương pháp bình quân gia
quyền. Công ty dùng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.
Đối với hàng tồn kho là thành phẩm chờ xuất, công ty tổng kết lưu kho cuối mỗi năm tài
chính và sẽ được công ty xuất giao cho khách hàng vào những tháng đầu của năm tài
chính tiếp theo. Do đó lượng hàng tồn kho của công ty chiếm tỷ trọng rất thấp trong
TSLĐ của công ty. Cụ thể là hàng tồn kho dao động từ 6,7% trong năm 2006 đến 8,8%
trong năm 2007 và 2008. Hàng tồn kho của công ty có sự biến động tăng liên tục qua 3
năm, năm 2007 hàng tồn kho tăng 27,14% so với năm 2006. Sang năm 2008, tỷ lệ gia
tăng đã vào khoảng 88,53% so với năm 2007. Với số lượng hàng hóa sản xuất và tiêu
thụ ngày càng tăng thì hiện tượng hàng tồn kho tăng cũng là tất yếu. Bên cạnh đó công
ty cũng có khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho là số chênh lệch giữa giá gốc hàng
hóa so với giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho, nhằm hạn chế ảnh
hưởng của sự biến động giá trên thị trường.
Tài sản ngắn hạn khác: bao gồm những khoản như phí trả trước ngắn hạn, thuế
GTGT được khấu trừ, tạm ứng, Trong đó chi phí trả trước là chi phí chỉ liên quan đến
chi phí sản xuất kinh doanh năm tài chính hiện tại và được tính vào chi phí sản xuất
trong năm. Năm 2006, chỉ tiêu này chỉ có 114 triệu đồng tất cả là tài sản ngắn hạn,
nhưng đến năm 2007 chỉ tiêu này tăng mạnh gấp 3,7 lần so với năm 2006. Nguyên nhân
là trong năm 2007, công ty đã đầu tư xây dựng nhà xưởng nên thuế GTGT đầu vào
nhiều hơn thuế GTGT đầu ra, do đó công ty đã được khấu trừ rất lớn chiếm gần 90%
tổng tài sản ngắn hạn với gần 479 triệu đồng. Bên cạnh đó năm 2007, công ty đã phát
sinh những khoản tạm ứng và phí trả trước. Điều đó làm cho tài sản ngắn hạn khác của
công ty tăng đáng kể. Đến năm 2008, khoản mục này giảm xuống 95,97% so với năm
2007 do công ty không còn phát sinh thuế GTGT khấu trừ, đồng thời công ty cũng đã
cắt giảm bớt chi phí trả trước và tạm ứng công tác cho nhân viên.
’ Tài sản cố định
Tài sản cố định của công ty được xác định gồm giá gốc và những chi phí có liên
quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến, công ty đã áp dụng
phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính
của các tài sản. TSCĐ chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng tài sản công ty, cao nhất là
73,55% trong năm 2007 với khoảng 16,5 tỷ đồng, tăng gấp 1,15 lần so với năm 2006
chỉ có 7,7 tỷ đồng với tỷ trọng 55,68%. Năm 2007, công ty đã tiến hành xây dựng cơ
bản cơ sở hạ tầng cho khu nhà xưởng mới, do đó đã làm TSCĐ của công ty tăng đáng
kể với tỷ lệ 76,71% so với năm 2006. Bên cạnh đó các khoản đầu tư tài chính dài hạn
của công ty cũng phát sinh trong năm 2007 do đầu tư vào công ty liên doanh liên kết với
gần 3 tỷ đồng.
Khoản đầu tư vào công ty liên kết được ghi nhận theo giá gốc, lợi nhuận và cổ tức
được chia từ khoản đầu tư được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính. Các khoản
khác nhận được từ công ty liên kết ngoài cổ tức và lợi nhuận được chia được coi là phần
thu hồi của các khoản đầu tư và được ghi nhận giảm giá gốc khoản đầu tư. Do đó đầu tư
tài chính dài hạn năm 2008 đã giảm sút so với năm 2007 do giá trị vốn đầu tư đã được
xác định lại.
Đến năm 2008, TSCĐ của công ty lại tiếp tục tăng hơn 7 tỷ đồng với tỷ lệ 43,53%
so với năm 2007. Nguyên nhân là do trong năm TSCĐ hữu hình và vô hình của công ty
đã có sự gia tăng rất lớn với tỷ lệ 57,75% so với năm 2007. Trong khi đó đầu tư tài
chính dài hạn của công ty lại giảm 21,45% đã làm giảm tỷ lệ gia tăng tài sản cố định của
công ty nhưng vẫn còn rất cao. Năm 2008, công ty đã tiến hành mua thêm máy móc
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Nhanh 26
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH may xuất khẩu Việt Hồng
thiết bị nhằm trang bị cho khu nhà xưởng mới đưa vào hoạt động, do đó TSCĐ của
công ty đã tăng lên rất nhiều.
4.1.1.2. Phân tích biến động nguồn vốn công ty giai đoạn 2006-2008
Bảng 4.2. Cơ cấu nguồn vốn công ty từ 2006-2008
ĐVT: Nghìn đồng
Chênh lệch
2007/2006
Chênh lệch
2008/2007 Khoản
mục 2006 2007 2008 Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền
Tỷ lệ
(%)
NPT 2.924.300 12.442.336 21.784.486 9.518.028 235,48 9.342.159 75,08
NNH 2.924.300 11.628.076 20.970.226 8.703.768 297,64 9.342.159 80.34
NDH 0 814.260 814.260 814.260 0
Vốn
CSH 10.818.660 9.966.235 13.070.130 -852.030 -7,88 3.103.510 31,14
Tổng
NV 13.742.960 22.480.967 34.854.616 8.660.007 63,06 12.445.649 55,54
Nguồn: Phòng kế toán-tài vụ
Chú thích: NPT: Nợ phải trả
NNH: Nợ ngắn hạn
NDH: Nợ dài hạn
CSH: Chủ sở hữu
NV: Nguồn vốn
Phân tích sự biến động nguồn vốn công ty nhằm xác định sự biến động các yếu
tố cấu thành nguồn vốn. Từ đó đánh giá được quá trình huy động vốn của công ty có
đảm bảo được yêu cầu vốn hoạt động sản xuất kinh doanh hay không. Xét trên tổng thể
ta thấy tài sản và nguồn vốn công ty luôn có sự cân bằng nhau theo mỗi giai đoạn.
Nghĩa là khi tài sản công ty gia tăng cũng đồng nghĩa với việc nguồn vốn hoạt động của
công ty cũng tăng với tỷ lệ tương ứng. Khi đó sự biến động nguồn vốn sẽ giống tuyệt
đối sự biến động tài sản công ty. Tuy nhiên nguồn vốn được cấu thành từ những nhân tố
khác biệt hoàn toàn so với tài sản. Do đó sự biến động nguồn vốn công ty cũng bắt
nguồn từ những nguyên nhân khác biệt mà cụ thể là do sự biến động nợ phải trả và vốn
chủ sỡ hữu công ty.
’ Nợ phải trả
Nợ phải trả của công ty trong 3 năm qua tăng liên tục với tỷ lệ rất cao. Cụ thể năm
2006, nợ phải trả của công ty chỉ vào khoản gần 3 tỷ đồng và tất cả đều là nợ ngắn hạn.
Trong đó hai khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất là phải trả người bán và trả lương công
nhân viên. Khoản phải trả của công ty là các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng
được trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ trên cơ sở đảm bảo nguyên
tắc phối hợp giữa doanh thu và chi phí. Khi các chi phí được phát sinh, nếu có chênh
lệch với số đã trích, kế toán sẽ tiến hành ghi bổ sung hay ghi giảm chi phí tương ứng
với phần chênh lệch.
Năm 2007, nợ phải trả của công ty tăng khoảng 9,5 tỷ đồng, gấp 3,3 lần so với năm
2006. Trong năm 2007, công ty đã phát sinh khoản người mua trả trước cho công ty với
giá trị 5 tỷ đồng, đây là khoản tiền công ty Việt Tiến ứng trước để công ty xây dựng bổ
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Nhanh 27
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH may xuất khẩu Việt Hồng
sung mới dây chuyền sản xuất. Do đó đã làm nợ ngắn hạn của công ty tăng mạnh. Bên
cạnh đó chi phí nhân công, chi phí phải trả khác của công ty cùng với khoả...

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©