Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh dịch vụ cho nhà chung cư cao tầng tại chi nhánh Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị - Xí nghiệp 1

Download miễn phí Chuyên đề Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh dịch vụ cho nhà chung cư cao tầng tại chi nhánh Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị - Xí nghiệp 1





MỤC LỤC

 Trang

LỜI NÓI ĐẦU . 4

1.Sự cần thiết của đề tài. 4

2.Mục đích của đề tài. 5

3.Phương pháp thực hiện đề tài. 7

4.Kết cấu đề tài. 7

Chương I: Cơ sở lý luận chung. 8

I.Một số vấn đề về dịch vụ. 8

1.Khái niệm dịch vụ. 8

2.Đặc điểm của dịch vụ. 8

2.1.Vô hình hay phi vật chất. 8

2.2.Không thể chia cắt được.9 2.3.Không ổn định. 9

2.4.Không lưu giữ được. 9

3.Phân loại dịch vụ. 9

4.Chất lượng dịch vụ. 10

II. Hoạt động kinh doanh dịch vụ. 10

1.Khái niệm kinh doanh. 10

2.Các mô hình kinh doanh trong nền kinh tế nước ta hiện nay 11

3.Khái niệm doanh nghiệp. 11

4.Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ. 11

4.1.Nhóm nhân tố bên trong. 11

a.Con người. 11

b.Khoa học kỹ thuật. 12

c.Thông tin liên lạc. 13

d.Tổ chức. 13

4.2.Nhóm nhân tố bên ngoài. 14

a.Cơ chế quản lý và pháp luật. 14

b.Văn hóa sản xuất. 14

c.Chính trị. 14

d.Môi trường và cơ sở hạ tầng. 15

5.Các đặc điểm ảnh hưởng đến công tác cung cấp dịch vụ. 16

5.1. Chất lượng chuyên môn, trình độ, tay nghề. 16

5.2. Các đặc điểm và ý thức trách nhiệm của người dân. 17

5.3. Cơ sở hạ tầng và đặc điểm của nhà chung cư. 18

5.4. Chính sách pháp luật và qui định nhà nước. 21

 

ChươngII.Thực trạng về hoạt động kinh doanh dịch vụ tại. 22

I.Khái quát chung. 22

1.Khái quát về Xí nghiệp. 23

2.Cơ cấu tổ chức. 25

2.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức. 25

2.2.Cơ cấu và đặc điểm của đội ngũ lao động. 28

3.Chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp 1. 29

4.Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận. 31

II.Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ. 35

1.Năng lực vốn. 35

2.Tình hình lao động. 44

3.Những nhận định chung về. 47

3.1.Tình hình sửa chữa bảo dưỡng. 52

3.2.Tình hình phòng chống cháy nổ. 55

3.3.Tình hình kinh doanh dịch vụ tầng 1. 56

4.Công tác đánh giá nhiệm vụ thực thi. 58

4.1.Khả năng hoàn thành công việc. 58

4.2.Khả năng hoàn thành cho nhà chung cư. 58

4.3.áp dụng nội quy và kỷ luật lao động. 59

4.4.Phối hợp với nhân dân. 60

III. Hoạt động kinh doanh dịch vụ . 61

1.Những kết quả có tính tích cực. 61

2.Những nhược điểm và nguyên nhân tồn tại. 63

Chương III. Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh dịch dịch vụ. 70

I.Phương hướng phát triển. 70

II.Giải pháp. 72

1.Tìm hiểu thị trường. 72

2.Thực hiện cung cấp dịch vụ cho nhà chung cư. 73

3.Những cải tiến trong công tác lao động. 76

4.Tuyển dụng và đào tạo lao dộng. 77

5.Bảo dưỡng và sửa chữa. 78

6.Thúc đẩy hoạt động kinh doanh. 79

III.Kiến nghị. 81

1.Kiến nghị với công ty. 81

2.Kiến nghị với các cơ quan ban nghành hữu quan. 82

Kết luận chung. 83

Danh mục tài liệu tham khảo. 85

 

 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


mưa trong dự án.
-Tổ chức thực hiện vẹ sinh môi trường trên các trục đừong dự án (hè và đường giao thông). Đội trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Xí nghiệp khi để xảy ra mất an toàn lao động do nhân viên thực hiện công việc không đúng quy trình.
+Trạm sản xuất nước sạch:
-Vận hành và sản xuất nước sạch, quản lý mạng cấp nước toàn dự án.
-Vận hành các máy móc, trang thiết bị tại trạm đúng quy trình vận hành để sản xuất nước sạch.
-Vệ sinh bể nước, các máy móc thiết bị, các khu vực xung quanh trạm.
+Trạm xử lý nước thải:
-Vận hành xử lý nước thải, quản lý hệ thống thoát nước thải trên toàn dự án.
-Vận hành các máy móc, trang thiết bị tại Trạm đúng quy trình vận hành để thực hiện xử lý nước thải trong dự án.
-Kiểm tra, vệ sinh máy móc thiết bị, các khu vực xung quanh Trạm.
-Kiểm tra. xem xét và báo cáo phòng quản lý kỹ thuật những hiện tượng bất thường trong bể xử lý.
+Đội (Tổ) kinh doanh dịch vụ.
Quản lý và khai thác các dịch vụ: sân bãi trông giữ xe, rửa và sửa chữa ôtô xe máy, sân tennis, bể bơi, Đại lý xăng dầu, các loại hình kinh doanh dịch vụ đô thị khác tại các dự án do Xí nghiệp quản lý.
-Xây dựng và triển khai các biện pháp thực hiện kế hoạch, phương án kinh doanh được giao, đảm bảo khai thác có hiệu quả lợi thế của địa điểm kinh doanh và nghành nghề kinh doanh
II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CHO NHÀ CHUNG CƯ CAO TẦNG CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ NHÀ Ở VÀ KHU ĐÔ THỊ – XÍ NGHIỆP 1.
Năng lực vốn.
Tài sản và nguồn vốn là những chỉ tiêu phản ánh quy mô về tài sản mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ, phản ánh khả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhau của doanh nghiệp phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh chúng thường xuyên biến động. Sự biến động của các chỉ tiêu này có ảnh hưởng tới tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp. Từ số liệu trên bảng cân đối kế toán các đối tượng có thể nhận thấy sự biến động về tài sản và nguồn vốn, có thể đánh gá doanh nghiệp phát triển hay suy giảm.
Bảng cân đối kế toán ngày 31 tháng 12 năm 2007.
TÀI SẢN
MÃ SỐ
SỐ ĐẦU NĂM
SỐ CUỐI KỲ
1
2
3
4
A.TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN
100
4.647.160.702
10.145.426.622
(100=110+120+130+140+150+160)
I.Tiền
110
1.406.765.154
1.494.472.133
1.Tiền mặt tại quĩ
111
191.837.847
519.322.711
2.Tiền gửi ngân hàng
112
1.214.927.307
975.149.422
3.Tiền đang chuyển
113
II.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
120
1.Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
121
2.Đầu tư ngắn hạn khác
128
3.Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
129
III.Các khoản phải thu
130
285.773.421
1.753.506.348
1.Phải thu của khách hàng
131
1.060.660.710
2.Trả trước cho người bán
132
61.684.318
427.933.566
3.Thuế GTGT được khấu trừ
133
4.Phải thu nội bộ
134
Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
135
Phải thu nội bộ khác
136
5.Các khoản thu khác
138
224.089.103
264.912.072
6.Dự phòng các khoản phải thu khó đòi
139
IV.Hàng tồn kho
140
2.109.306.459
6.590.617.854
1.Hàng mua đang đi đường
141
2.Nguyên liệu, vật liệu tồn kho
142
111.733.787
106.159.398
3.Công cụ, công cụ trong kho
143
39.598.825
23.749.175
4.Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
144
1.957.973.847
6.460.709.281
5.Thành phẩm tồn kho
145
6.Hàng hoá tồn kho
146
7.Hàng gửi đi bán
147
8.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
149
V.Tài sản lưu động khác
150
845.315.668
306.830.287
1.Tạm ứng
151
590.846.460
221.686.554
2.Chi phí trả trước
152
178.215.283
85.143.733
3.Chi phí chờ kết chuyển
153
76.253.925
4.Tài sản thiếu chờ xử lý
154
5.Các khoản cầm cố, ký cược,ký quĩ ngắn hạn
155
VI.Chi sự nghiệp
160
1.Chi sự nghiệp năm trước
161
2.Chi sự nghiệp năm nay
162
B.TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, ĐẦU TƯ DÀI HẠN
200
4.901.271.248
6.893.148.860
(200=210+220+230+240+241)
I.Tài sản cố định
210
4.901.271.248
6.617.707.857
1.Tài sản cố định hữu hình
211
4.901.271.248
6.617.707.857
Nguyên giá
212
6.221.837.630
8.180.402.450
Giá trị hao mòn luỹ kế
213
(1.320.566.382)
(1.562.694.593)
2.Tài sản cố định thuê tài chính
214
Nguyên giá
215
Giá trị hao mòn luỹ kế
216
3.Tài sản cố định vô hình
217
Nguyên giá
218
Giá trị hao mòn luỹ kế
219
II.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
220
1.Đầu tư chứng khoán dài hạn
221
2.Góp vốn liên doanh
222
3.Đầu tư dài hạn khác
228
4.Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
229
III. Chi phí xây dựng cơ bản dài hạn
230
IV.Các khoản ký quĩ, ký cược dài hạn
240
V.Chi phí trả trước dài hạn
241
275.441.003
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (250=100+200)
250
9.548.431.950
17.038.575.482
NGUỒN VỐN
MÃ SỐ
SỐ ĐẦU NĂM
SỐ CUỐI KỲ
1
2
3
4
A.NỢ PHẢI TRẢ
300
3.810.581.805
9.359.979.901
I.Nợ ngắn hạn
310
3.734.581.805
9.317.979.901
1.Vay ngắn hạn
311
2.Nợ dài hạn đến hạn trả
312
3.Phải trả cho người bán
313
527.634.346
1.164.645.813
4.Người mua trả tiền trước
314
34.927.500
5.Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
315
83.377.737
99.139.796
6.Phải trả công nhân viên
316
728.141.672
1.238.198.193
7.Phải trả cho các đơn vị nội bộ
317
1.803.156.504
2.756.517.822
8.Các khoản phải trẳ, phải nộp khác
318
557.344.046
4.059.478.277
II.Nợ dài hạn
320
-
-
1.Vay dài hạn
321
2.Nợ dài hạn
322
III.Nợ khác
330
76.000.000
42.000.000
1.Chi phí phải trả
331
2.Tài sản thừa chờ xử lý
332
3.Nhận ký quĩ, ký cược dài hạn
333
76.000.000
42.000.000
B.NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU (400=410+420)
400
5.737.850.145
7.678.595.581
I.Nguồn vốn, quĩ
410
5.364.185.332
7.519.793.697
1.Nguồn vốn kinh doanh
411
5.219.025.609
7.165.162.470
2.Chênh lệch đánh giá lại tài sản
412
3.Chênh lệch tỷ giá
413
4.Quĩ đầu tư phát triển
414
79.437.557
248.698.548
5.Quĩ dự phòng tài chính
415
65.722.166
105.932.679
6.Lợi nhuận chưa phân phối
416
7.Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
417
II.Nguồn kinh phí, quĩ khác
420
373.664.813
158.801.884
1.Quĩ dự phòng về trợ cấp mất việc làm
421
2.Quĩ khen thưởng và phúc lợi
422
373.664.813
158.801.884
3.Quĩ quản lý cấp trên
423
4.Nguồn kinh phí sự nghiệp
424
Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước
425
Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
426
5.Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
427
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (430=300+400)
430
9.548.431.950
17.038.575.482
Căn cứ vào số liệu bảng báo cóa tài chính năm đầu năm và cuối năm để phân tích tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn.
Bảng phân tích sự khái quát của tài sản và nguồn vốn.
Đầu năm
Cuối năm
So sánh
Chỉ tiêu
ST
TT (%)
ST
TT (%)
ST
TL (%)
TT (%)
I. Tổng tài sản
9.548.431.950
100
17.038.575.482
100
7.490.143.532
78,44
A. TSCĐ và đầu tư NH
4.647.160.702
48,67
10.145.426.622
59,54
5.498.265.920
118,31
10,87
B. TSCĐ và đầu tư DH
4.901.271.248
51,33
6.893.148.860
40,46
1.991.877.612
40,64
-10,87
II. Tổng nguồn vốn
9.548.431.950
100
17.038.575.482
100
7.490.143.532
78,44
A. Nợ phải trả
3.810.581.805
39,91
9.359.979.901
54,93
5.549.398.096
145,63
15,02
ST: Số tiền TT: Tỷ trọng TL: Tỷ lệ
Qua số liệu ở bảng trên ta tháy tổng tài sản đầu năm so với cuối năm tăng 7.490.143.532 đồng với tỷ lệ tăng là 78,44%. Tương ứng với mức tăng và tỷ lệ tăng của tổng nguồn vốn đầu năm so với cuối năm cũng đạt tương tự. Điều này cho thấy giá trị tài sản sử dụng trong năm qua tăng lên, Xí nghiệp đã có nhiều cố gắng trong huy động vốn phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh. Từ đó khả năng của Xí nghiệp tăng lên, có điều kiện thuận lợi để mở rộng quy mô sản xất kinh doanh, tăng cường cơ sở vật chất.
TSLĐ và đầu tư ngắn hạn của Xí nghiệp cuối năm tăng 5.498.265.920 đồng với tỷ lệ tăng 118,31%. Nhưng xét trong mối quan hệ tỷ trọng đối với tổng tài sản thì tăng 10,87% Điều đó cho thấy trong năm Xí nghiệp đã tăng tỷ trọng về tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn trong tổng tàI sản (đầu năm chiếm tỷ trọng 48,67 và cuối năm tăng lên 59,54%). Tài sản cố định và đầu tư dài hạn của Xí nghiệp cuối năm tăng lên 40,64% với số tiền tăng lên là 1.991.877.612 đồng cùng với sự giảm về tỷ trọng 10,87% cho thấy Xí nghiệp đã từng bước hợp lý hoá cơ cấu tài sản của minh cho phù hợp với loại hình kinh doanh. Sở dĩ như vậy vì trong năm Xí nghiệp đã đổi mới, sửa chữa, nâng cấp để phục vụ tốt hơn cho quá trình kinh doanh. Tuy nhiên Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ nên nhu cầu về táI sản cố định là rất lớn, do vậy với dự phân bổ vốn kinh doanh là chưa hợp lý bởi vì tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn vẫn lớn hơn tài sản cố định và đầu tư dài hạn. Song có thể thấy rằng do thực hiện kế hoạch đã đặt ra là đẩy mạnh kinh doanh nên đòi hỏi Xí nghiệp cần có một khối lượng vốn lưư động lớn để phục vụ kịp thời và khi có nhu cầu.
Xét về nguồn vốn: Tổng nguồn vốn cuối năm so với đầu năm tăng 7.490.143.532 đồngvới tỷ lệ tăng 78,44%. Trong đó nợ phải trả tăng 5.549.398.096 đồng với tỷ lệ tăng 145,63%, còn nguồn vốn chủ sở hữu tăng 1....

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©