Thiết kế tủ sấy thuốc thú y

Download miễn phí Đồ án Thiết kế tủ sấy thuốc thú y





Phần I- Giới thiệu chung

Phần II- Tính cơ khí

Phần III- Tính toàn quá trình

1- Chọn kiểu thiết bị sấy và phơng pháp sấy

2- Xác định khối lợng vật liệu sấy vào trong quá trình sấy

3- Xác định các thông số không khí ngoài trời

4- Xây dựng quá trình sấy lý thuyết

5- Xác định các thông số tại điển hòa trộn

6- Xác địh các kích thớc cơ bản của buồng sấy

7- Tính toán nhiệt tủ sấy

8- Xây dựng quá trình sấy thực

9- Tính công suất nhiệt hệ thống sấy

10- Tính toán chọn calorifer

11- Chọn quát

Phần IV- Kết luận

 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ng điện cao tần, trong sấy bức xạ và trong sấy lạnh hay cả hai vai trò cung cấp nhiệt và thải ẩm nh trong các TBS đối lu gọi là các tác nhân sấy. TNS có thể là không khí, khói lò, hơi quá nhiệt hay một dịch thể lỏng nh dầu mỏ hay dầu thực vật. Dầu mỏ và hơi nớc quá nhiệt thờng đợc dùng trong các TBS gỗ. Ngoài nhiệm vụ cung cấp nhiệt và thải ẩm, dầu mỏ còn có nhiệm vụ ngâm tẩm gỗ để chống mối mọt. Dầu thực vật nh dầu magarin chẳng hạn thờng dùng trong các TBS thực phẩm chuyên dụng nh công nghệ sản xuất mì ăn liền. ở đây, cũng nh dầu mỏ, dầu thực vật không những chỉ đóng vai trò TNS mà còn là chất ngâm tẩm các hơng vị chứa trong nó. Do đó, trong công nghiệp thực phẩm ngời ta không gọi TBS mà gọi là chiên. Tuy TNS có nhiều loại nhng không khí là TNS phổ biến hơn cả có mặt trong tất cả các TBS.
Trong quá sấy TNS là không khí ở một chế độ sấy (t,φ) nhất định thời gian sấy kéo dài thì độ ẩm của vật sẽ giảm đi nhng nó sẽ dừng lại ở trị số độ ẩm cân bằng của vật ứng với các thông số của môi trờng không khí ẩm t,φ mà không thể giảm thấp hơn độ ẩm cân bằng này. Sở dĩ nh vậy là vì ở trạng thái này vật ẩm với môi trờng đã đạt đến cân bằng là giới hạn của quá trình sấy.
Ngoài không khí ẩm khói lò là TNS phổ biến. Khói lò có thể tạo ra nhờ đốt nhiều loại nhiên liệu mà chủ yếu là than đá, các loại củi và xăng dầu. Khói lò thờng sử dụng trong các TBS có thể với t cách là nguồn cung cấp nhiệt gián tiếp để đốt nóng TNS (trong calorifer khí – khói) hay là với t cách là TNS vừa trực tiếp cung cấp nhiệt cho VLS vừa mang ẩm thải vào môi trờng. VIf khối lò cũng chỉ có hai thành phần là: khói khô và khói hơi nớc. Vì vậy, với t cách là một TNS chúng ta xem khói lò nh một dạng nào đó của không khí. Tuy nhiên, khi tiến hành thiết kế một hệ thống sấy chúng ta chọn dạng năng lợng trên cơ sở điều kiện cụ thể nơi ta xây dựng HTN và tính toán kinh tế. Chẳng hạn, dùng không khí nóng đợc đốt nóng trong calorifer điện để làm TNS là tiện lợi hơn tuy nhiên giá điện không phải là rẻ. Hơn nữa, không phải ở đâu cũng có đủ điện và đủ điện làm nguồn năng lợng. Khi đó, phải tính toán cụ thể, so sánh với các dạng năng lợng khác. Calorifer khí hơi cũng sạch sẽ, dễ điều chỉnh nhiệt độ tác nhân và nói chung kinh tế hơn là dùng điện để đốt nóng. Mặc dù vậy, nó chỉ nó chỉ thích hợp với HTS nằm trong khu công nghiệp có hệ thống cung cấp hơi nớc từ các trung tâm nhiệt điện hay nhà máy phải có lò hơi riêng. Khi dùng than đá, khí đốt, dầu mỏ v.v... làm nguồn năng lợng chúng ta phải thiết kế thêm buồng đốt trong HTS. Khi đó, khi đó có thể dùng khói lò từ buồng đốt để gia nhiệt cho không khí (TNS) trong calorifer khí – khói hay dùng ngay khói lò làm chất vừa mang nhiệt và thải ẩm. Với những VLS cho phép nh thóc hay thức ăn gia xúc thì trong trờng hợp này nên dùng ngay khói lò làm tác nhân để giảm vốn đầu t calorifer khí – khói và tổn thất nhiệt trong đó.
4. Phơng pháp sấy
Dựa vào trạng thái TNS hay cách tạo ra động lực quá trình dịch chuyển ẩm mà chúng ta có hai phơng pháp sấy: phơng pháp sấy nóng và phơng pháp sấy lạnh.
4.1- Phơng pháp sấy nóng
Trong phơng pháp sấy nóng TNS và VLS đợc đốt nóng. Do đợc đốt nóng nên độ ẩm tơng đối giảm dẫn đến phân áp suất hơi nớc trong TNS giảm. Mặt khác, do nhiệt độ của VLS tăng lên nên mật độ hơi trong các mao quản tăng và phân áp suất hơi nớc trên bề mặt vật liệu tăng. Nh vậy, trong các HTS nóng có hai cách để tạo ra độ chênh phân áp hơi nớc giữa VLS và môi trờng: cách thứ nhất là giảm phân áp suất của TNS bằng cách đốt nóng nó và cách thứ hai là tăng áp suất hơi nớc trong VLS. Trong các HTS đối lu ngời ta sử dụng cả hai cách này. Trái lại trong các HTS bức xạ, HTS tiếp xúc và các HTS dùng trong điện cao tần chỉ sử dụng cách đốt nóng vật.
Tóm lại, nhờ đốt nóng hay cả TNS lẫn VLS hay chỉ đốt nóng VLS mà hiệu số giữa phân áp suất hơi nớc trên bề mặt vật và phân áp suất hơi nớc trong TNS tăng dần đế quá trình dịch chuyển ẩm từ trong lòng VLS ra bề mặt và đi vào môi trờng. Do đó, HTS nóng thờng đợc phân loại theo phơng pháp cung cấp nhiệt:
1. HTS đối lu: trong HTS này, VLS nhận nhiệt bằng đối lu từ một dịch thể nóng mà thông thờng là không khí nóng hay khói lò. Đây là loại HTS phổ biến hơn cả. Trong HTS đối lu ngời ta phân ra làm các loại: HTS buồng, HTS hầm, HTS thùng quay, HTS tháp, HTS khí động v.v...
2. HTS tiếp xúc: VLS nhận nhiệt từ một bề mặt nóng. Nh vậy, trong các HTS tiếp xuác ngời ta tạo sự chênh lệch áp suất nhờ tăng phân áp suất hơi nớc trên bề mặt. Trong số này ta thờng gặp HTS lô, HTS tang v.v...
3. HTS bức xạ: VLS nhận nhiệt từ một nguồn bức xạ để dịch chuyển lỏng từ trong lòng VLS ra bề mặt và từ bề mặt khuyếch tán vào môi trờng. Rõ ràng, trong HTS bức xạ ngời ta tạo ra độ chênh lệch phân áp suất hơi nớc giữa VLS và môi trờng chỉ bằng cách đốt nóng.
4. Các HTS khác: Ngoài ra HTS đối lu, tiếp xúc, bức xạ, trong các HTS nóng còn có HTS dùng dòng điện cao tần hay dùng năng lợng điện từ trờng để đốt nóng vật. Trong các HTS loại này, khi VLS đặt trong một điện trờng từ thì trong vật xuất hiện các dòng điện và chích dòng điện này đốt nóng vật. Do kỹ thuật tạo ra trờng điện từ cũng nh tính kinh tế của nó nên HTS loại này rất ít gặp.
4.2- Phơng pháp sấy lạnh
Trong phơng pháp sấy lạnh ngời ta tạo ra độ chênh lệch phân áp suất hơi nớc giữa VLS và TNS bằng cách giảm phân áp suất trong TNS nhờ giảm lợng chữa ẩm d. Khi đó ẩm trong vật liệu dịch chuyển ra bề mặt và từ bề mặt vào môi trờng có thể trên dới nhiệt độ môi trờng (t > 0) và cũng có thể nhỏ hơn 00C. Phơng pháp sấy lạnh có thể chia làm ba loại:
1. HTS lạnh ở nhiệt độ t > 0
Với những HTS mà nhiệt độ VLS cũng nh nhiệt độ TNS xấp xỉ nhiệt độ môi trờng, TNS thờng là không khí trớc hết đợc khử ẩm hay bằng phơng pháp làm lạnh hay bằng các máy khử ẩm hấp thụ sau đó lai đợc đốt nóng hay làm lạnh đến nhiệt độ mà công nghệ yêu cầu rồi cho đi qua VLS. Khi đó do phân áp suất hơi nớc trong TNS bé hơn phân áp suất hơi nớc trên bề mặt VLS mà ẩm từ dạng từ dạng lỏng bay hơi đi vào TSN. Nh vậy, quy luật dịch chuyển ẩm trong lòng vật và từ bề mặt vật vào môi trờng trong các HTS lạnh loại này hoàn toàn giống nh trong các HTS nóng. Điều khác ở đây chỉ là cách giảm phân áp suất hơi nớc trong TNS. Chẳng hạn, trong các nóng đối lu ngời ta giảm phân áp suất hơi nớc trong TNS bằng cách đốt nóng TNS (d = const) để tăng áp suất bão hòa dẫn đến giảm độ ẩm tơng đối. Trong khi đó, với các HTS lạnh có nhiệt độ TNS bằng nhiệt độ môi trờng chẳng hạn, ngời ta lại tìm cách giảm phân áp suất hơi nớc của TNS bằng cách giảm lợng chứa ẩm d kết hợp với quá trình làm lạnh (sau khử ẩm bằng hấp phụ) hay đốt nóng (sau khử ẩm bằng làm lạnh).
2. HTS thăng hoa
HTS mà trong đó ẩm trong VLS ở dạng rắn trực tiếp biến thành hơi đi vào TNS thờng gọi là sấy thăng hoa. Trong THS thăng hoa, ngời ta tạo ra môi trờng trong đó nớc trong VLS ở dới điểm ba thể, nghĩa là nhiệt độ của vật liệu T 610 Pa. Khi đó, nếu VLS nhận đợc nhiệt lợng thì nớc trong vật liệu ở dạng rắn sẽ chuyển trực tiếp thành hơi đi vào TNS. Nh vậy, trong các HTS thăng hoa ta phải làm lạnh vật xuống dới 00C và tạo chân không xung quanh VLS.
3. HTS chân không
Nếu nhiệt độ VLS vẫn thấp hơn 273k nhuing áp suất bao quanh vật p > 610Pa thì khi VLS nhận đợc nhiệt lợng, các phần tử nớc ở thể rắn không chuyển trực tiếp thành hơi đi vào môi trờng nớc ở thể rắn phải chuyển qua thể lỏng.
Do tính phức tạp và không kinh tế nên các HTS chân không và thăng hoa cũng nh HTS lạnh nói chung chỉ đợc dùng để sấy những vật liệu không chịu đợc nhiệt độ cao. Vì vậy, các HTA này là những HTS chuyên dùng, không phổ biến.
Trên thực tế, mỗi loại vật liệu sấy thích hợp với một số phơng pháp sấy và một số kiểu thiết bị sấy nhất định. Việc chọn một kiểu TBS tiến hành theo hai giai đoạn. Giai đoạn thứ nhất là chọn sơ bộ phơng pháp sấy thích hợp và một số kiểu TBS có thể dùng cho loại vật liệu đó. Giai đoạn thứ hai là trên cơ sở một số TBS đã chọn tiến hành tính toán kinh tế kỹ thuật để chọn kiểu thích hợp nhất. Nhng chọn kiểu thiết bị nào đó là tùy thuộc vào nguồn năng lợng, nhiên liệu, các thiết bị, vật t gia công, chế tạo thiết bị. Tuy nhiên có một số loại vật liệu chỉ thích hợp với một số thiết bị thậm chí một kiểu thiết bị sấy.
Tuy theo chế độ sấy và yêu cầu chất lợng sản phẩm mà chọn loại tác nhân sấy thích hợp. Các tác nhân sấy thờng gặp là không khí nóng, hỗn hợp không khí và khói, hơi quá nhiệt, chất lỏng.
Khi chọn môi chất sấy có thể chọn sơ bộ dựa vào các điều kiện sau đây:
- Trờng hợp vật sấy chịu nhiệt độ cao và không sợ nhiễm bẩn, tro bụi thì nên dùng khói làm môi chất sấy vì dùng khói sẽ sấy đợc ở nhiệt độ cao hơn, cờng độ bay hơi ẩm lớn hơn vì không cần dùng calorifer.
- Trờng hợp sản phẩm sấy cần tránh nhiễm bẩn do khói nên chọn không khí nóng làm TNS. Để gia nhiệt cho không khí có thể dùng calorifer hơi – khí, khí – khói hay calorifer điện. Dùng kiểu calorifer nào tùy từng trờng hợp cụ...

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©