Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy củ cải đường

Download miễn phí Đồ án Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy củ cải đường





Nhà máy thuộc hộ loại 1, nên đường dây từ trạm biến áp trung gian về cung cấp (TBATG hay TPPTT) của nhà máy dùng lộ kép

 Do tính chất quan trọng của các phân xưởng nên mạng cao áp trong nhà máy ta sử dụng sơ đồ hình tia. Sơ đồ này có ưu điểm là sơ đồ đi dây rõ ràng, các trạm biến áp phân xưởng đều được cấp điện từ một đường dây riêng nên ít bị ảnh hưởng lẫn nhau, độ tin cậy cung cấp điện cao dễ thực hiện biện pháp bảo vệ và tự động hoá. Để đảm bảo mỹ quan va an toàn các đường cáp trong nhà máy đều đặt cáp ngầm

 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


52(A)
chọn dây có tiết diện 2.5 mm2 có Icp = 25(A)
d, Chọn dây dẫn cho nhóm 4
Các thiết bị Ê 4,5 (kW) thì ta chọn dây có tiết diện 2.5 mm2 có Icp = 25(A)
e, Chọn dây daanx cho nhóm 5
Tiết diện dây dẫn từ tủ ĐL5 đến tất cả các máy nhóm 5 có s = 2,5 mm2, Icp = 25(A). Riêng đối với lpf nấu chẩy babit 10(kW), Idc = 25.32(A) và Idc = 70 (A) ta chọn dây có tiết diện 4 mm2 có Icp = 35(A)
- máy hàn điểm 13(kW), Iđm = 32.92(A)
khcIcp ³ Ilvmax = Iđm = 32.92
kết hợp với Idc = 80(A), ta có
chọn dây có tiết diện 160mm2 có Icp = 60(A)
Bảng lựa chọn cầu chì và dây dẫn
Tên máy
Phụ tải
Dây dẫn
Cầu chì
Pđm(kW)
Iđm(A)
mã hiệu
tiết diện
mã hiệu
Idc/Idc(A)
1
2
3
4
5
6
7
nhóm1
máy cưa kiểu đai
1
2.53
ếPTO
2.5mm2
ếP -2
100/30
bàn khoan
0.65
1.65
ếPTO
2.5mm2
ếP -2
100/30
máy mài thô
2.8
7.09
ếPTO
2.5mm2
ếP - 2
100/30
máy khoan đứng
2.8
7.09
ếPTO
2.5mm2
ếP - 2
100/30
máy bào ngang
4.5
11.39
ếPTO
2.5mm2
ếP - 2
100/30
máy xọc
2.8
7.09
ếPTO
2.5mm2
ếP - 2
100/30
nhóm2
máy mài tròn vn
2.8
7.09
ếPTO
2.5mm2
ếP- 2
100/30
máy phay răng
4.5
11.39
ếPTO
2.5mm2
ếP - 2
100/30
máy phay v.năng
7.0
17.7
ếPTO
2.5mm2
ếP - 2
100/50
máy tiện ren
8.1
20.5
ếPTO
4mm2
ếP-2
100/60
máy tiện ren
10
25.32
ếPTO
4mm2
ếP - 2
100/60
máy tiên ren
14
35.5
ếPTO
6mm2
ếH - 2
250/60
máy tiện ren
4.5
11.39
ếPTO
2.5mm2
ếP - 2
100/30
máy tiện ren
10
25.32
ếPTO
4mm2
ếP - 2
100/60
máy khoan đứng
0.85
2.152
ếPTO
2.5mm2
ếP - 2
100/60
nhóm 3
máy tiện ren
20
50.64
ếPTO
10mm2
ếH - 2
250/150
cầu trục
24.2
61.28
ếPTO
16mm2
ếH - 2
250/150
bàn
0.85
2.152
ếPTO
2.5mm2
ếH - 2
100/30
máy khoan bàn
0.85
2.152
ếPTO
2.5mm2
ếH - 2
100/30
bể dầu tăng nhiệt
2.5
6.33
ếPTO
2.5mm2
ếH - 2
100/30
máy cạo
1.0
2.53
ếPTO
2.5mm2
ếH- 2
100/30
máy mài thô
2.8
7.09
ếPTO
2.5mm2
ếH- 2
100/30
máy nén cắt LH
1.7
4.305
ếPTO
2.5mm2
ếH - 2
100/30
máy mài phá
2.8
7.09
ếPTO
2.5mm2
ếH -2
100/30
quạt lò rèn
1.5
3.798
ếPTO
2.5mm2
ếH - 2
100/30
máy khoan đứng
0.85
2.152
ếPTO
2.5mm2
ếH- 2
100/30
nhóm 4
bể ngâm dd kiềm
3.0
7.6
ếPTO
2.5mm2
ếH - 2
100/30
bể ngâm n. nómg
3.0
7.6
ếPTO
2.5mm2
ếH - 2
100/30
máy cuốn dây
1.2
3.02
ếPTO
2.5mm2
ếH - 2
100/20
máy cuốn dây
1
2.53
ếPTO
2.5mm2
ếH - 2
100/20
bể n,t có gia nhiệt
3.0
7.6
ếPTO
2.5mm2
ếH - 2
100/30
tủ sấy
3.0
7.6
ếPTO
2.5mm2
ếH - 2
100/30
máy khoan bàn
0.65
1.65
ếPTO
2.5mm2
ếH - 2
100/20
máy mài thô
2.8
7.09
ếPTO
2.5mm2
ếH - 2
100/30
bàn TN TBĐ
7.0
17.73
ếPTO
2.5mm2
ếH- 2
100/40
CL Selenium
0.6
1.52
ếPTO
2.5mm2
ếH - 2
100/20
lò luyện khuôn
5.0
12.66
ếPTO
2.5mm2
ếH - 2
100/30
nhóm 5
bể khử dầu mỡ
3.0
7.6
ếPTO
2.5mm2
ếH- 2
100/30
lò nấu chẩy babit
10
25.32
ếPTO
4mm2
ếH - 2
100/60
lò điện mạ thiếc
3.5
6.33
ếPTO
2.5mm2
ếH- 2
110/30
quạt lò đúc đồng
1.5
3.8
ếPTO
2.5mm2
ếH - 2
100/20
máy khoan bàn
0.65
1.65
ếPTO
2.5mm2
ếH - 2
100/20
máy uốn t. mỏng
1.7
4.305
ếPTO
2.5mm2
ếH- 2
100/30
máy mài phá
2.8
7.09
ếPTO
2.5mm2
ếH - 2
100/30
máy hàn điểm
13
32.92
ếPTO
10mm2
ếH - 2
100/80
chương IV
thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy
IV.1. Xác định phụ tải tính toán cho toàn nhà máy
1. Phụ tải tính toán của các phân xưởng
Để xác định PTTT của toàn nhà máy ta phải xác định PTTT cho các phân xưởng còn lại. Vì các phân xưởng cho biết công suất đặt, do đó phụ tải tính toán của các phân xưởng còn lại được xxác định theo công suất đặt và hệ số nhu cầu. Nội dung phương pháp như sau
Ptt = kncPdđ
Trong dó
knc - hệ số nhu cầu tra trong các sổ tay kỹ thuật
Ptt - công suất danh định (công suất đặt) tra ttrên nhãn máy hay trong lý lịch của máy
Qtt = Ptttgj
* Kho củ cải đường
- Công suất đặt Pdđ = 350(kW)
- Diện tích phân xưởng S = 8662,5(m2)
Tra bảng phụ lục PL1.3 ta có knc = 0,8 và cosj = 0,8. Tra bảng phụ lục PL1.7 ta có suất phụ tải chiếu sáng P0 = 10(W/m2)
- Công suất tính toán động lực
Pđl = knc Pđ = 0,8.350 = 208(kW)
- Công suất tính toán chiếu sáng
Pcs = P0 S = 10.8662,5 = 86,625(kW)
- Công suất tính toán tác dụng của kho củ cải đường
Ptt = Pđl +Pcs = 208+86,625 = 294,625(kW)
- Công suất tính toán phản kháng của kho củ cải đường
Qtt = Pđl tgj = 208.0,75 = 156(kVAr)
- Công suất tính toán toàn phần của kho củ cỉa đường
Tính toán tương tự cho các phân xưởng còn lại, kết quả ghi trong bẳng
Bảng PTTT các phân xưởng
TT
Tên phân xưởng

(kW)
knc
cosj
F(m2)
P0
(W/m2)
Pcs
(kW)
Pđl
(kW)
Ptt
(kW)
Qtt
(kVAr)
Stt
(kVA)
Itt
(A)
1
Kho củ cải đường
350
0,8
0,8
8662,5
10
86,625
208
294,625
156
333,376
506,5
2
Phân xưởng nấu, thái CCĐ
700
0,7
0,9
4050
9
36,45
490
526,45
237,307
557,463
466,96
3
Bộ phận cô đặc
550
0,7
0,9
3375
9
30,375
385
415,375
186,083
455,152
691,53
4
phân xưởng tinh chế
750
0,4
0,7
2250
14
31,5
300
331,5
306,061
451,182
685,5
5
Kho thành phẩm
150
0,8
0,8
4250
10
42,5
120
162,5
90
185,758
282,23
6
Phân xưởng SCCK
0,2
0,6
1300
13
16,9
65,2135
86,958
119,604
181,7
7
Trạm bơm
600
0,8
0,85
1400
12
16,8
480
496,8
297,477
579,053
879,7
8
Kho than
350
0,8
0,8
4875
10
48,75
245
293,75
183,75
346,48
526,42
9
Phụ tải điện thị trấn
5000
0,7
0,8
3500
2625
4375
6647,1
* Phụ tải tính toán tác dụng toàn nhà máy (Pttnm)
Pttnm = kđt
Trong đó
kđt - hệ số đòng thời của toàn nhà máy, kđt = 0,8
Ptti - phụ tải tính toán củ phân xưởng thứ i, kW
Vậy
Pttnm = 0,8.6086,2135 = 4858,9708(kW)
* Phụ tải tính toán phản kháng toàn nhà máy
Qttnm = kđt
Trong đó
Qttnm - PTTT phản kháng phân xưởng thứ i, kVAr
Vậy
Qttnm = 0,8. 4168,636 = 3334,9088
* Phụ tải tính toán toàn nhà máy
* Hệ số công suất toàn nhà máy
2. Xác định biểu đồ phụ tải
Biểu đồ phụ tải la vòng tròn có tâm trùng với tâm phụ tải điện có diện tích tỉ lệ với công suất của phụ tải
Biểu đồ phụ tải được chia làm 2 phần, phần gạch chéo tỉ lệ với công suất động lực còn phần để trắng tỉ lệ với công suất chiếu sáng của phụ tải
Để xác định biểu đồ phụ tải ta chọn tỉ lệ xích 3kVA/mm2
Trong đó
R - bán kính vòng tròn biểu đồ phụ tải
S - công suất tính toán của phụ tải
m - tỉ lệ xích
Biểu đồ phụ tải giúp cho người thiết kế hình dung được sự phân bố phụ tải trên toàn bộ mặt bằng thiết kế để từ đó làm cơ sở vạch ra các phương án cung cấp điện
* Tính cho kho củ cải đường
- Stt = 333,376(kVA)
- Pcs = 86,625(kW)
- Ptt = 294,625(kW)
Tính tương tự cho các phân xưởng còn lại, kết quả ghi trong bảng
TT
Tên phân xưởng
Pcs(kW)
Ptt(kW)
Stt(kVA)
R(mm)
acs(độ)
1
Kho củ cải đường
86,625
294,625
333,376
5,947
105,846
2
Phân xưởng T.N CCĐ
36,45
526,45
577,463
7,827
24,925
3
Bộ phận cô đặc
30,375
415,375
455,152
6,945
26,325
4
Phân xưởng tinh chế
31,5
331,5
451,182
6,918
34,208
5
Kho thành phẩm
42,5
162,5
185,758
4,439
94,153
6
Phân xưởng SCCK
16,9
65,2135
119,604
3,562
93,293
7
Trạm bơm
16,8
496,8
579,053
7,838
12,173
8
Kho than
48,75
293,75
346,48
6,06
59,744
Với quy mô của nhà máy là 8 phân xưởng, nhà kho và một phụ tải điện thị trấn cần đặt một trạm phân phối trung tâm (PPTT) nhận điện từ trạm biến áp trung gian (BATG). Trong nhà máy sẽ đặt một số trạm biến áp nhận điện từ ttrạm phân phối trung tâm
* Xác định vị trí đặt trrạm PPTTvà trạm BATG
Trên sơ đồ mặt bằng nhà máy vẽ một hệ trục toạ độ xoy có vị trí trọng tâm các nhà xưởng (xi, yi) sẽ xác điịnh được toạ độ tối ưu M(x, y) để đặt trạm PPTT như sau
Tính ra ta được x = 10.353; y = 5.654
Vậy diểm M(10.353, 5.654)
IV.2. Phương án về các trạm biến áp trong phân xưởng
Các trạm biến áp được lựa chọn theo nguyên tắc sau
- Vị trí đặt trạm biến áp phải thoả mãn các yêu cầu: gần tam phụ tải, thuận lợi cho việc lắp đặt, vận chuyển, vận hành, sửa chữa, an toàn và kinh tế
- Số lượng máy biến áp (MBA) đặt trong TBA được lựa chọn căn cứ vào yêu cầu cung cấp điện của phụ tải : điều kiện vận chuyển, lắp đặt, chế độ làm việc của phụ tải. Trong mọi trường hợp TBA chỉ đặt 1 MBA sẽ là kinh tế và thuận lợi cho việc vận hành, song độ tin cậy cung cấp điện không cao. Các TBA cung cấp cho hộ loại1 và hộ loại 2 chỉ nên đặt 2 MBA, còn hộ loại 3 thì đặt 1 MBA
- Dung lượng MBA được chọn theo điều kiện
nkhcSđmB³ Stt
và kiểm tra theo điều kiện sự cố 1 MBA (trong trạm có nhiều hơn 1 MBA)
(n - 1)khckqtscSđmB³ Sttsc
Trong đó
a- số MBA có trong trạm
khc - hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi ttrường, lấy khc= 1
kqtsc - hệ số quá tải sự cố, kqtsc = 1,4 nếu thảo mãn điều kiện MBA vận hành quá tỉa không quá 5 ngày đêm, thời gian quá tải trong 1 ngày đêm không quá 6h trước khi quá tải MBA vận hành với hệ số tải Ê 0.93
Sttsc - công suất tính toán sự cố. Khi sự cố 1 MBA có thể loại bỏ một số phụ tải không quan trọng để giảm nhẹ dung lượng của MBA, nhờ vậy có thể giảm nhẹ vốn đầu tư và tổn thất của trạm...

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©