Thiết kế chương trình hỗ trợ phát triển Portlet trên cơ sở mô hình chuẩn

Download miễn phí Đồ án Thiết kế chương trình hỗ trợ phát triển Portlet trên cơ sở mô hình chuẩn





Mục Lục

Lời mở đầu 4

Chương I: Tổng quan về công nghệ Portal 6

I. Giới thiệu về cổng điện tử-Portal 6

1. Định nghĩa 6

2. Lịch sử phát triển 6

3. Phân loại Portal 7

4. Thuộc tính cơ bản của Portal 8

5. Chức năng của Portal 8

6. Kiến trúc của Portal 9

II. Giới thiệu về ứng dụng cổng điện tử - Portlet 12

1. Ứng dụng cổng điện tử - Portlet 12

2. Các chuẩn giao tiếp giữa Portal Server và Portlet. 13

2.1. Chuẩn IChannel 13

2.2. Chuẩn WSRP ( Web Services for Remote Portlets ) 13

2.3. Chuẩn JSR 168 ( Java Specification Request 168 ) 14

3. Ứng dụng Portal theo chuẩn JSR 168. 14

3.1. Định nghĩa 14

3.2. Những nền tảng chung của Portlet 14

Chương II: Nghiên cứu các mô hình và các công cụ hỗ trợ triển khai 26

I. Đề xuất mô hình kiến trúc tối ưu của Portlet 26

1. Giới thiệu qua về các mô hình phát triển Web thông dụng hiện nay 26

2. Đặc điểm của các ứng dụng chạy trên nền Portal (Portlet) 30

2.1 Mô hình hoạt động của một ứng dụng Portal. 30

2.2 Các yêu cầu đặt ra đối với các ứng dụng Portlet. 31

3. Nghiên cứu mô hình và công cụ truy xuất cơ sở dữ liệu 32

3.1. Mô hình truy xuất cơ sở dữ liệu theo kiểu truyên thống 32

3.2. Mô hình truy xuất dữ liệu sử dụng Hibernate Framework 34

3.2.1. Sơ lược về Hibernate Framework 34

3.2.2. Mô hình kiến trúc của Hibernate Framework 34

3.2.3. Điểm mạnh và điểm yếu của Hibernate 36

3.3. Lựa chọn mô hình truy xuất cơ sở dữ liệu 37

3.3.1. Các yêu cầu đặt ra với mô hình truy xuất cơ sở dữ liệu 37

3.3.2. Mô hình lựa chọn 38

4. Đề xuất mô hình kiến trúc đối với một ứng dụng Portlet 38

4.1 Các yêu cầu đối với mô hình kiến trúc 39

4.2 Mô hình kiến trúc tối ưu 39

II. Môi trường phát triển 40

1. Eclipse là gì ? 41

2. Yêu cầu hệ thống 41

3. Cài đặt Eclipse 41

4. Khởi động Eclipse 42

5. Các ưu điểm và nhược điểm của Eclipse. 42

6. Phân tích các đặc điểm nổi bật của Eclipse 42

7. Hoàn thành nhanh một chương trình Java 48

Chương III. Thiết kế chương trình hỗ trợ phát triển ứng dụng 51

I. Cấu trúc tổng thể của hệ thống 51

II. Mục tiêu tổng quát của hệ thống 52

III. Phân tích hệ thống 52

1. Các yêu cầu cần đạt được của hệ thống 52

2. Mô hình chức năng hệ thống 55

3. Mô hình kiến trúc tổng quan của hệ thống 57

3.1. Sơ đồ mô hình hoạt động của hệ thống 57

3.2. Mô hình hoạt động của các thành phần trong hệ thống 58

3.2.1. Kiến trúc tầng dịch vụ 58

3.2.2. Các dịch vụ cơ sở dữ liệu 60

3.3. Chương trình cắm thêm – Plugins 61

3.3.1 Mục tiêu 61

3.3.2. Thiết kế chức năng chương trình 61

3.3.3. Mô hình kiến trúc hệ thống 62

4. Mô tả kết quả của chương trình sau khi chạy thử nghiệm 65

KẾT LUẬN 70

Danh mục tài liệu tham khảo 71

 

 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


g tìm thấy), và nó trả về phần tử đầu tiên của mảng các giá trị tham chiếu.
- getValues(): truyền cho nó tên tham chiếu bạn muốn và một mảng String các giá trị mặc định và nó trả về một mảng String của các giá trị của nó.
- setValues(): truyền cho nó tên tham chiếu và một mảng String biểu diễn giá trị của tên đó, và nó thiết lập các giá trị tham chiếu. cách này đưa ra một biệt lệ nếu tham chiếu không bị thay đổi UnmodifiableException .
- isReadOnly(): truyền cho nó tên tham chiếu và nó trả về một giá trị Boolean xác định tham chiếu có thể thay đổi được hay không.
- reset(): truyền cho nó tên tham chiếu và nó trả về một giá trị mặc định, nếu không, nó sẽ xoá tham chiếu.
- store(): lưu trữ các tham chiếu. Bởi đó chỉ có thể hoàn thành bên trong processAction(), nó sẽ đưa ra một biệt lệ IllegalStateException nếu nó hoàn tất trong một lời triệu gọi hồi đáp, cách cũng sẽ đưa ra biệt lệ ValidatorException nếu không hợp lệ.
- getMap(): trả về map của các tham chiếu. Map bao gồm các khoá String và một mảng String[ ] chứa các giá trị. Map này cũng không thể thay đổi.
Phiên làm việc
Bởi vì portal được xây dựng trên cơ chế request - response (và chủ yếu dựa trên giao thức HTTP), phải có một vài cơ chế thích hợp để bảo trì trạng thái qua các triệu gọi. Chẳng hạn, không thể thấy việc xác thực người dùng (authenticate users) với mọi yêu cầu. Có rất nhiều kĩ thuật để quản lý phiên làm việc sessions, với cookies và mã hoá URL là 2 cách thông dụng nhất của ứng dụng Web.
Session là điểm then chốt đối với nhà phát triển portlet, nhưng có nhiều cái để cài đặt chúng (implement), vì thế portlet API cung cấp giao tiếp PortletSession interface. Khi một client tạo một request, server gửi đi một định danh session trong response. Nếu client muốn kết nối vào session, client cung cấp định danh session đó cho các request tiếp sau của họ.
PortletSession có thể được sử dụng để nắm giữ các thuộc tính. PortletSession hoạt động giống như HTTPSession trong mặt này, việc cung cấp khả năng lưu trữ cặp đôi khoá - giá trị (key-value ), với đối tượng bất kỳ. Có một điểm khác nhau chủ yếu
PortletSession có 2 phần khác nhau :
- APPLICATION_SCOPE thì tương tự như phạm vi HTTPSession. Một đối tượng được đặt trong phạm vi này là thích hợp cho tất cả các portlets bên trong phiên làm việc (session).
- PORTLET_SCOPE chỉ đến khi một đối tượng là thích hợp chỉ một portlet đó. PORTLET_SCOPE là thống nhất trong cách đặt không gian tên cho một thuộc tính cho trước. Ví dụ, một thuộc tính nó tên là city.name sẽ được lưu trữ trong javax.portlet.p.47?city.name. ("47" là số định dạng được gán bên trong). Tên thuộc tính này ngăn cản namespace (không gian tên) xung đột với các portlets khác lưu trong biến session của chúng với các tên tương tự.
- Mặc dù việc có một hệ thống đặc biệt để đặt tên những thuộc tính của nó, PORTLET_SCOPE lại không bảo vệ các thuộc tính của nó với các thành phần web khác. Thêm vào đó, ứng dụng namespace (không gian tên) là hoàn toàn thực hiện dưới hood. Bạn chỉ việc gọi các cách getAttribute() và setAttribute() để chỉ định PORTLET_SCOPE và sự chuyển đổi không gian tên namespace được thực hiện bởi đối tượng PortletSession. Để làm cho nó thuận lợi hơn, các thành phần web khác có thể nhân chức năng này thông qua cách PortletSessionUtil.decodeAttribute() bằng cách truyền tên thuộc tính đơn giản, ví dụ như "city.name".
Cấu tạo ứng dụng portlet
Ứng dụng portlet được cấu tạo giống như ứng dụng Web trong đó ta có các chức năng sau :
- Có thể bao gồm servlets, JSPs, classes, file JAR (java archives), và các file tĩnh khác.
- Được đóng gói - tất cả các ứng dụng Web đều được đóng gói trong thư mục root chung.
- Có thư mục WEB-INF/classes để lưu giữ các lớp độc lập có thể tải bởi classloader.
- Có thư mục WEB-INF/lib để lưu giữ Java Archives (JAR) có thể tải bởi classloader.
- Được đóng gói thành file Web Archive (WAR)
Thêm vào các chức năng này, ứng dụng portlet còn bao gồm một file mô tả triển khai ứng dụng Web, được đặt tại WEB-INF/portlet.xml. File này được mô tả chi tiết ở chương sau "Portlet Application Deployment Descriptor.”
Các định nghĩa kiểu CSS (Cascading Stylesheets)
Nhằm đặt đến một giao diện chung và có thể plug cho các portlets, Java Portlet API định nghĩa tập các kiểu CSS (Cascading Stylesheets) mà portlet có thể sử dụng để hồi đáp các markup của chúng. Bằng cách sử dụng một tập các kiểu chuẩn, portal có thể hỗ trợ skin, tuỳ biến hoá màu sắc và font chữ. Những kiểu nầy có nghĩa đồng thời với chuẩn OASIS Web Services for Remote Portlets (WSRP).
Bằng cách sử dụng những styles này, nhà phát triển portlet đảm bảo rằng các portlet của họ có thể sử dụng lại trong các ứng dụng portlet khác, và thống nhất tương thích với WSRP. Thêm nữa, nhà phát triển có thể áp dụng các "skins" từ những ứng dụng portlet khác vào portlet của họ.
Chương II: Nghiên cứu các mô hình và các công cụ hỗ trợ triển khai
Đề xuất mô hình kiến trúc tối ưu của Portlet
Giới thiệu qua về các mô hình phát triển Web thông dụng hiện nay
Việc nghiên cứu các hệ thống Portal Engine không là chưa đủ để hỗ trợ việc phát triển ứng dụng Portal vì các ứng dụng Portal là các ứng dụng chạy trên nền tảng Web-base nên chúng ta cũng cần nghiên cứu về những ứng dụng Web nói chung, mô hình phát triển Web thông dụng trên thế giới và đánh giá lựa chọn những mô hình phù hợp nhất. Hiện nay trên thế giới cũng đã có nhiều mô hình xây dựng ứng dụng Web, chúng em đã thực hiện nghiên cứu các mô hình phát triển ứng dụng Web đặc biết là các mô hình được sử dụng nhiều trong công nghệ Java. Các mô hình đã được nghiên cứu một cách chi tiết bao gồm:
Mô hình tổng quan để phát triển ứng dụng Web
Hình 6: Mô hình chung của các hệ thống Web
Đây là mô hình phát triển ứng dụng Web đơn giản nhất bao gồm các thành phần cơ bản để có thể thực hiện một ứng dụng Web.
Một ứng dụng Web (Web Application) thường bao gồm các thành phần chủ yếu sau :
Web Server
Web Server là chương trình ứng dụng đón nhận tất cả các yêu cầu của người sử dụng, phân tích các yêu cầu này xem người sử dụng cần gì và sau đó sẽ gọi đến những ứng dụng dịch vụ cần thiết và sau đó trả kết quả về cho người sử dụng. Các ứng dụng dịch vụ ở đây có thể là các Application Server cũng có thể là các hệ thống quản lý File đơn giản. Kết quả được Web Server trả về là dữ liệu có cấu trúc dạng HTML để Web Browser có thể hiểu được và hiển thị cho người sử dụng.
Application Server
Đây là hệ thống thực hiện các các yêu cầu mà Web Server đưa ra. Toàn bộ những việc xử lý nghiệp vụ sẽ được thực hiện ở Application Server. Application Server có thể là những hệ thống có độ phức tạp khác nhau và các Application Server này sẽ được phát triển tùy theo độ phức tạp của nghiệp vụ.
Để xử lý được các yêu cầu của người sử dụng thì Web Application Server có thể phải sử dụng đến các hệ quản trị cơ sở dữ liệu, hay các hệ thống dịch vụ bên ngoài hay hệ thống File System.
File System
Trong trường hợp đơn giản một ứng dụng Web chỉ có các thành phần cơ bản là các File dạng HTML tĩnh (có nội dung không thay đổi) và được lưu trữ bởi hệ thống quản lý File. Khi người sử dụng có yêu cầu thì Web Server sẽ sử dụng hệ thống File System để đọc các File này và trả kết quả trở lại cho Browser.
Database System
Đối với những ứng dụng Web tương đối phức tạp thì thường phải có lưu trữ dữ liệu và cập nhật dữ liệu, để làm được điều này thì các Application Server phải sử dụng các hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
Chúng ta thấy rằng với các hệ thống Web (Web Application) thì phần quan trọng nhất là Application Server. Việc phát triển các Application Server có thể ứng dụng nhiều mô hình khác nhau tùy thuộc vào các ứng công cụ thể. Dưới đây là một số mô hình thông dụng hiện nay.
Mô hình JSP đơn thuần
Hình 7: Mô hình JSP
Là mô hình thực hiện việc xây dựng các ứng dụng Web thông thường, mô hình này có những ưu và nhược điểm như sau:
Ưu điểm
Có thể sử dụng để phát triển các ứng dụng đơn giản, nội dung thông tin có thể thực hiện một cách khá linh động
Dễ phát triển
Nhược điểm
Vì là mô hình chỉ có hai lớp nên việc quản lý chương trình sẽ gặp khó khăn
Quá đơn giản nên khó mở rộng.
Mô hình MVC
Mô hình MVC là mô hình phát triển phát triển phần mềm có sự phân định các thành phần mô hình (model), hiển thị (View), và điều khiển (control) một cách độc lập. Việc này sẽ giúp cho hệ thống hoạt động tốt hơn và dễ kiểm soát hơn vì các phần tách biệt sẽ làm cho việc phát triển hệ thống được thực hiện một cách độc lập.
Hình 8 : Mô hình MVC
Model: Mô hình dữ liệu và các quy trình nghiệp vụ mà hệ thống cần thực hiện để thông qua đó hệ thống có thể cập nhật dữ liệu.
View: Thực hiện việc trình diễn nội dung của phần mô hình cho người sử dụng. Để làm được việc này phần View sẽ nhận những thông tin cần thiết từ phía bộ phận điều khiển để có dữ liệu hiển thị cho người sử dụng. Người sử dụng sẽ giao tiếp trực tiếp với hệ thống thông qua thành phần này.
Controller: Là bộ phận điều khiển chịu trách nhiệm thực thi tất cả các yêu cầu của người sử dụng. Việc...

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©