Xây dựng chương trình quản lý xuất, nhập xi măng tại công ty xi măng chinfon Hải Phòng

Download miễn phí Đồ án Xây dựng chương trình quản lý xuất, nhập xi măng tại công ty xi măng chinfon Hải Phòng





MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT HỆ THỐNG THỐNG TIN QUẢN LÝ 5

1.1. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin 5

1.1.1. Khái niệm hệ thống thông tin 5

1.1.2. Thiết kế mô hình nghiệp vụ của tổ chức 5

1.2. Cơ sở dữ liệu 10

1.2.1. Cơ sở dữ liệu 10

1.2.2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 10

1.2.3. Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ 10

1.2.4. Các phép toán 11

1.2.5. Dạng chuẩn của lược đồ quan hệ 13

1.3. Tổng quan về MS SQL Server 2000 14

1.3.1. Giới thiệu về SQL 14

1.3.2. Thao tác với bảng trong CSDL 14

1.3.3. Kết xuất dữ liệu 15

1.3.4. Thao tác với bảng ảo VIEW 16

1.4. Microsoft Visual Basic 16

1.4.1. Tạo giao diện 16

1.4.2. Viết lệnh cho đối tượng 17

1.4.3. Một số điều khiển 17

1.4.4. Một số thuộc tính thông dụng và chức năng mới 17

1.4.5. ODBC và các đói tượng dữ liệu từ xa 18

1.4.6. Sử dụng trình Data Environment 20

1.4.7. Đối tượng dữ liệu ActiveX 22

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 23

2.1. Mô tả bài toán và giải pháp 23

2.1.1. Giới thiệu về công ty 23

2.1.2. Mô tả hoạt động nghiệp vụ nhập, xuất xi măng tại công ty 23

2.1.3. Giải pháp 26

2.2. Mô hình nghiệp vụ 27

2.2.1. Biểu đồ ngữ cảnh 27

2.2.2. Biểu đồ phân rã chức năng nghiệp vụ 28

2.2.3. Hồ sơ dữ liệu sử dụng 32

2.2.4. Ma trận thực thể - chức năng 33

2.3. Biểu đồ luồng dữ liệu 34

2.3.1. Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 34

2.3.2. Các biểu đồ luồng dữ liệu mức 1. 35

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH 39

3.1. Biểu đồ liên kết thực thể E-R 39

3.1.1. Các kiểu thực thể và thuộc tính 39

3.1.2. Các mối quan hệ 40

3.1.3. Mô hình E-R 46

3.2. Chuyển mô hình E –R sang mô hình quan hệ 47

3.2.1. Biểu diễn các quan hệ 47

3.2.2. Chuẩn hoá các quan hệ 48

3.2.3. Xác định ma trận liên kết 51

3.2.4. Mô hình quan hệ 52

CHƯƠNG 4: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 53

4.1. Các bảng dữ liệu vật lý 53

4.2. Một số giao diện của chương trình 59

4.2.1. Giao diện chính 59

4.2.2. Giao diện tìm kiếm 59

4.2.3. Một số giao diện cập nhật 60

4.2.4. Một số báo cáo, thống kê 62

KẾT LUẬN 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

PHỤ LỤC 66

 

 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


c đối tượng được định nghĩa sẵn của VB. Các đối tượng thông dụng trong Tool box thường là: Lable (nhãn), Text box (hộp văn bản), Image (hình ảnh), Check box (hộp kiểm tra)
1.4.2. Viết lệnh cho đối tượng
Khi viết mã ta sử dụng các biến dùng để lưu trữ thông tin (các biến trong VB không phân biệt chữ hoa chữ thường), các mã lệnh đối tượng VB cung cấp và các luồng điều khiển như: if then, for to step next, while wend, select case,
Các kiểu dữ liệu cơ bản trong VB gồm: String, Integer, Long, Boolean, Double, Byte, Variant. VB cung cấp một số hàm cơ bản cho người dùng như: các hàm về chuỗi (Trim, Str, Chr, Mid, Left, Right), các hàm về số (Val, Abs, Round).
Khi phải dùng một biểu thức phức hợp, hay một công việc nào đó lặp đi lặp lại nhiều lần trong một đề án, VB cho phép người dùng tự định nghĩa lấy hàm (Function) hay thủ tục
1.4.3. Một số điều khiển
- Lable: Hiển thị chuỗi ký tự không đổi trên biểu mẫu.
- Frame: Làm nơi chứa cho các điều khiển khác.
- CheckBox: Cho phép người sử dụng chọn hay không chọn một chức năng nào đó.
- ComboBox: Cho phép người sử dụng chọn từ danh sách các chọn lựa hay nhập dữ liệu mới.
- TextBox: Dùng trình bày văn bản, nhưng cũng cho phép người sử dụng sửa đổi hay thêm mới văn bản.
- ListBox: Cho phép người sử dụng chọn từ danh sách các phần tử.
- PictureBox: Hiển thị hình ảnh trên biểu mẫu và có thể dùng làm nơi chứa.
1.4.4. Một số thuộc tính thông dụng và chức năng mới
- Enabled:
+ Lúc thiết kế: là lúc chương trình không chạy và ta đang đưa các điều khiển vào biểu mẫu và lập trình.
+ Lúc thi hành: là lúc ta nhấn nút Run, biểu mẫu và các điều khiển đáp ứng các sự kiện thông qua các thủ tục.
- Visible: khi thuộc tính này đổi thành False, điều khiển sẽ biến mất.
- Focus: cho ta biết điều khiển nào đang được chọn khi ứng dụng thi hành.
Một số chức năng mới:
Cải tiến kiểm tra dữ liệu.
Bổ sung điều khiển động.
1.4.5. ODBC và các đói tượng dữ liệu từ xa
1. Khái niệm: ODBC là công nghệ Windows cho phép ứng dụng Client nối với cơ sở dữ liệu từ xa. Nằm trên máy Client, ODBC làm cho nguồn dữ liệu quan hệ trở nên trong suốt đối với ứng dụng Client. Vì thế ứng dụng Client không cần quan tâm đến kiểu cơ sở dữ liệu là gì.
ODBC gồm 3 phần:
- Trình quản lý điều khiển (driver manager).
- Một hay nhiều trình điều khiển (driver).
- Một hay nhiều nguồn dữ liệu (data source).
2. Tạo nguồn dữ liệu ODBC
Để một ứng dụng Client nối với cơ sở dữ liệu Client/Server dùng ODBC; trước hết, ta phải cung cấp thông tin về nguồn dữ liệu ODBC trên Client. Mỗi Server yêu cầu những gói thông tin khác nhau để nối với Client. ODBC cung cấp cho thông tin này một tên đơn giản để ta có thể tham chiếu đến nó, thay vì phải thiết lập gói thông tin từ đầu mỗi lần ta cần đến nó.
Ứng dụng Client có thể tham chiếu một cách dễ dàng đến tổ hợp của một điều khiển, một cơ sở dữ liệu và có thể thêm một người sử dụng và mật khẩu. Tên này chính là tên nguồn dữ liệu hay Data Source Name (DSN).
Để tạo một tên nguồn dữ liệu ODBC trên máy Client, ta làm như sau:
- Mở Control Panel.
- Chọn Administrative Tools\Data Source (ODBC), hộp thoại quản trị nguồn dữ liệu xuất hiện
Hình 1. Hộp thoại quản trị nguồn dữ liệu ODBC
Ta có thể tạo một trong ba kiểu nguồn dữ liệu ODBC:
User DSN: chỉ có người dùng tạo ra nó mới có thể sử dụng (trên máy đang dùng).
System DSN: bất kỳ ai sử dụng máy này đều có thể dùng được. Đây cũng là kiểu nguồn dữ liệu mà ta cần tạo khi cài đặt ứng dụng cơ sở dữ liệu Web.
File DSN: có thể được copy và sử dụng bởi máy khác.
Khi hộp thoại ODBC đã mở ra, chọn lớp UserDSN (hay System DSN), Tạo một kết nối mới, nhấn nút Add, màn hình sẽ hiện ra như sau:
Hình 2. Lựa chọn loại cơ sở dữ liệu cần thiết để tạo kết nối
Chọn loại CSDL mà ta muốn thao tác (Access, Foxpro, SQL Server,), nhấn Finish. Sau khi nhấn Finish, một màn hình sẽ hiện ra cho phép ta nhập vào Data Source Name, đây là tên của kết nối CSDL. Tên của kết nối không cần giống với tên của cơ sở dữ liệu. Phần Description dùng để gõ các thông tin mô tả về kết nối. Ngoài ra ta còn phải chọn đường dẫn đến tập tin CSDL tương ứng.
1.4.6. Sử dụng trình Data Environment
Quá trình xây dựng một chương trình thao tác CSDL với VB thông qua DED bao gồm 3 bước:
- Chọn một trình cung cấp dữ liệu (ODBC hay OLE DB).
- Tạo một kết nối dữ liệu (file MDB, SQL Server)
- Tạo một lệnh dữ liệu (đối tượng Command).
1. Các trình cung cấp dữ liệu (Data Provider)
Data Provider là một thành phần điều khiển sự tương tác của chương trình của ta & nguồn dữ liệu. Một trình cung cấp rất quen thuộc là trình cung cấp ODBC (Open Database Connectivity: kết nối cơ sở dữ liệu mở). Giao diện này dựa trên ý tưởng là mọi nguồn dữ liệu có thể được thao tác với ngôn ngữ SQL.
Một giao diện mới được đưa ra bởi Microsoft: giao diện OLE DB. Giao diện này không yêu cầu nguồn dữ liệu phải nhắm vào việc sử dụng ngôn ngữ truy vấn SQL; thay vào đó, giao diện OLE DB cho phép trình cung cấp dữ liệu chấp nhận ngôn ngữ truy vấn nào mà họ muốn hỗ trợ. Do vậy các nguồn dữ liệu được mở rộng ra từ các CSDL truyền thống: dBase, SQL Server; đến các nguồn dữ liệu khác như các tập tin, thư mục của hệ điều hành
VB 6 gửi kèm với các trình cung cấp dữ liệu như sau:
- Microsoft Jet 3.51 OLE DB Provider.
- Microsoft Jet 4.0 OLE DB Provider.
- Microsoft OLE DB Provider for SQL Server.
- Microsoft OLE DB Provider for Oracle.
- Microsoft OLE DB Provider for ODBC Drivers.
2. Tạo một kết nối dữ liệu với DED
Tạo một dự án mới; bổ sung Data Enviroment vào dự án của ta nhờ chọn Project/Add Data Environment. Khi lựa chọn mục này, môi trường DED sẽ hiển thị; sử dụng cửa sổ Properties để thiết lập thuộc tính Name là: datHH. Ở đây, ta sẽ sử dụng DED để kết nối với CSDL HANGHOA.MDB.
- Sửa lại thuộc tính Name của Connection1 là conHH; sau đó chuột phải lên conHH, chọn Properties.
- Ở hộp thoại đầu tiên, ta phải chọn một trình cung cấp dữ liệu, ở đây chọn Microsoft Jet 4.0 OLE DB Provider, nhấn Next để tiếp tục.
- Tiếp theo ta cần nhập chính xác đường dẫn đến tập tin CSDL, chẳng hạn ở đây là: H:\Visual Basic\HangHoa.Mdb.
- Cuối cùng, nhấn nút Test Connection để kiểm tra việc nối kết dữ liệu chính xác hay không?
Hình 3. Đối tượng Connection
1.4.7. Đối tượng dữ liệu ActiveX
ADO ( ActiveX Data Object ) là công nghệ truy cập cơ sở dữ liệu hướng đối tượng. Nó được xây dựng dựa trên kỹ thuật OLEDB cho phép lập trình nhanh các ứng dụng liên kết dữ liệu. Một số đối tượng chính là:
- Connection: Đây là đối tượng được sử dụng để tạo liên kết giữa chương trình với cơ sở dữ liệu. Sau khi tạo được liên kết chúng ta mới thực hiện các thao tác xử lý dữ liệu trên cơ sở dữ liệu này.
- Command: Đối tượng này có thể cho phép chương trình có thể gọi thực hiện một câu lệnh truy vấn SQL trên CSDL hay gọi thực hiện một thủ tục xử lý đã được cài đặt trong CSDL.
- Recordset: Là đối tượng lưu trữ một tập hợp các mẩu tin được chọn từ các bảng có trong CSDL. Thông qua đối tượng Recordset chúng ta có thể thực hiện các xử lý như hiển thị dữ liệu, cập nhật, tìm kiếm
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
2.1. Mô tả bài toán và giải pháp
2.1.1. Giới thiệu về công ty
1. Cơ cấu tổ chức
Công ty xi măng Chinfon Hải Phòng
Nhà máy
P
Sản
Xuất
Kho
Trạm trộn XM
P
Bảo vệ
P
Nhân
Sự
P
Tài vụ
P QC
Kho
P
Thành
Phẩm
P
Kinh doanh
Trạm nghiền
P Phân phối
Hình 4. Cơ cấu tổ chức của Công ty xi măng Chinfon Hải Phòng
2. Hoạt động
Công ty xi măng Chinfon Hải Phòng được thành lập từ năm 1992, được tập đoàn ChinhFon Đài Loan đóng góp 70% cổ phần, VNCC góp 14,44% và thành phố Hải Phòng là 15.56%. Xây dựng Công ty xi măng với sản lượng 1,4 triệu tấn/năm.
Là công ty chuyên sản xuất xi măng phục vụ nhu cầu xây dựng của thị trường. Sản phẩm chính của Công ty xi măng ChinFon là xi măng poóc lăng hỗn hợp PCB30, xi măng poóc lăng hỗn hợp PCB40 đóng gói theo dạng 50kg/bao và 1500kg/bao (Jumbobag), ngoài ra còn xi măng rời (Bulk) xuất trực tiếp cho các tàu.
2.1.2. Mô tả hoạt động nghiệp vụ nhập, xuất xi măng tại công ty
1. Quy trình nhập kho xi măng thành phẩm
Việc nhập xi măng được thực hiện ngay trong nội bộ công ty. NHÂN VIÊN PHÒNG PHÂN PHỐI của trạm nghiền dựa vào tiến độ sản xuất xi măng của nhà máy, lập Fax: Kế hoạch xuất hàng gửi phòng thành phẩm. Nhận được kế hoạch xuất hàng, nhân viên bộ phận xuất, nhập phòng thành phẩm kiểm tra rồi phê duyệt fax. Nhân viên phòng phân phối lập phiếu xuất xi măng kiêm giấy gửi hàng loại A Phiếu xuất xi măng kiêm giấy gửi hàng loại A (Cement Delivery Slip (Form A)): Gọi tắt là Phiếu C/D A
, rồi làm việc với phòng vận tải sắp xếp phương tiện để xuống hàng. Sau đó điều nhân viên kiểm tra chất lượng và số lượng xi măng rồi giao xi măng cho bên vận tải chuyển đến kho thành phẩm bên nhà máy, tại đây nhân viên giao nhận của phòng thành phẩm dựa vào phiếu C/D A sẽ kiểm tra số lượng và chất lượng, chuyển xi măng vào kho rồi tổng kết, phát hành phiếu phiếu nhập kho, ký vào phiếu C/D A. Nhân viên bộ phận xuất, nhập phòng thành phẩm dựa vào thông tin ghi trên phiế...

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©