Các yếu tố ảnh hưởng đến sự gia tăng tầng thứ và cách khắc phục

Download miễn phí Đồ án Các yếu tố ảnh hưởng đến sự gia tăng tầng thứ và cách khắc phục





Lời nói đầu

 Chương I: Tổng quan

I.1: Lịch sử phát triển của ngành in thế giới

I.2: Lịch sử phát triển của ngành in Việt Nam

I.3: Triển vọng của ngành công nghệ in thế giới

I.4: Thực trạng và triển vọng của ngành công nghệ in Việt Nam

Chương II: Nguyên lý – Quy trình công nghệ in Offset

II.1: Nguyên lý in offset

II.2: Quy trình công nghệ in offset

II.2.1: Chế bản cho in offset

II.2.1.1: Tài liệu (Bản mẫu)

II.2.1.2: Chế bản chữ

II.2.1.3: Phục chế ảnh

II.2.1.3.1: Chụp ảnh phục chế quang cơ

II.2.1.3.2: Phân màu điện tử

II.2.1.4: Bình bản

II.2.1.4.1: Bình bản thủ công

II.2.1.4.2: Bình bản điện tử

II.2.1.5: Phơi bản

II.2.1.6: Hiện hình

II.2.1.7: Tút bản

II.2.1.8: Gôm bản

II.2.2: Quá trình in offset

 Chương III: Cơ sở lý thuyết của sự gia tăng tầng thứ

III.1: Giá trị tông tram trên phim

III.1.1:Phục chế tông bằng tram

III.1.2: Khái niệm về tram

III.1.2.1: Mật độ tram

III.1.2.2:Góc xoay tram

III.1.2.3:Diện tích điểm tram

III.1.2.4: Hình dạng điển tram

III.1.2.5: Tính giá trị tông tram trên phim

III.1.2.6:Giá trị tông tram trên giấy

III.2: Sự tăng tầng thứ trên tờ in

III.2.1: Sự biến dạng hình học của điểm tram trên tờ in

III.2.1.1: Sự tăng giảm diện tích điểm tram

III.2.1.2: Hiện tượng điểm tram bị kéo dịch

III.2.1.3: Đúp nét điểm tram

III.2.2: Hiệu úng quang học của tờ in

III.3: Đường đặc trưng in

III.4: Độ tương phản

 Chương IV: Những yếu tố ảnh hưởng tới sự gia tăng tầng thứ

IV.1: Yếu tố nguyên vật liệu in

IV.1.1: Tính chất mực in

IV.1.1.1: Độ quánh của mực

IV.1.1.2: Cường độ màu của mực

IV.1.1.3: Khả năng tách mực

IV.1.2 : Giấy in

IV.1.2.1: Tính chất quang học của giấy

IV.1.2.2: Tính nhẵn phẳng của giấy

IV.1.2.3: Khả năng thấm hút mực của giấy

IV.1.2.4: Ảnh hưởng của độ ẩm đến chất lượng giấy

IV.1.2.5: Độ PH của giấy

IV.1.2.6: Tác động giữa giấy và mực

IV.1.2.7: Phân loại nhóm giấy in

IV.1.3: Bản in

IV.2: Ảnh hưởng của độ dày lớp mực trên tờ in

IV.2.1: Độ dày lớp mức lý tưởng

IV.2.2: Hệ thống lô cấp mực

IV.2.3: Hệ thống lô chà ẩm

IV.2.3.1: Sử dụng dung dịch ẩm bằng cồn

IV.2.4: Ảnh hưởng của quá trình truyền mực từ bản in đến giấy in

IV.2.4.1: Truyền mực từ bản in lên cao su

IV.2.4.2: Truyền mực từ cao su lên giấy in

IV.3: Áp lực in

IV.3.1: Nguyên nhân gây ra áp lực in không đều

IV.3.2: Các yếu tố ảnh hưởng tới áp lực in

IV.3.2.1: Chế độ bọc ống

IV.3.2.2: Đặc tính của tấm cao su

IV.3.3: Quan hệ độ dày bọc ống và chuyền dài hình ảnh in

IV.4: Sự biến dạng hình ảnh do tấm cao su

 Chương V: Các phương pháp kiểm tra và khắc phục Dotgain

V.1: Kiểm tra và đánh giá bằng mắt

V.1.1: Cơ sở của phương pháp

V.1.2: Cách tiến hành kiểm tra

V.2: Phương pháp kiểm tra bằng máy đo mật độ

V.2.1: Giới thiệu về máy đo mật độ

V.2.2: Các thành phần của máy đo mật độ phản xạ

V.2.2.1: Hệ thống chiếu sáng

V.2.2.2: Hệ thống thu nhận và đo

V.2.2.3: Kính lọc phân cực

V.2.2.4: Bộ phận xử lý tín hiệu

V.2.3: Vai trò của các tiêu chuẩn trong hoạt động của máy đo mật độ

V.2.4: Nguyên lý hoạt động của máy đo mật độ phản xạ

V.2.5: Đại lượng cần đo của máy đo mật độ

V.2.6: Mối liên hệ giữa độ dày lớp mực và mật độ mực

V.3: Kiểm soát dotgain bằng tách màu trong chế bản

V.3.1: Tổng độ che phủ của mực

V.3.2: Giới hạn ở tổng lượng mực

V.3.3: Giới hạn điểm đen

V.3.4: Thiết lập chỉ số dotgain

V.4: Tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng tới sự ra tăng tầng thứ

V.5: Khắc phục sự ra tăng tầng thứ

V.5.1: Xác dịnh giá trị dotgain

V.5.2: Bù dotgain

 Chương VI: Kết luận

Tài liệu tham khảo

 

 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


hơn ảnh kia. Đúp nét xuất hiện do sự truyền mực in ngược lại không chồng khít bởi tấm cao su của bộ phận in tiếp theo.
Thông thường nguyên nhân gây đúp nét nằm ở vật liệu in hay liên quan trực tiếp với giấy.
III.2.2. Hiệu ứng quang học của tờ in :
Khi vùng t’ram được đo bằng máy đo mật độ, nó không phải là độ che phủ diện tích hình học (tức là tỷ lệ diện tích giữa các điểm t’ram và nền trắng của giấy) mà nó là độ che diện tích quang học hiệu dụng, phụ thuộc bởi hiện tượng phản xạ ánh sáng trên bề mặt tờ in.
Sự khác biệt giữa độ che phủ diện tích hình học và độ che diện tích quang học hiệu dụng ở chỗ là cả khi quan sát lẫn khi đo mật độ thì phần sáng chiếu tới đi vào trong nền giấy tại các điểm không được in bị giữ lại bên dưới các hạt t’ram trong quá trình phản xạ và coi như được hấp thụ.
Hiệu ứng này gọi là sự tán quang. Nó làm cho các điểm t’ram xuất hiện về phương diện quang học lớn hơn kích thước hạt của nó. Độ che diện tích quang học hiệu dụng phối hợp cả độ che diện tích hình học và sự gia tăng diện tích quang học.
Hình 7:
III.3. Đường đặc trưng in :
Sự biến đổi giá trị tông t’ram khi in FD so với giá trị tông t’ram trên phim FF có thể được mô tả một cách rõ ràng để điều chỉnh quá trình chế bản qua đường đặc trưng in.
Đường đặc trưng in mô tả bằng đồ thị mối quan hệ của nhiều cặp giá trị so sánh trong một đồ thị. Trên trục hoành là giá trị tông t’ram trên phim, trên trục tung là giá trị tông t’ram in trên giấy.
Hình 8
Để xây dựng được đường đặc trưng in, ta sử dụng thang t’ram có ít nhất là 3 nấc tầng thứ và một ô tông nền, có nhiều thang đo có các ô chuyển đổi giá trị tông từ 0% đến 100% với các giá trị tông cách nhau 5%.
Với máy đo mật độ ta có thể đo mật độ ở tông nền và mật độ mực ở các ô trống t’ram để từ đó xác định được tầng thứ t’ram trên tờ in. Đưa giá trị các điểm tính được (hay đo được) vào đồ thị đã vẽ sẵn các giá trị tương ứng ta sẽ có đường đặc trưng in thể hiện kết quả truyền tầng thứ từ phim sang tờ in (xác định trong trường hợp chuẩn hoá quá trình phơi bản để tránh sự mất mát tầng thứ khi phơi).
Đường đặc trưng in này chỉ có giá trị đối với sự phối hợp mực in, giấy in, áp lực in, cao su và bản in theo điều kiện kiểm tra vì chúng là những yếu tố mà từ đó ta xác định đường đặc trưng in. Nếu ta kiểm tra trên một loại máy in khác với một trong các loại mực in, giấy in, cao su,... khác nhau thì ta sẽ được đường đặc trưng in khác.
Trên đồ thị, đường đặc tuyến I nghiêng một góc 450 biểu diễn đường đặc trưng in lý tưởng mà thông thường ta không đạt được. Trong trường hợp này các giá trị tầng thứ t’ram trên phim và trên tờ in hoàn toàn trùng nhau.
Đường đặc tuyến (II) thể hiện tầng thứ t’ram đo được trên tờ in chỉ rõ sự thay đổi tầng thứ t’ram ở trên tờ in so với trên phim.
VD:
Giá trị tông t’ram trên phim là 40% nhưng đường đặc trưng in II lại chỉ ra giá trị tông t’ram trên tờ in là 55%. Điều đó có nghĩa là độ tăng tầng thứ là: Z(%) = 55% - 40% = 15%.
Khi xác định sự gia tăng tầng thứ trong quá trình in phần tông trung gian nói lên nhiều ý nghĩa nhất. Đường đặc trưng in chỉ ra rằng tại phần tông này các giá trị tầng thứ dịch chuyển nhiều nhất.
Qua đường đặc trưng in II ta có thể điều chỉnh các giá trị tầng thứ t’ram trên phim để làm cân bằng và bù trừ cho sự gia tăng tầng thứ khi in.
III.4. Độ tương phản K(%) :
Độ tương phảm in tương đối K(%) dùng để kiểm tra sự truyền tầng thứ t’ram ở 3/4 tông. Khi in ta luôn mong muốn đạt được độ tương phản cao nhất. Điều này đồng nghĩa với việc ta muốn đạt được mật độ D thật cao tại vùng mảng. Vì thế cố in cho được lớp mực dày.
Khi tăng lượng mực, mật độ mực trong các điểm t’ram cũng tăng lên.
Tuy nhiên việc tăng lượng mực cấp chỉ có một ý nghĩa đến một giới hạn nhất định, vì khi độ dày của lớp mực tăng lên vượt quá giới hạn cho phép, điểm t’ram to ra và phần trắng trên giấy bị giảm bớt dẫn đến độ tương phản giảm đi.
Độ tưong phản in tương đối cũng được tính từ các giá trị đo mật độ mực ở tông nguyên DV và mật độ mực ở tông t’ram DR. Trị số DR được đo ở tông t’ram 3/4.
Công thức tính độ tương phản:
K(%) = DV - DR .100%
DV
Số K(%) được xác định cho biết độ tương phản giữa tông nguyên và tông t’ram là bao nhiêu.
Một tờ in cần đạt được sự tương phản thật nhiều, điều đó có nghĩa là các ô tông nguyên (in nền) cần có mật độ mực cao nhưng tông t’ram thì còn hở (không bị bít lại). Các điểm t’ram đã in tương phản với tông nguyên.
chương IV- Những yếu tố ảnh hưởng
đến sự gia tăng tầng thứ
IV.1. Yếu tố nguyên vật liệu in :
IV.1.1. Tính chất mực in :
Mực in đóng vai trò khá quan trọng trong in offset. Để in ra được những tờ in có chất lượng thì tính chất của mực cũng phải phù hợp với loại tài liệu cần in.
Ngày nay có rất nhiều loại mực in được sản xuất bởi các hãng khác nhau nên đương nhiên tính chất của từng loại mực cũng khác nhau.
Vì vậy điều cần thiết đối với các xí nghiệp in hiện nay là muốn in được những sản phẩm đẹp thì chỉ nên chọn một loại mực phù hợp với yêu cầu cho sản phẩm của mình như điều kiện in, điều kiện môi trường và loại sản phẩm của xí nghiệp.
Những tính chất chủ yếu của mực ảnh hưởng tới sự gia tăng tầng thứ của tờ in là độ quánh, độ bóng, cường độ màu và khả năng tách mực. Các loại mực có độ tách dính càng cao và độ tập hợp sắc tố càng cao thì gia tăng tầng thứ càng ít.
IV.1.1.1. Độ quánh của mực :
Trong quá trình truyền mực từ bản in lên cao su, mực in có xu hướng chảy loang nhưng ở mức độ nào thì còn tuỳ từng trường hợp vào áp lực in, độ dày lớp mực và độ quánh của mực (hay còn gọi là độ nhớt của mực).
Độ quánh của mực không phải là một đại lượng cố định mà nó phục thuộc vào nhiều yếu tố. Chịu ảnh hưởng của sự tăng nhiệt độ do chuyển động nghiền dàn mực trên hệ thống lô mực, trong máy in offset thì độ quánh của mực bị ảnh hưởng trước tiên do nhiệt độ của dàn mực và khả năng nhận nước của mực. Khả năng nhận nước của mực là cần thiết bởi như vậy mới đạt được phạm vi dung sai độ dày lớp nước trên bản in. Mực có khả năng thu nhận 30% nước, dưới giới hạn giá trị phạm vi dung sai này thì bản bị bẩn, trên giới hạn đó sẽ khó bắt mực. Mức độ thu nhận nước phụ thuộc phần lớn vào sự phân bố diện tích in trên bản in. Những chỗ tiêu hao nhiều mực thì thu nhận ít nước hơn những chỗ tiêu hao mực ít và cũng là nơi mà mực phân bố lớn lưu lại lâu hơn trong dàn mực.
Độ quánh của mực in biểu hiện ở mực in loãng hay đặc, thường thì độ nhớt không phải 1 giá trị xác định mà thường dao động trong một phạm vi rộng. Trong in offset tờ rời, độ nhớt của mực in thường dao động từ 20-100 Pa.S. Độ nhớt được biểu thị bằng đơn vị Poa (P).
vd: Nước có độ nhớt là 10-2 P.
Khi mực đặc (mực có độ nhớt cao) thì thành phần pigment trong mực lớn hơn nhiều so với lượng chất liên kết nên khi in với loại mực này thì sự gia tăng tầng thứ sẽ thay đổi so với khi in với loại mực in khác. Đói với các hãng sản xuất mực in, để giúp cho các nhà in có thể dễ dàng lựa chọn loại mực in thích hợp thì người ta phân biệt độ nhớt của các loại mực theo 3 loại: Mực “cứng”, mực “mềm”, và mực “trung bình”. Lựa chọn mực in là vấn đề rất quan trọng đối với các xí nghiệp in.
IV.1.1.2. Cường độ màu của mực :
Cường độ màu của mực in biểu hiện ở độ đậm của màu mực khi màu mực càng đậm có nghĩa là cường độ màu của mực càng cao và ngược lại khi màu mực càng nhạt thì cường độ màu của mực càng thấp, cường độ màu của mực in phụ thuộc vào tính chất, số lượng và kích thước của hạt pigment.
Hạt pigment càng mịn thì cường độ màu càng thấp. Khi in với với mực có cường độ màu quá thấp không phù hợp với yêu cầu của sản xuất in thì chất lượng tờ in bị xấu đi rất nhiều. Cường độ mực càng cao thì ta càng có thể in màng mực rất mỏng, do vậy đỡ hao phí mực đồng thời về mặt chất lượng in sẽ có được sự tái hiện hình ảnh có tầng thứ trung thực, đạt được độ nét sâu.
IV.1.1.3. Khả năng tách mực :
Trong quá trình in, mỗi lần truyền một lớp mực từ bề mặt này sang bề mặt khác sẽ xảy ra quá trình tách đôi lớp mực. Mực in có khuynh hướng chống lại sự phân tách này và sự trở kháng này được gọi là độ tách mực.
Độ tách mực có vai trò rất quan trọng trong quá trình phục chế màu sắc, nếu ta không kiểm soát được độ tách mực của từng loại mực thì sẽ rất khó kiểm soát màu phục chế trong in chồng màu.
Ví dụ: Ta cần có một lượng màu Magenta được truyền lên bề mặt của màu Cyan để tạo ra màu Blue. Nếu lượng màu Magenta vì một lý do nào đó mà không truyền hết được lên bề mặt của tờ in đã được phủ màu Cyan trước đó thì ta không thể nào phục chế chính xác màu Blue cho dù chế bản có chính xác đến đâu đi nữa. Tương tự như vậy lượng mực màu vàng phải được truyền lên màu Cyan với một độ phủ để có được màu xanh lục chính xác.
Đây là một vấn đề liên quan đến độ tách mực hay còn gọi là lực cần thiết để tạo một lớp mực.
Trong in offset, mực in sẽ được tách ra thành từng lớp mỏng trong quá trình truyền mực từ máng mực xuống tờ in, đó là sự tách mực giữa các lô mực, giữa bản in và tấm cao su và cuối cùng là tách mực từ cao su để truyền sang giấy.
Khảo sát thực tế cho thấy mực truyền từ bản in lên cao su th...

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©