Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Dệt 10/10

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Dệt 10/10





Sử dụng Bảng tổng hợp tiêu thụ sẽ cho nhân viên kế toán, Ban giám đốc cái nhìn tổng quan về tình hình tiêu thụ trong từng tháng, từng quý và trong cả năm tài chính theo chỉ tiêu tổng doanh thu tiêu thụ.

Không những vậy, việc lập Bảng tổng hợp tiêu thụ chi tiết doanh thu theo các tài khoản đối ứng còn giúp kế toán viên theo dõi tình hình thanh toán, tình hình tồn quỹ, để từ đó có những biện pháp hợp lý vừa đảm bảo đẩy mạnh công tác bán hàng vừa thu hồi vốn, tránh rủi ro khách hàng mất khả năng thanh toán.

Mặt khác, Bảng tổng hợp tiêu thụ còn là cơ sở để Kế toán tiêu thụ đối chiếu số phát sinh với Kế toán thanh toán và nhân viên kế toán các phần hành khác; từ đó, chuyển dữ liệu liên quan cho Kế toán trưởng lập báo cáo kế toán được nhanh chóng, chính xác.

 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


2
1 – Màn vuông
...
...
...
...
...
...
7.752.692
301.543.206.832
30.086.011
1.216.861.057.360
2 – Màn tròn
...
...
...
...
...
...
599.660
34.365.720.320
1.851.072
108.450.229.772
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
VI. Màn cá nhân
...
...
...
...
16.340
561.364.531
17.281
589.558.417
65.680
2.253.058.953
1 - MC10 - T
...
...
...
...
...
...
1.974
67.419.072
8.736
295.013.572
2 - MC12 - T
...
...
...
...
...
...
10.419
363.106.889
51.075
1.763.431.131
...
VII. Phế liệu phế phẩm
...
...
...
...
862.637.228
962.151.834
3.252.285.262
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
VIII. Tổng doanh thu
...
...
...
...
350.383.426.175
361.145.999.048
1.379.372.189.574
1 – Doanh thu xuất khẩu
336.890.634.192
1.334.963.736.972
2 – Doanh thu nội địa
24.255.364.856
44.408.452.602
Doanh thu NĐ không chịu thuế
17.766.369.600
17.766.369.600
Doanh thu NĐ có 5% VAT
2.806.739
14.627.476
Doanh thu NĐ có 10% VAT
6.486.188.517
26.627.455.526
IX - Thuế GTGT đầu ra
697.896.716
3.004.833.586
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2008
Người lập
Kế toán trưởng
(Nguồn Phòng Kế toán – Tài chính)
Bảng tổng hợp tiêu thụ được lập trên cơ sở số phát sinh bên Có tài khoản 511, đối ứng với số phát sinh bên Nợ các tài khoản phản
ánh tình hình thanh toán như : TK 111, TK 112, TK 131 ...
Biểu số 2 – 7:
Bảng tổng hợp tiêu thụ
Đơn vị : Công ty Cổ phần Dệt 10/10
BẢNG TỔNG HỢP TIÊU THỤ
Quý IV/2008
Đơn vị tính: VNĐ
Tháng
Ghi Có TK 511 và ghi Nợ các TK khác
111.1
112.1
112.2
131
331
315
635
338.8
Cộng Có TK 511
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
10
1.967.698.835
9.054.194.640
13.943.080.000
83.936.126.164
46.958.699.040
2.255.031.680
364.288.640
-
158.479.118.999
11
1.474.246.350
233.713.494
72.007.871.520
10.084.296.000
9.857.280.000
3.095.353.040
724.751.680
1.556.829.040
99.034.341.124
12
1.878.813.399
277.645.774
27.196.961.120
48.485.292.552
25.793.826.080
-
-
-
103.632.538.925
Cộng quý IV
5.320.758.584
9.565.553.908
113.147.912.640
142.505.714.716
82.609.805.120
5.350.384.720
1.089.040.320
1.556.829.040
361.145.999.048
Nợ TK 511
361.145.999.048
Có TK 911
361.145.999.048
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2008
Người lập
Kế toán trưởng
(Nguồn Phòng Kế toán – Tài chính)
Sau khi hoàn tất Bảng tổng hợp tiêu thụ, dựa trên Sổ tiêu thụ, Bảng tổng hợp vừa lập, Sổ chi tiết TK 111, 112, Bảng kê số 1, Bảng kê số 2, NKCT số 1, NKCT số 2 và kết quả đối chiếu với Kế toán thanh toán, Kế toán chi phí ... Kế toán tiêu thụ tổng hợp lại các khoản phải thu khách hàng để lập Sổ theo dõi phải thu của khách hàng (Biểu số 2 – 8) và Bảng kê số 11 (Biểu số 2 – 9).
Sổ theo dõi phải thu khách hàng được lập tổng hợp cho cả quý, trong đó phản ánh số dư nợ đầu kỳ, từng trường hợp thanh toán và số dư nợ cuối kỳ của từng khách hàng.
Số liệu để ghi Sổ theo dõi phải thu khách hàng được lấy từ sổ theo dõi thu tiền (tiền mặt và tiền gửi ngân hàng) đối chiếu với số liệu ở Sổ tiêu thụ.
Việc sử dụng Sổ theo dõi thanh toán giúp Công ty có thể theo dõi tình hình các khoản nợ của khách hàng, từ đó có các biện pháp xử lý nếu số dư Nợ trên tài khoản 131 của một khách hàng quá lâu. Bên cạnh đó, việc theo dõi riêng khoản phải thu cả về doanh thu chưa thuế và thuế giá trị gia tăng phải nộp sẽ giúp cho công việc tính số thuế GTGT phải nộp cuối kỳ, lập Tờ khai hàng hoá, sản phẩm bán ra được nhanh chóng, dễ dàng, đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin cho Kế toán trưởng, Ban giám đốc và cơ quan Thuế.
Bảng kê số 11 dùng để phản ánh tình hình thanh toán tiền hàng với người mua, là tổng số phát sinh trên tài khoản 131 - Phải thu khách hàng (cả số phát sinh bên Nợ và số phát sinh bên Có).
Bảng kê số 11 gồm có các cột số thứ tự, tên người mua, số dư, các cột phản ánh số phát sinh bên Nợ, bên Có TK 131 đối ứng Có hay Nợ với các tài khoản liên quan.
Bảng kê số 11 được lập dựa trên số liệu tổng cộng cuối tháng của Sổ theo dõi thanh toán mở cho từng khách hàng và ghi một lần vào một dòng của Bảng kê (mỗi khách hàng được ghi vào một dòng trên Bảng kê).
Sau đó, cuối quý, khoá sổ Bảng kê số 11, xác định số phát sinh bên Có tài khoản 131 và lấy số tổng cộng trên Bảng kê để ghi NKCT số 8 (ghi Có TK 131, Nợ các TK liên quan) (Biểu số 2 – 19) và sổ Cái TK 131.
Đơn vị : Công ty Cổ phần Dệt 10/10
Địa chỉ :
Biểu số 2 – 8:
Sổ chi tiết thanh toán
SỔ THEO DÕI PHẢI THU KHÁCH HÀNG
Quý IV/2008
Đơn vị tính: VND
Chứng từ
Diễn giải
Số dư đầu kỳ
TK đối ứng
Số phát sinh
Số dư cuối kỳ
SH
NT
Nợ

Nợ

Nợ

Chi nhánh CT tại TP HCM
57.876.060
57.876.060
Denmark Iv số 388 (K/h trả trước) = 163.161,38USD
1.939.023.227
511
281.032.000
1.657.991.227
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
85762
31/12
Denmark Iv số 353 (671.100USD)
511
10.737.600.000
10.737.600.000
85779
31/12
Công ty TNHH TM Tuyết Thịnh
511
188.750.000
207.625.000
333.1
18.875.000
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
CỘNG QUÝ IV/2008
35.536.665.154
129.684.497.631
142.551.822.507
140.007.019.190
41.232.461.233
132.835.490.393
112.1
97.440.886
112.2
109.161.086.304
331
30.687.816.000
333.1
46.107.791
511
142.505.714.716
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2008
(Nguồn Phòng Kế toán – Tài chính)
Người lập Kế toán trưởng
Mẫu số S04b11 – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Biểu số 2 – 9:
Đơn vị : Công ty Cổ phần Dệt 10/10
Địa chỉ :
Bảng kê số 11
BẢNG KÊ SỐ 11
PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG (TK 131)
Quý IV/2008
Đơn vị tính: VNĐ
Tên người mua
Số dư Nợ đầu quý
Ghi Nợ TK 131, Ghi Có các TK
Ghi Có TK 131, Ghi Nợ các TK
Số dư Nợ cuối quý
511
333.1
Cộng Nợ TK 131
112.2
331
112.1
Cộng Có TK 131
CN tại HCM
150.571.330
-
4.698.277.824
30.687.816.000
35.386.093.824
150.571.330
Denmark
35.386.093.824
40.731.317.072
1.922.331
40.733.239.403
104.523.484.480
104.523.484.480
40.733.239.403
120.619.910.307
92.405.345.280
92.405.345.280
-
132.738.049.507
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
Cty CPTM Đtư L/biên
114.287.580
103.897.800
10.389.780
114.287.580
-
DA quỹ PC sốt rét VN
8.927.702.400
8.927.702.400
8.927.702.400
-
Ban CH CĐCT
45.455.000
4.545.500
50.000.500
-
50.000.500
Cty TNHH Tuyết Thịnh
188.750.000
18.875.000
207.625.000
-
207.625.000
TT TM Vinh
97.440.886
97.440.886
97.440.886
Cộng
35.536.665.154
129.684.497.631
142.505.714.716
46.107.791
142.551.822.507
109.221.762.304
30.687.816.000
97.440.886
140.007.019.190
41.232.461.233
132.835.490.393
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2008
(Nguồn Phòng Kế toán – Tài chính)
Người lập Kế toán trưởng
Cuối quý, căn cứ vào Bảng tổng hợp tiêu thụ chi tiết cho từng thành phẩm, Bảng tổng hợp tiêu thụ và kết quả đối chiếu giữa các nhân viên kế toán nghiệp vụ, Kế toán trưởng tiến hành lập sổ Cái TK 511 (Biểu số 2 – 10) làm cơ sở cho việc xác định kết quả tiêu thụ trong quý. Số liệu tổng hợp tình hình tiêu thụ trong quý của cả Công ty được thể hiện trên sổ Cái TK 511.
Biểu số 2 – 10:
Sổ Cái TK 511 – Doanh thu tiêu thụ TP
Đơn vị : Công ty Cổ phần Dệt 10/10
Mẫu số S05 – DN
Địa chỉ :
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI TK 511
Năm 2008
Số dư đầu năm
Nợ

0
Đơn vị tính: VND
Ghi Có các TK, đối ứng Nợ với TK này
Quý I
Quý II
Quý III
Quý IV
Cộng
 TK 911
...
...
...
361.145.999.048
1.379.372.189.574
TK ...
0
13.732.848
Cộng số phát sinh Nợ
...
...
...
361.145.999.048
1.379.358.456.726
Tổng số phát sinh Có
...
...
...
361.145.999.048
1.379.358.456.726
Số dư
Nợ

...
...
...
0
0
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2008
Kế toán trưởng
(Nguồn Phòng Kế toán – Tài chính)
Cuối quý, đồng thời với việc tổng hợp doanh thu tiêu thụ, Kế toán trưởng còn phải xác định đơn giá thành phẩm để tính ra trị giá vốn hàng bán xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
Cụ thể, công việc được thực hiện như sau:
Tại kho, Thủ kho chỉ theo dõi chi tiết về tình hình nhập xuất tồn kho thành phẩm theo chỉ tiêu số lượng trên Thẻ kho.
Tại Phòng Tài vụ, thành phẩm sẽ được theo dõi chi tiết và ghi chép tổng hợp vào sổ sách liên quan theo cả chỉ tiêu số lượng và giá trị. Việc theo dõi hai chỉ tiêu của thành phẩm do hai kế toán khác nhau thực hiện.
Kế toán tiêu thụ theo dõi về mặt số lượng của thành phẩm. Khi thành phẩm xuất kho, căn cứ vào Hoá đơn GTGT kế toán tiêu thụ vào Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (Biểu số 2 – 12) theo số lượng hàng xuất bán. Cuối quý, dựa vào số liệu trên Sổ tiêu thụ và Sổ theo dõi thành phẩm nhập kho, kế toán lập Bảng cân đối thành phẩm theo chỉ tiêu số lượng.
Chỉ tiêu giá trị của thành phẩm được Kế toán trưởng theo dõi trên Bảng kê số 8 (Biểu số 2 – 13). Sổ này được mở để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng loại thành phẩm về cả chỉ tiêu số lượng và giá trị.
Cuối quý, kế toán tính ra đơn giá bình quân của thành ph...

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©