Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm tại công ty cổ phần Mặt Trời Vàng

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm tại công ty cổ phần Mặt Trời Vàng





MỤC LỤC

BẢNG CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MẶT TRỜI VÀNG 3

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần Mặt Trời Vàng 3

1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 7

1.2.1.Lĩnh vực và sản phẩm kinh doanh 7

1.2.2. Hệ thống máy móc thiết bị và Quy trình sản xuất sản phẩm 8

1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 11

1.4. Đặc điểm tổ chức kế toán 15

1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán 15

1.4.2. Tổ chức sổ kế toán: 18

PHẦN II THỰC TẾ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MẶT TRỜI VÀNG 20

2.1 Ảnh hưởng của sản phẩm sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất tới kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 20

2.2 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Mặt Trời Vàng 22

2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 22

2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 31

2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 40

2.2.4 Tổng hợp chi phí sản xuất 48

2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang 51

2.4 Tính giá thành sản phẩm 53

PHẦN III: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MẶT TRỜI VÀNG 55

3.1. Một số nhận xét về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại công ty cổ phần Mặt Trời Vàng 55

3.1.2 Những ưu điểm đạt được 56

3.1.2 Những nhược điểm cần khắc phục 60

3.2 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm tại công ty cổ phần Mặt Trời Vàng. 64

3.2.1 Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm: 64

3.2.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm của công ty cổ phần Mặt Trời Vàng 65

3.2.3 Một số giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản xuất sản phẩm tại công ty cổ phần Mặt Trời Vàng 69

KẾT LUẬN 71

Danh mục tài liệu tham khảo.72

 

 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


vật liệu trực tiếp
2.2.1.1 Đặc điểm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và nhiệm vụ kế toán
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty cổ phần Mặt Trời Vàng chiếm khoảng gần 70% giá trị sản phẩm, do đó Công ty cổ phần Mặt Trời Vàng cũng xác định việc kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phải chính xác và đầy đủ, kịp thời phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm của công ty. Nguyên vật liệu có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, tuy nhiên công ty cổ phần Mặt Trời Vàng phân loại chi phí nguyên vật liệu theo công dụng của nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất bao gồm: nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ. Nguyên vật liệu chính tại công ty chỉ có inox, nguyên vật liệu phụ bao gồm: quai nồi, vung kính, đinh tán, ốc vít, van kiềng, núm nhựa, cao su, sắt thanh đỗ, bu lông, phấn màu, túi bảo hành, bao bì đóng gói... Trong đó nguyên vật liệu phụ để sản xuất nồi là quai nồi, vung kính, đinh tán, ốc vít, phấn màu, túi ni lông, phiếu bảo hành, bao bì đóng gói, ...Nguyên vật liệu phụ sản xuất bếp gas bao gồm van kiềng, pép, núm nhựa, cao su, sắt thanh đỗ, bulông, bao bì đóng gói. Nguồn nguyên vật liệu này công ty mua từ nhiều nhà cung cấp khác nhau cả trong nước và ngoài nước.
Chi phí nguyên vật liệu là chi phí chiếm tỷ trọng lớn nên công ty phải có kế hoạch về nguyên vật liệu cụ thể cho mỗi đợt sản xuất, định mức nguyên vật liệu xuất dùng cho sản phẩm. Đồng thời trước khi quyết định mua nguyên vật liệu công ty cũng phải tính toán lượng nguyên vật liệu cần cho kỳ sản xuất tiếp theo, và xem xét việc chọn lựa nhà cung cấp và tiến hành đặt hàng. Điều này làm cho việc quản lý chi phí có hiệu quả hơn.
Nguyên vật liệu sau khi về nhập kho được tính giá theo giá thực tế bao gồm: giá mua chưa VAT, chi phí thu mua, chi phí vận chuyển bốc dỡ, thuế nhập khẩu (đối với các nguyên vật liệu nhập từ nước ngoài).
Nguyên vật liệu được xuất cho từng phân xưởng và từng bộ phận, đối với các loại nguyên vật liệu phụ xuất cho phân xưởng nhưng có thể dùng cho các bộ phận ở phân xưởng để xản xuất các loại sản phẩm thì không được tập hợp vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nó được tập hợp vào chi phí sản xuất chung. Giá xuất kho vật liệu được tính theo giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ.
2.2.1.2 Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 621 để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tuy nhiên tài khoản này được chi tiết theo các đối tượng cụ thể. Vì công ty tập hợp chi phí sản xuất theo sản phẩm sản xuất. Theo đó, tài khoản 621 được chi tiết thành:
6211: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phục vụ sản xuất bếp gas.
6212: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phục vụ sản xuât nồi inox.
6213: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phục vụ sản xuất bếp điện từ.
6214: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phục vụ sản xuất nồi cơm điện.
6215: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phục vụ sản xuất các sản phẩm nhà bếp khác.
Để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng các chứng từ là phiếu yêu cầu vật tư, phiếu xuất kho, sổ chi tiết tài khoản 621, sổ cái tài khoản 621 và một số chứng từ khác.
2.2.1.3 Trình tự tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Khi có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, nhân viên của bộ phận sử dụng sẽ viết phiếu yêu cầu vật tư trong đó ghi rõ danh mục vật tư cần lĩnh với yêu cầu về quy cách chất lượng (dựa trên kế hoạch sản xuất mà phân xưởng, bộ phận được giao). Quản đốc phân xưởng kí vào phiếu yêu cầu và chuyển lên phòng kỹ thuật duyệt.
Sau đó phiếu yêu cầu được chuyển lên phòng kế toán, dựa vào số lượng nguyên vật liệu được duyệt, kế toán kho nhập dữ liệu vào máy tính rồi in ra 3 liên phiếu xuất kho: một liên chuyển cho giám đốc ký rồi đưa cho người lĩnh mang xuống kho để lĩnh vật tư, một liên lưu tại phòng kế toán, một liên thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho rồi chuyển cho phòng kế toán ghi sổ.
Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ kho xuất vật tư, ghi số lượng thực xuất vào phiếu xuất kho và cùng người nhận ký vào.
Sau khi kế toán cập nhật số liệu từ phiếu yêu cầu vật tư để lập phiếu xuất kho trên máy, máy tính in ra phiếu xuất kho (về chỉ tiêu số lượng) và tự động cập nhật số liệu vào các sổ chi tiết tài khoản 621, cuối tháng máy tính tự động tính đơn giá xuất kho và in ra bảng kê phiếu xuất vật tư. Do công ty tính giá xuất kho theo phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ, khi kế toán lập phiếu xuất kho trên máy chỉ có cột số lượng, cột đơn giá và cột thành tiền được tính vào cuối kỳ và được thể hiện trên bảng kê phiếu xuất.
Biểu số 2-1: Phiếu yêu cầu cấp phát vật tư, nguyên vật liệu
PHIẾU YÊU CẦU CẤP PHÁT VẬT TƯ
Ngày 04 tháng 10 năm 2008
Tên tui là Hà Tấn Minh
Thuộc phân xưởng đột dập
Đề nghị cấp vật tư, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất vỏ bếp gas:
STT
Tên vật tư
Mã Vật tư
ĐVT
Kích thước
Số lượng
HS pi
độ dày
Đề nghị
Thực hiện
inox 201-0.5
I201-0.5
tấm
3.14
0.5
325
325
vật tư phục vụ sản xuất vỏ bếp gas
Duyệt
Phụ trách bộ phận
Người đề nghị
(đã kí) Hà Tấn Minh
Phiếu yêu cầu được duyệt và chuyển về kho cung cấp, kế toán kho nhập số liệu vào máy và in ra phiếu xuất kho:
Biểu số 2-2: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu
CÔNG TY CỔ PHẦN MẶT TRỜI VÀNG
LÔ 7 CN- MINH KHAI- TỪ LIÊM- HÀ NỘI
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 04 tháng 10 năm 2008 Số 42
Người nhận hàng: Hà Tấn Minh
Thuộc phân xưởng đột dập, bộ phận đột dập bếp gas
Người cấp: kế toán vật tư
Mã kho
Tên vật tư
TK Nợ
TK Có
Mã VT
ĐVT
SL
ĐG
Thành tiền
KVT
Inox 201-0.5
6211
1521
I201-0.5
Tấm
325
Đơn vị: Công ty cổ phần Mặt Trời Vàng
Nội dung: Xuất inox phục vụ sản xuất bếp gas
Bằng chữ: Không đồng chẵn
Người nhận hàng Thủ kho Phụ trách VT Kế toán kho
(Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (kí, họ tên)
Cuối tháng sau khi tính được đơn giá nguyên vật liệu và linh kiện xuất dùng, kế toán in ra bảng kê phiếu xuất như sau:
Biểu số 2-3: Bảng kê phiếu xuất
Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
ĐVT
SL
Đơn giá
Thành tiền
Ngày
Số
01/10
30
Xuất thanh dọc xu
6211
Cái
910
7.000
6.370.000
03/10
35
Xuất vỏ bếp gas xu cho PXlắp ráp
6211
Cái
490
2.000
980.000
04/10
42
xuất inox 201 cho PX đột dập
6211
Tấm
325
38.095
12.380.875
05/10
47
Xuất vỏ bếp xu 2008 cho PX lắp ráp
6211
Cái
483
5.000
2.415.000
08/10
53
Xuất thanh dọc xu 860 cho
6211
Cái
1.040
7.000
7.280.000
10/10
61
Xuất chân kiềng xu
6211
Chiếc
362
2.000
724.000
12/10
63
Xuất van điều áp
6211
Cái
731
6.700
4.907.700
14/10
66
Xuất mặt bếp 860
6211
Cái
495
23.000
11.385.000
15/10
62
Xuất mẩu kiềng
6211
Cái
10
17.000
170.000
17/10
63
Xuất VT 960 - 1P
6211
Cái
4
19.000
68.000
17/10
64
Xuất đinh tán
6211
Cái
700
250
175.000
17/10
70
Xuất núm bếp BX 2008
6211
Cái
400
12.000
4.800.000
25/10
84
Xuất núm bếp 860
6211
Cái
725
10.000
7.250.000
25/10
85
Xuất vỏ bếp 960
6211
Cái
390
2.500
957.000
...
...
...
...
...
...
...
...
Cộng tháng
776.245.950
Do công ty sử dụng phần mềm kế toán EFECT nên sau khi nhập dữ liệu vào máy, máy tính sẽ tự động cập nhật vào phân hệ kế toán chi tiết và phân hệ kế toán tổng hợp rồi in ra các sổ chi tiết tài khoản 621, sổ cái tài khoản 621.
Biểu số 2-4: Sổ chi tiết tài khoản 6211- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phục vụ sản xuất bếp gas.
CÔNG TY CỔ PHẦN MẶT TRỜI VÀNG
LÔ CN7- MINH KHAI- TỪ LIÊM- HÀ NỘI
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN -CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
PHỤC VỤ SẢN XUẤT BẾP GAS
Tài khoản: 6211
Tháng 10/2008
Chứng từ
Diễn giải
TKĐƯ
Ghi nợ tài khoản 6211
GC
Ngày
SHCT
Tổng PS
Chi tiết
1521
1522
1523
1524
01/10
px30
Xuất thanh dọc xu
1524
6370000
6370000
04/10
px42
xuất inox 201-0.5 cho SX bếp gas
1521
12.380.875
12.380.875
03/10
px47
Xuất vỏ bếp gas xu
980.000
980.000
...
...
...
...
...
...
...
...
...
Cộng phát sinh
776.245.950
Kết chuyển 1541
776.245.950
Biểu số 2-5: Chứng từ ghi sổ
CÔNG TY CỔ PHẦN MẶT TRỜI VÀNG
LÔ 7-CN- MINH KHAI- TỪ LIÊM- HÀ NỘI
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 605103
Ngày 05/10/2008
Trích yếu
Số hiệu tài khoản
Số tiền
Ghi chú
Nợ

Xuất thanh dọc xu
6211
1524
6.370.000
Xuất vỏ bếp gas xu
6211
1524
980.000
Xuất inox 201-0.5
6211
1521
12.380.875
xuất vỏ bếp gas xu 2008
6211
1524
2.415.000
Cộng
22.145.875
Biểu số 2-6 Sổ cái tài khoản – Chi phí NVLTT phục vụ sản xuất bếp gas.
CÔNG TY CỔ PHẦN MẶT TRỜI VÀNG
SỐ 7CN-MINH KHAI- TỪ LIÊM- HÀ NỘI
SỔ CÁI TÀI KHOẢN-CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP SẢN XUẤT BẾP GAS.
Tài khoản: 6211
Tháng 10/2008
NT ghi sổ
Chứng Từ ghi sổ
Diễn giải
TKĐƯ
Số tiền
GC
Số hiệu
NT
Nợ

số dư đầu kỳ
05/10
605103
05/10
xuất thanh dọc xu
1524
6.370.000
05/10
605103
05/10
xuất vỏ bếp gas xu
1524
980.000
05/10
605103
05/10
xuất inox 201-0.5
1521
12.380.875
05/10
605103
05/10
xuất vỏ bếp gas xu 2008
1524
2.415.000
...
...
...
...
...
...
...
cộng tháng
776.245.950
Kết chuyển chi phí NVLTT sang TK 1541
 1541
 776.245.950
số dư cuối kỳ
Tại công ty cổ phần Mặt Trời Vàng có đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là một nên sổ cái ...

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©