Phân tích hoạt động tài chính tại Công ty cổ phần Phát triển Phần mềm và Hỗ trợ công nghệ - Misoft

Download miễn phí Chuyên đề Phân tích hoạt động tài chính tại Công ty cổ phần Phát triển Phần mềm và Hỗ trợ công nghệ - Misoft





MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 3

I. TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP. 3

1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp. 3

2. Tầm quan trọng của phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp. 3

3. Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp. 5

3.1. Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN): 6

3.1.1. Khái niệm và ý nghĩa: 6

3.1.2. Cơ sở lập Bảng cân đối kế toán: 6

3.1.3. Nội dung và kết cấu của BCĐKT: 6

3.2. Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B02-DN): 8

3.2.1. Khái niệm và ý nghĩa : 8

3.2.2. Cơ sở lập BCKQKD: 8

3.2.3. Nội dung và kết cấu của báo cáo kết quả kinh doanh: 8

3.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03- DN): 9

3.3.1. Khái niệm, mục đích và ý nghĩa : 9

3.3.2. Nội dung kết cấu của báo cáo LCTT: 10

3.4. Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B04- DN): 11

3.4.1. Khái niệm và ý nghĩa: 11

3.4.2. Cơ sở lập thuyết minh báo cáo tài chính: 11

3.4.3. Nội dung và kết cấu của Thuyết minh báo cáo tài chính: 11

II. NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP. 12

1. Nội dung phân tích 12

1.1. Phân tích tình hình và sử dụng vốn trong doanh nghiệp. 13

1.1.1. Phân tích tình hình và sử dụng vốn dưới góc độ tài sản: 13

1.1.2. Phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn dưới góc độ nguồn vốn: 17

1.2. Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiêp: 18

1.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán 18

1.2.2. Phân tích khái quát tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 18

1.3. Phân tích các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính chủ yếu. 19

1.3.1. Nhóm tỷ lệ về cơ cấu nguồn vốn & tài sản: 19

1.3.2. Nhóm tỷ lệ về đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh 23

1.3.3. Nhóm tỷ lệ về tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp: 23

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI 27

CÔNG TY MISOFT. 27

I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY MISOFT. 27

1. Thông tin chung về doanh nghiệp. 27

2. Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của công ty: 29

3. Đặc điểm về công tác tổ chức kế toán của công ty: 31

3.1. Công tác tổ chức bộ máy kế toán của công ty: 31

3.2: Đặc điểm sổ sách kế toán áp dụng tại công ty: 31

II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY MISOFT 32

1. Hệ thống báo cáo tài chính kế toán của công ty Cổ phần Phát triển Phần mền & Hỗ trợ công nghệ - Misoft. 32

2. Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty: 37

2.1. Phân tích cơ cấu tài sản. 38

2.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty: 41

2.3. Phân tích tình hình bảo đảm nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của công ty. 43

3. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của công ty Misoft 45

3.1. Phân tích các khoản phải thu. 45

3.2. Phân tích các khoản phải trả 49

III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 50

1. Kết quả: 50

2. Hạn chế và nguyên nhân: 52

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN PHÀN MỀM & HỖ TRỢ CÔNG NGHỆ MISOFT 55

I. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRONG NĂM 2010 55

1. Phương hướng hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới 55

2. Phương hướng nhằm cải thiện thiện tình hình tài chính của công ty Misoft 55

II. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY MISOFT 57

1. Tăng cường công tác quản lý kinh doanh: 57

2. Công tác tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên. 57

3. Hoàn thiện công tác kế toán. 58

4. Hoàn thiện công tác phân tích hoạt động tài chính. 59

4.1. Hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính: 59

4.2. Hoàn thiện việc thực hiện phân tích tình hình tài chính: 60

5.Bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh: 60

III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 61

1. Kiến nghị với nhà nước. 61

2. Kiến nghị đối với công ty Misoft : 61

KẾT LUẬN 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

 

 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


c khoản công nợ phải thu, phải trả sẽ dây dưa kéo dài. Tài liệu chủ yếu được sử dụng để phân tích là BCĐKT.
Từ số liệu của BCĐKT ta có bảng phân tích sau:
BẢNG 3: BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TOÁN
Các khoản phải thu
ĐN
CK
CL
Các khoản phải trả
ĐN
CK
CL
Phải thu khách hàng
Trả trước người bán
Các khoản phải thu nội bộ
Tạm ứng
Tài sản thiếu
Thế chấp, ký cược
Các khoản phải thu khác
Vay ngắn hạn
Phải trả người bán
Người mua trả trước
Phải nộp ngân sách
Phải trả CNV
Phải trả nội bộ
Nợ DH đến hạn trả
Các khoản phải trả khác
Tổng cộng
Tổng cộng
Để xem xét các khoản phải thu biến động có ảnh hưỏng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp hay không ta cần so sánh các chỉ tiêu:
Tỷ lệ các khoản nợ phải thu so với các khoản nợ phải trả
=
Tổng nợ phải thu
* 100
Tổng nợ phải trả
Tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn càng nhiều và ngược lại:
Nếu tỷ lệ này >100%: sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp vì các khoản phải thu quá lớn sẽ ảnh hưởng đến hiệu qủa sử dụng vốn. Do đó, doanh nghiệp phải có biện pháp thu hồi nợ, thúc đẩy quá trình thanh toán đúng hạn
Nếu tỷ lệ này <100% chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tốt công nợ và số vốn đi chiếm dụng được càng nhiều.
Số vòng luân chuyển các khoản phải thu
=
Doanh thu thuần
Số dư bình quân các khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho biết mức hợp lý của số dư của các khoản phải thu hiệu quả của việc thu hồi nợ. Nếu các khoản phải thu được thu hồi nhanh thì số vòng luân chuyển các khoản phải thu sẽ cao và công ty ít bị chiếm dụng vốn. Tuy nhiên, số vòng luân chuyển các khoản phải thu quá cao sẽ không tốt vì có thể ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ do cách thanh toán quá chặt chẽ
Số vòng luân chuyển các khoản phải trả
=
Doanh thu thuần
Số dư bình quân các khoản phải trả
Chỉ tiêu này cho biết mức hơp lý của số dư các khoản phải trả và hiệu quả của việc thanh toán nợ. Nếu số vòng luân chuyển của các khoản phải trả lớn chứng tỏ doanh nghiệp thanh toán tiền hàng kịp thời, ít đi chiếm dụng vốn. Tuy nhiên số vòng luân chuyển các khoản phải trả quá cao sẽ không tốt vì có thể ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp do phải huy động mọi nguồn vốn để trả nợ
BẢNG 4: BẢNG PHÂN TÍCH NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Nhu cầu thanh toán
ĐN
CK
Khả năng thanh toán
ĐN
CK
A. Các khoản cần thanh toán ngay
Các khoản nợ quá hạn
1. Phải nộp ngân sách
2. Phải trả ngân hàng
3.Phải trả công nhân viên
4. Phải trả người bán
5. Phải trả người mua
6. phải trả khác
Các khoản nợ đến hạn
Phải trả ngân sách
Phải trả ngân hàng
Phải trả công nhân viên
B. Các khoản phải thanh toán trong thời gian tới.
1.Tháng tới 2. Quý tới
A. Các khoản cho thể dùng ngay để thanh toán.
1. Tiền mặt :
+ Tiền việt nam
+ Ngoại tệ
+ Vàng bạc
2. Tiền gửi ngân hàng
+ Tiền việt nam
+ Ngoại tệ
+ Vàng bạc
Tiền đang chuyển
+ Tiền việt nam
+ Ngoại tệ
Đầu tư ngắn hạn
B. Các khoản có thể dùng để thanh toán trong thời gian tới
1. Tháng tới
+ Khoản phải thu
+ Hàng gửi bán
2. Quý tới
Cộng
Cộng
Tình hình tài chính doanh nghiệp tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan phản ánh qua khả năng thanh toán. Các hệ số phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp:
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện nay doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả( nợ dài hạn, nợ ngắn hạn…)
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
=
Tổng tài sản
Nợ dài hạn và nợ ngắn hạn
Nếu hệ số này < 1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu bị mất toàn bộ, tổng số tài sản hiện có (tài sản lưu động, tài sản cố định) không đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: Hệ số này thể hiện mức độ đảm bảo của TSLĐ với nợ ngắn hạn. Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường và khả quan
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
=
TSLĐ và đầu tư ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Tuỳ theo mức độ kịp thời của việc thanh toán nợ, hệ số khả năng thanh toán nhanh có thể được xác định theo 2 công thức sau:
Khả năng thanh toán nhanh (Hk)
=
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
-
Vật tư hàng hoá tồn kho
Tổng số nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ trong một khoảng thời gian ngắn. Tài sản dùng để thanh toán nhan còn được xác định là: tiền cộng với tương đương tiền. Được gọi là tương đương tiền là các khoản có thể chuyển đổi nhanh, bất cứ lúc nào thành một lượng tiền biết trước( các loại chứng khoán ngắn hạn, thương phiếu, nợ phải thu ngắn hạn…có khả năng thanh khoản cao). Vì vậy hệ số đánh giá khả năng thanh toán nhanh ( gần như tức thời) các khoản nợ được xác định như sau:
Khả năng thanh toán tức thời
=
Tiền + Tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Thông thường hệ số này bằng 1 là lý tưởng nhất. Nếu tỷ suất này1 là rất tốt và điều đó chứng tỏ rằng doanh nghiệp có khả năng thanh toán nhanh và ngược lại.
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY MISOFT.
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY MISOFT.
1. Thông tin chung về doanh nghiệp.
Tháng 5/2001, Bộ quốc phòng ra quyết định 879/2001 QĐ – BQP thành lập Công ty cổ phần phát triển phần mềm và hỗ trợ công nghệ. Giấy phép dăng ký kinh doanh số: 0103010428.
Công ty có trụ sở tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh với tổng số cán bộ, công nhân viên 60 người. Đội ngũ cán bộ, kỹ sư giàu kinh nghiệm có bằng cấp chuyên môn và chứng chỉ quốc tế về công nghệ thông tin, an toàn thông tin, đã trực tiếp tham gia khảo sát, tư vấn, thiết kế và triển khai các hệ thống công nghệ thông tin, an toàn thông tin lớn. Toàn thể công ty với với nỗ lực hết mình phấn đấu cho hướng phát triển trở thành một trong những công ty hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực an toàn thông tin.
Hướng phát triển chính của công ty là:
* Tư vấn xây dựng hệ thống công nghệ thông tin & an toàn bảo mật thông tin
* Tổng đại lý phân phối sản phẩm An toàn bảo mật mạng và Internet.
* Cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng về an toàn thông tin.
Thông tin chung về doanh nghiệp:
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm và Hỗ trợ Công nghệ
- Tên giao dịch quốc tế: MISOFT
Trụ sở chính: 11 Phan Huy Chú - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội
Tel: 84-4-3933 1613
Fax: 84-4-3933 1612
Email: [email protected]
Website: www.misoft.com.vn
Chi nhánh TP HCM:
Trụ sở: 240/2 pasteur , Quận 3, TP Hồ Chí Minh.
Tel: 84-4-3820 1018
Fax: 84-4-3820 0961
Email: [email protected]
Công ty Misoft, nhà tư vấn và cung cấp giải pháp an ninh mạng hàng đầu tại Việt Nam thành lập dựa trên sự sát nhập các nhóm phát triển phần mềm và triển khai công nghệ từ Trung tâm Toán Máy tính (Bộ Quốc phòng) và một công ty tin học khác. Các nhóm này đã có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn an toàn thông tin, tích hợp hệ thống; phát triển phần mềm, xây dựng các hệ thống thông tin phục vụ các dự án và triển khai thành công các dự án công nghệ thông tin như:
- Khảo sát tư vấn, thiết kế, lập dự toán và cung cấp thiết bị, giải pháp phần cứng, phần mềm bảo mật cho Ngân hàng TMCP Quân đội.
- Tư vấn dự án Giải pháp xác thực và bảo mật cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
- Tư vấn, triển khai thực hiện dự án cấp phát và quản lý chứng chỉ số cho Ngân hàng Nhà nước.
- Tư vấn và triển khai hệ thống xác thực cho dự án Internet của Công ty Viễn thông Điện lực, dự án Khai báo hải quan Điện tử của Tổng Cục Hải quan.
- Khảo sát tư vấn, thiết kế, lập dự toán và cung cấp thiết bị, giải pháp phần cứng, phần mềm bảo mật cho Ngân hàng Công thương Việt nam.
- Cung cấp hệ thống phần mềm quản lý kiểm tra mẫu chữ ký cho Ngân hàng Đầu tư.
- Tư vấn giải pháp và triển khai giải pháp an ninh mạng cho các công ty chứng khoán: SSI, VNDirect, Chứng khoán Thăng Long, Chứng khoán VIB, Chứng khoán BIDV,Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội,…
- Tư vấn đánh giá rủi ro an ninh mạng và xây dựng chính sách an toàn thông tin, giải pháp tổng thể về an toàn thông tin cho Tổng công ty Xăng dầu Petrolimex.
- Tư vấn đánh giá rủi ro an ninh mạng và giải pháp tổng thể về an toàn thông tin cho Văn phòng Quốc hội.
- Tư vấn đánh giá rủi ro an ninh mạng cho Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Cung cấp và xây dựng giải pháp bảo mật cho các cơ quan Đảng và Nhà nước, các ngân hàng, các công ty viễn thông,…
- Cung cấp các hệ thống bảo vệ Internet cho cổng kết nối Internet quốc gia.
- Xây dựng và triển khai CSDL Oracle chạy song song, xây dựng mạng cáp quang cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam.
Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, gia công phần mềm cho xuất khẩu và phần mềm thay thế nhập khẩu phục vụ quốc phòng và dân sinh, tư vấn thiết kế các hệ thống thông tin và các dịch vụ khác như đào tạo về công nghệ thông tin, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Đại lý xuất nhập khẩu và phân phối giá trị gia tăng cho các hãng sản xuất phần mềm.
Hiện nay, công ty đang cố gắng phấn đấu nâng cao các chỉ tiêu kinh tế tài chính nhằm thúc đẩy ...

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©