Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 10

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 10





MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 3

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 3

1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ SẢN XUẤT KINH DOANH 5

1.2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý 5

1.2.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 9

1.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN 11

1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 11

1.3.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán 14

1.3.3 Đặc điểm kế toán tài chính khác 15

1.3.3.1 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán: 15

1.3.3.2 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán 16

PHẦN II: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 10 18

2.1 ĐẶC ĐIỂM HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 10 18

2.1.1 Đặc điểm hoạt động xây lắp của công ty ảnh hưởng tới công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 18

2.1.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí 19

2.1.3 Quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Sông Đà 10 20

2.2 HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP 21

2.2.1 Đặc điểm CP nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 10 21

2.2.2 Nội dung hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 10 22

2.2.3 Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 24

2.3 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 34

2.3.1 Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 10 34

2.3.2 Nội dung hạch toán 35

2.4 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 44

2.4.1 Đặc điểm chi phí sử dụng máy thi công tại Công ty CP Sông Đà10 44

2.4.2 Nội dung chi phí sử dụng máy thi công 44

2.4.3 Quy trình hạch toán 45

2.5 Hạch toán chi phí sản xuất chung 52

2.5.1 Đặc điểm chi phí sản xuất chung tại Công ty Cổ phần Sông Đà 10 52

 

 

2.5.2 Nội dung hạch toán chi phí sản xuất chung tại Công ty CP Sông Đà 10 52

2.6 Tính giá thành sản phẩm 56

2.6.1 Tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 10 56

2.6.2 Kiểm kê, đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Sông Đà 10 56

PHẦN III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 10 569

3.1 Đánh giá về công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 10 569

3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán 564

3.3 Phương hướng hạ giá thành nâng cao hiệu quả kinh doanh 569

3.3.1 Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu. 80

3.3.2 Tiết kiệm chi phí nhân công 561

3.3.3 Tiết kiệm chi phí sử dụng máy thi công: 562

3.3.4 Tiết kiệm chi phí sản xuất chung của công trình cũng như chi phí sản xuất chung của toàn xí nghiệp. 562

KẾT LUẬN 564

 

 

 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


9 năm 2008
Số dư đầu kỳ:

ĐVT: Đồng
Số CT
Ngày CT
Ngày GS
Diễn giải
Mã số
Đối ứng
Phát sinh Nợ
Phát sinh Có
9/003
05/09/08
15/09/08
Mua xi măng xuất TT thi công CT Ba Hạ theo HĐ 0548
6211
3311
241.600.000
9/004
05/09/08
15/09/08
Mua cát xuất TT thi công CT Ba Hạ theo HĐ 3002
6211
3311
85.650.572








9/194
29/09/08
30/09/08
Xuất kho thép tròn cho thi công theo PX 106
6211
1521
354.025.642
9/195
29/09/08
30/09/08
Mua cát đá xuất trực tiếp thi công CT Ba Hạ HĐ 0875
6211
3311
152.456.230




Kết chuyển CP NVL chính
6211
154
11.568.256.987
Tổng phát sinh
11.568.256.987
11.568.256.987
Số dư cuối kỳ: 0
Ngày 31 tháng 09 năm 2008
Người lập
Kế toán trưởng
Giám đốc
Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 10
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vai trò của con người luôn là yếu tố chủ đạo, góp phần quyết định đến giá thành của sản phẩm. Chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 10 phản ánh những khoản tiền phải thanh toán cho công nhân trực tiếp thực hiện hoạt động xây lắp. Khoản mục chi phí này thường chiếm 8% -10% tổng chi phí xây dựng công trình, bao gồm: Tiền lương, phụ cấp lương, tiền ăn ca và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp thực hiện hoạt động xây lắp.
Hiện nay lực lượng lao động của công ty chia thành 2 loại : công nhân viên trong danh sách (công nhân viên trong biên chế hay ký hợp đồng dài hạn) và công nhân ngoài danh sách (công nhân thuê ngoài). Công nhân viên trong danh sách chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng là lực lượng nòng cốt, thực hiện những công việc đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao, còn lại số hợp đồng ngắn hạn mà công ty ký với lao động địa phương nơi thi công công trình căn cứ vào nhu cầu nhân công trong mỗi giai đoạn thi công.
Đối với công nhân trong biên chế, việc trả lương theo thời gian được căn cứ theo cấp bậc, chức vụ, trình độ và khả năng của từng người; căn cứ vào số ngày công làm việc thực tế trong tháng dựa vào Bảng chấm công, phụ thuộc đặc điểm và tính chất công việc mà mỗi loại lao động có mức lương hay tính công phù hợp.
Đối với bộ phận thuê ngoài, chính sách sử dụng lao động của Công ty khá linh hoạt, có ưu điêm khai thác được tiềm năng của lực lượng lao động thuê ngoài, các công trình do Công ty thi công thường phân tán ở nhiều địa phương nên Công ty thường thuê lao động tại địa phương nơi công trình đang diễn ra giúp tiết kiệm được các chi phí ăn ở, đi lại của công nhân. Bộ phận lao động này làm việc theo thời vụ, ký các hợp đồng làm việc ngắn hạn với Công ty dưới hình thức hợp đồng giao khoán.
Đối với bộ phận lao động này, Công ty không tiến hành trích các khoản BHXH, BHYT như công nhân biên chế mà tính toán hợp lý trong đơn giá trả cho người lao động. Còn khoản kinh phí công đoàn công ty vẫn trích như công nhân trong biên chế.
Cơ sở để tính lương là đơn giá khoán được quy định trong hợp đồng giao khoán, bảng chấm công của các tổ, đội, Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành.
Nội dung hạch toán
Tài khoản sử dụng: Để hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp Công ty sử dụng tài khoản 622 đồng thời mở chi tiết cho từng công trình và hạng mục công trình và chủ công trình
Ở ví dụ nêu trên, Công ty mở TK 622 mã số 2201 để theo dõi khoản mục chi phí nhân công trực tiếp của công trình Ba Hạ.
Chứng từ sử dụng:
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp xí nghiệp sử dụng 3 nhóm chứng từ sau:
Nhóm chứng từ phản ánh cơ cấu lao động: Quyết định tuyển dụng, quyết định sa thải, quyết định bổ nhiệm, hợp đồng lao động, danh sách công nhân hợp đồng .
Nhóm chứng từ phản ánh kết quả lao động: Biên bản xác nhận SP hay công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán, phiếu báo làm thêm giờ, biên bản kiểm tra chất lượng hoàn thành công việc,..
Nhóm chứng từ về tiền lương và các khoản trích theo lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương.
Quy trình hạch toán:
Đối với bộ phận công nhân thuộc biên chế của Công ty:
Đối với công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp trong biên chế Công ty, Kế toán tính lương dựa vào Bảng chấm công, khối lượng công việc hoàn thành và các quy định tiền lương của công nhân biên chế của Công ty. Ngoài phần lương chính, phụ cấp và các khoản khác được nhận, nếu làm thêm giờ, công nhân còn được hưởng lương làm thêm giờ theo quy định của Công ty.
Đối với bộ phận công nhân thuê ngoài:
Chủ nhiệm công trình sẽ lập Hợp đồng giao khoán đối với nhân công thuê ngoài, trong hợp đồng ghi rõ nội dung, khối lượng công việc cần thực hiện, các yêu cầu kỹ thuật, đơn giá nhân công, tổng số tiền phải thanh toán, thời gian thực hiện và thời gian kết thúc hợp đồng. Khi công việc hoàn thành người giao khoán phải ký xác nhận chất lượng, khối lượng công việc hoàn thành vào biên bản hợp đồng giao khoán.
Biểu 9: Hợp đồng giao khoán
Đơn vị thi công: Xí nghiệp Sông Đà 10.2
Bộ phận: Đội thuê ngoài Số: 34
Hợp Đồng Giao Khoán
Ngày 10 tháng 08 năm 2008
Công trình Ba Hạ
Họ và tên: Nguyễn Thanh Tùng Chức vụ: Chủ nhiệm công trình
Đại diện bên giao khoán
Họ và tên: Đỗ Quang Tâm Chức vụ: Đội Trưởng
Đại diện bên nhận khoán
Cùng ký kết hợp đồng giao khoán như sau:
-cách thanh toán: Tiền mặt
-Điều kiện thực hiện hợp đồng: Sau khi hoàn thành khối lượng và nghiệm thu khối lượng chất lượng công trình.
Thời gian thực hiện hợp đồng: Từ ngày 01 tháng 09 năm 2008
Đến ngày 31 tháng 09 năm 2008
Nội dung các công việc khoán như sau:
TT
Nội dung công viẹc
ĐVT
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Ký nhận
1
2
3
Đào móng đất bản MB
4.1- 10x10
Đào móng đất bản
MB 4.6- 12x10
Đào đất móng bản MB 17x17
móng
móng
móng
4
3
1
34.141.597
38.631.518
49.880.039
136.566.388
115.894.554
49.880.039
Cộng
302.340.981
Đại diện bên nhận khoán Đại diện bên giao khoán
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Vào cuối tháng , sau khi hoàn thiện công việc đã giao khoán, ban kỹ thuật thi công tiến hành kiểm tra khối lượng, chất lượng công việc thực tế mà tổ đã làm trong tháng đó. Căn cứ vào khối lượng công việc thực tế để lập phiếu xác nhận công việc hoàn thành.
Ví dụ: Mẫu xác nhận công việc hoàn thành của đội Đỗ Quang Tâm phục vụ thi công công trình Ba Hạ như sau:
Biểu 10: Phiếu xác nhận công việc hoàn thành
PHIẾU XÁC NHẬN SẢN PHẨM HOẶC
CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH
Ngày 31 tháng 09 năm 2008
Tên đơn vị (hay cá nhân): Đỗ Quang Tâm
Theo hợp đồng giao khoán số 34 ngày 10 tháng 08 năm 2008
STT
Tên sản phẩm (công việc)
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Ghi chú
1.
Đào móng bản MB 4.1- 10x10
Móng
4
34.141.597
136.566.388
2.
Đào đất móng bản MB 4.6 12x10
Móng
3
38.631.518
115.894.554
3.
Đào đất móng bản MB 8.4 17x17
Móng
1
49.880.039
49.880.039
Cộng
302.340.981
Tổng số tiền (viết bằng chữ): ba trăm linh hai triệu ba trăm bốn mươi nghìn chín trăm tám mươi mốt đồng chẵn.
Ngày 31 tháng 09 năm 2008
Người giao việc Người nhận Người kiểm tra Người duyệt
việc chất lượng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đối với công nhân thuê ngoài, các đội vẫn lập danh sách theo dõi cụ thể. Cuối tháng, kế toán đội dựa vào bảng chấm công, hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành để tính ra lương phải trả cho từng đối tượng thuê ngoài, lập bảng tổng hợp tiền lương của lao động thuê ngoài.
Biểu 11: Bảng thanh toán tiền lương lao động thuê ngoài
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG CÔNG NHÂN THUÊ NGOÀI
Tháng 09 năm 2008
Đội bê tông
ĐVT: Đồng
STT
Họ và tên
Số công
Đơn giá
Tiền công
Ký nhận
1
Nguyễn Minh Đức
26
120.000
3.120.000
2
Đinh Trọng Mạnh
23
120.000
2.760.000
3
Trịnh Văn Khá
20
120.000
2.400.000
...
......
15
Lê Thanh Hải
24
140.000
3.360.000
16
Thái Công Vinh
28
140.000
3.920.000
..
....
Cộng
19.564.000
Cuối tháng, kế toán đội tập hợp toàn bộ chứng từ và các bảng tổng hợp về tiền lương gửi lên phòng kế toán để kiểm tra đối chiếu và ghi sổ kế toán.
Kế toán tiền lương tiến hành lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH của cán bộ công nhân viên thuộc biên chế của Công ty, trong đó các khoản trích theo lương bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ. Trong đó BHXH trích 15% trên lương cơ bản, BHYT trích 2% trên lương cơ bản và KPCĐ trích 2% trên tổng tiền lương.
Sau khi cập nhật số liệu vào máy tính, phần mềm sẽ tự động ghi vào Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ chi tiết TK 622.
Biểu 12: Bảng phân bổ tiên lương và các khoản trích theo lương
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Tháng 09 năm 2008
STT
 Đối tượng sử dụng
TK 334
TK 338
Tổng cộng
Lương cơ bản
Phụ cấp
Các khoản khác
Cộng
KPCĐ 3382
BHXH 3383
BHYT 3384
Cộng
1
TK 622
Công trình Ba Hạ
1.250.265.402
105.002.542
82.456.320
1.437.724.264
28.754.485
250.053.080
37.507.962
316.315.528
1.754.039.792
Công trình Hương Điền
852.004.660
40.567.420
50.456.325
943.028.405
18.860.568
170.400.932
25.560.140
214.821.640
1.157.850.045
..

2
TK 627
Công trình Ba Hạ
170.564.850
19.256.420
10.254.210
200.075.480
4.001.510
34.1...

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©