Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh





MỤC LỤC

 

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG BIỂN XANH 3

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh 3

1.1.1.Vị trí vai trò của công ty trong nền kinh tế quốc dân 3

1.1.2. Quá trình tăng trưởng và phát triển của Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh 4

1.1.3.Tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh trong một số năm 6

1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh 11

1.2.1. Lĩnh vực hoạt động – thế mạnh của công ty 11

1.2.2. Các sản phẩm của công ty trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ 12

1.2.3. Các đối tác chủ yếu của Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông

1.2.4. Các hoạt động tạo doanh thu của Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh 14

1.2.5. Quy trình cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng của Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh 16

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh 17

1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh 21

1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh 28

1.5.1 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh 28

1.5.2. Hệ thống chứng từ kế toán 31

1.5.3. Hệ thống tài khoản kế toán 31

1.5.4. Hệ thống sổ kế toán 32

1.5.5. Hệ thống báo cáo tài chính 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG BIỂN XANH 34

2.1 Kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh 34

2.1.1. Nội dung và phân loại chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh 34

2.1.2. Kế toán chi phí sản xuất trực tiếp sản xuất dịch vụ 35

2.1.3. Kế toán xác định giá vốn hàng bán dịch vụ SMS tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh 41

2.1.4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh 52

2.2. Tổ chức hạch toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh 59

2.2.1. Cách xác định doanh thu tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh 59

2.2.2. Kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần và truyền thông Biển Xanh 61

2.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh 76

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG BIỂN XANH 80

3.1. Đánh giá chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh 80

3.1.1. Những ưu điểm về công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh 80

3.1.2. Những tồn tại trong công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh 83

3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh 86

3.2.1. Kiến nghị về Tài khoản 154 và TK 632 và công tác kế toán chi phí 86

3.2.2. Kiến nghị về việc ghi nhận doanh thu chi phí 87

3.2.3. Các kiến nghị khác 88

KẾT LUẬN 90

 

 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


khoản kế toán
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo chế độ kế toán Việt Nam và đang áp dụng theo kế toán quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Ngoài ra công ty còn chi tiết các tài khoản để tiện cho việc tổ chức kế toán:
TK 511: doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ được chi tiết thành các tài khoản cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng đúng giá thẻ, sim
TK 5112: Doanh thu hoa hồng Viettel
TK 5113: Doanh thu dịch vụ khác
TK 5114: Doanh thu dịch vụ tin nhắn SMS
TK 632: Giá vốn hàng bán được chi tiết thành các tài khoản cấp 2:
TK 6321: Giá vốn hàng bán Viettel
TK 6322: Giá vốn hàng bán dịch vụ tin nhắn SMS
1.5.4. Hệ thống sổ kế toán
Công ty áp dụng hình thức “Nhật ký chung” trên máy vi tính theo phần mềm ACC do công ty tự xây dựng theo phần mềm Fast Accounting. Chính thế nên mẫu sổ đơn giản, dễ làm, phù hợp với đặc điểm của công ty và tuân theo chế độ kế toán Việt Nam và đang áp dụng theo kế toán quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
SỔ KẾ TOÁN
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN CÙNG LOẠI
- Báo cáo tài chính
PHẦN MỀM KẾ TOÁN
MÁY VI TÍNH
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Sổ, thẻ kế toán chi tiết được mở theo dõi chi tiết từng đối tượng có liên quan tới nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng tài khoản tương ứng.
Biểu 1.1: Giao diện của phần mềm kế toán máy ACC 4.0
1.5.5. Hệ thống báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính: Đơn vị lập báo cáo tài chính theo đúng quy định của của Bộ Tài chính bao gồm:
1. Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01- DNN
2. Báo cáo kết quả kinh doanh Mẫu số B02- DNN
3. Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09- DNN
4. Bảng Cân đối tài khoản: Mẫu số F01- DNN
Ngoài ra công ty còn lập thêm Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03- DNN
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG BIỂN XANH
2.1 Kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh
2.1.1. Nội dung và phân loại chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh
Đối với chi phí kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh giống như các công ty kinh doanh dịch vụ viễn thông khác đó là không thể tập hợp chi phí tính cho 1 đơn vị sản phẩm mà được tính cho tổng doanh số mà công ty cung cấp.
Sản phẩm của công ty không mang hình thái vật chất cụ thể, kết quả dịch vụ chỉ được biểu hiện qua số lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng và sự thỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ đó.
Để tạo ra được dịch vụ cung cấp cho khách hàng, cũng như các công ty khác, công ty đã phải bỏ ra những chi phí sau đây:
Chi phí lương nhân viên trực tiếp sản xuất dịch vụ
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chi phí dịch vụ mua ngoài: in tờ rơi, mua thẻ để kiểm tra dịch vụ SMS…
Chi phí dịch vụ sử dụng nhạc phẩm âm nhạc
Chi phí bằng tiền khác…
2.1.2. Kế toán chi phí sản xuất trực tiếp sản xuất dịch vụ
Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ
Chứng từ được sử dụng trong kế toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ là:
Phiếu chi
Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, các chứng từ gốc kèm theo
Giấy báo Nợ của ngân hàng
Hóa đơn GTGT
Bảng chấm công
Bảng thanh toán tiền lương
Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Các chứng từ khác có liên quan
Từ các chứng từ gốc, kế toán tiến hành định khoản và nhập các thông tin vào phần mềm kế toán dưới dạng Phiếu chi và Phiếu khác, các dữ liệu sẽ được tự động cập nhật vào các loại sổ: Nhật kí chung, Sổ chi tiết, Sổ cái tài khoản có liên quan.
Biểu 2.1: Nhập phiếu chi
Biểu 2.2: Phiếu chi
Biểu 2.3: Nhập dữ liệu vào Phiếu kế toán khác
Biểu 2.4: Phiếu khác
Biểu 2.5: Giao diện danh sách phiếu chi trên phần mềm kế toán máy ACC 4.0
Biểu số 2.6: Giao diện danh sách phiếu khác của phần mềm kế toán ACC 4.0
Các chi phí trực tiếp để sản xuất dịch vụ, kế toán viên tập hợp và phản ánh trực tiếp vào tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Các chi phí trực tiếp được tập hợp vào TK 154 như sau:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Có TK 111, 112, 141, 331….
Ngoài ra công ty sử dụng tài khoản 3342 – Phải trả CNV trực tiếp sản xuất dịch vụ để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất dịch vụ. Vào ngày cuối tháng, kế toán sử dụng phần mềm kế toán thực hiện bút toán tự động kết chuyển vào TK 154:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 3342 – Phải trả CNV trực tiếp sản xuất DV
Cuối kỳ, kế toán dùng bút toán Kết chuyển của phần mềm kế toán sẽ tự động kết chuyển số liệu của TK 154 sang TK 6322 theo nguyên tắc sau:
Nợ TK 6322: Giá vốn hàng bán
Có TK 154: Chi phí kinh doanh dở dang
Sổ cái sử dụng trong kế toán chi phí
Biểu 2.7: Sổ cái TK 154
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG BIỂN XANH Mẫu số: S03b-DNN
91 TRUNG KÍNH, TRUNG HÒA, CẦU GIẤY, HÀ NỘI Ban hành theo QĐ 48 /2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Tài chính
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Từ ngày: 01/12/2008 đến ngày 31/12/2008
Tài khoản 154 – Chi phí kinh doanh dở dang
Ngày tháng
Chứng từ
Diễn giải
TK
ĐƯ
Số phát sinh
SH
NT
Nợ

Số dư đầu kỳ
01/12/08
002/12/C
01/12/08
TT tiền mua thẻ test dịch vụ SMS
111
179.965.350
04/12/08
027/12/C
04/12/08
TT tiền in tờ rơi hướng dẫn dịch vụ nhắn tin
111
37.313.000
05/12/08
031/12/C
05/12/08
TT tiền in tờ rơi hướng dẫn dịch vụ nhắn tin
111
70.000.000
………………….
31/12/08
123/12/K
31/12/08
TTU tiền sử dụng nhạc phẩm âm nhạc nội dung nhạc chờ SMS cho các ca sỹ
141
61.408.047
31/12/08
04
31/12/08
KC tiền lương trực tiếp SXDV 3342→154
3342
495.170.000
31/12/08
09
31/12/08
KC Giá vốn hàng bán
6322
2.800.322.198
Cộng phát sinh trong kỳ
2.800.322.198
2.800.322.198
Số dư cuối kỳ
Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng Tổng giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Đóng dấu,kí tên)
Biểu 2.8: Giao diện của sổ cái TK 154
2.1.3. Kế toán xác định giá vốn hàng bán dịch vụ SMS tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Biển Xanh
Chứng từ sử dụng
Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Hóa đơn GTGT
Các chứng từ khác có liên quan
Biểu 2.9: Hợp đồng hợp tác kinh doanh của Bluesea với Đài truyền hình Bắc Ninh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------***------
HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH
Số 0108/HĐ – SMS /2008
Căn cứ Luật Dân sự số 33/2005/QH11 được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/6/2005
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/6/2005 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2006
Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên
Hôm nay ngày 01 tháng 8 năm 2008, tại Hà Nội, chúng tui gồm
BÊN A: ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH BẮC NINH
Đại diện: Ông NGUYỄN VĂN PHONG
Chức vụ: Giám đốc
Điện thoại: 0241.827.267 Fax: 0241.871.659
Địa chỉ: Dốc Suối Hoa – Phường Vũ Minh, TP Bắc Ninh tỉnh Bắc Ninh
Tài khoản số: 945020000006 tại Kho bạc nhà nước tỉnh Bắc Ninh
Mã số thuế: 2300106610
BẾN B: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG BIỂN XANH
Đại diện: Ông NGUYỄN ĐỨC QUÂN
Chức vụ: Tổng Giám đốc
Điện thoại: 0437672210 Fax: 0437672005
Địa chỉ: 91 Trung Kính, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
Tài khoản số 0021000833499 tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình Hà Nội
Mã số thuế: 0101543958
Hai bên cùng cam kết hợp tác và thực hiện những điều khoản chi tiết sau đây:
Điều 1: Nội dung hợp tác
Hai bên nhất trí cùng nhau hợp tác cung cấp dịch vụ bằng phương tiện tin nhắn SMS qua các đầu số 8077, 8177, 8177, 8377, 8477, 8577, 8677, 8777 (gọi tắt là dịch vụ)
Điều 2: Quyền hạn và nghĩa vụ của các bên:
Bên A
Trách nhiệm của Bên A
- Chịu trách nhiệm cung cấp khung chương trình, kênh triển khai, lịch và thời lượng phát sóng quảng cáo triển khai lịch và thời lượng phát sóng quảng cáo triển khai kinh doanh dịch vụ trước khi triển khai kinh doanh quảng cáo phải báo cho Bên B biết và phải được sự đồng ý của Bên B.
- Phối hợp với Bên B để giải quyết các vấn đề khiếu nại, khiếu kiện của khách hàng hay các điều tra của các cơ quan quản lý của nhà nước.
- Cung cấp các thông tin chi tiết về dịch vụ Bên B trước 7 (bảy) ngày để Bên B chuẩn bị ngân sách và kỹ thuật cho việc triển khai cung cấp dịch vụ (nếu là nội dung của Bên A).
- Trong trường hợp chấm dứt cung cấp dịch vụ hay thay đổi kịch bản dịch vụ Bên A phải thông báo cho Bên B trước một tuần để phối hợp thông báo cho khách hàng và cập nhật hệ thống cung cấp dịch vụ.
- Chịu trách nhiệm xuất hóa đơn Giá trị gia tăng cho Bên B thanh toán.
- Chịu trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của các công ty di động và hợp đồng mà công ty Biển Xanh đã kí kết với các công ty di động đó.
Quyền hạn của Bên A:
- Yêu cầu Bên B cung cấp các Báo cáo tổng kết và đối soát sản lượng – doa...

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©