Hoàn thiện tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần VLXD Viên Châu

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần VLXD Viên Châu





MỤC LỤC

 

Trang

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG VIÊN CHÂU 3

1.1 – Lịch sử hình thành và phát triển 3

1.2 – Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty 5

1.3 – Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty 6

1.4 – Đánh giá tình hình hoạt động của Công ty qua một số năm 12

1.5 – Tổ chức bộ máy kế toán 14

1.6 – Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 16

1.6.1 – Những chính sách kế toán chung áp dụng tại Công ty 16

1.6.2 – Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng tại Công ty 17

1.6.3 – Hệ thống tài khoản kế toán được áp dụng tại Công ty 18

1.6.4 – Hệ thống sổ sách kế toán được áp dụng tại Công ty 18

1.6.5 – Hệ thống báo cáo kế toán được áp dụng tại Công ty 20

PHẦN II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VLXD VIÊN CHÂU 22

2.1 - Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất. 22

2.2 - Trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty. 23

2.2.2 - Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: 39

2.2.3 - Kế toán chi phí sản xuất chung: 49

2.2.3.1. Chi phí tiền công và các khoản phải trả khác cho nhân viên quản lí phân xưởng: 49

 

2.2.3.2 - Chi phí khấu hao TSCĐ. 50

2.2.3.3. Chi phí công cụ dùng cho phân xưởng. 51

2.2.3.4 - Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác bao gồm chi phí điện nước, giao dịch, hội nghị, pho to, in ấn tài liệu,. 52

2.2.4. Công tác đánh giá sản phẩm dở dang ở Công ty: 54

2.2.5. Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh toàn Công ty: 54

2.3 - Tính giá thành sản phẩm, đối tượng và phương pháp tính. 55

2.3.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm: 55

2.3.2. Phương pháp tính giá thành: 56

PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VLXD VIÊN CHÂU 59

3.1 – Nhận xét về tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần VLXD Viên Châu 59

3.1.1. Ưu điểm 60

3.1.2-Nhược điểm 62

3.2 – Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 64

KẾT LUẬN 71

 

 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ai thường xuyên, quá trình tập hợp chi phí tại Công ty được tiến hành theo trình tự sau. Hàng ngày, hàng tháng khi nhận được các chứng từ gốc liên quan đến nghiệp vụ xuất công cụ, công cụ cho sản xuất, trích khấu hao TSCĐ, tính lương trả cho công nhân viên,... kế toán sẽ tiến hành kiểm tra đối chiếu các chứng từ và ghi vào các tài khoản, các bảng tổng hợp, các bảng kê, nhật ký chứng từ, sổ cái các tài khoản liên quan... Cụ thể như sau:
2.2.1 - Kế toán chi phí NVL trực tiếp.
Chi phí NVL trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, nên việc hạch toán chính xác đầy đủ chi phí NVL trực tiếp có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định tiêu hao vật chất trong sản xuất, đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm và là căn cứ góp phần giảm chi phí, hạ giá thành, nâng cao hiệu quả công tác quản lý của Công ty.
Chi phí NVL trực tiếp là những chi phí NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm nó gồm chi phí về than đốt, đất... dùng trực tiếp cho sản xuất.
Tài khoản sử dụng :
Để tập hợp chi phí NVL, Công ty sử dụng TK 621 "Chi phí NVL trực tiếp". Do đặc điểm sản xuất nên tài khoản này được chi tiết thành hai tài khoản cấp II là :
TK6211 : Tài khoản chi phí nguyên vật liệu dùng cho gạch đặc.
TK6211 : Tài khoản chi phí nguyên vật liệu dùng cho gạch rỗng.
Chứng từ sử dụng.
Phiếu xuất kho kèm theo giấy đề nghị cấp vật tư
Phiếu nhập kho
Hoá đơn mua hàng
Trình tự hạch toán.
Để đảm bảo nhiệm vụ cung ứng vật tư kịp thời, đúng các yêu cầu kỹ thuật trong quá trình sản xuất, tất cả các nguyên vật liệu bắt đầu mua về nhập kho tới khi xuất dùng đều được kiểm tra đối chiếu chặt chẽ từ kho tới phòng kế toán.
Nội dung trình tự ghi chép kế toán chi tiết vật liệu được Công ty áp dụng theo hình thức “thẻ song song”. Khi mua nguyên vật liệu về nhập kho dùng cho sản xuất công ty sử dụng hoá đơn của bên bán (liên 2) và phiếu nhập kho.
Ví dụ: Theo hoá đơn GTGT số 0030652, ngày 13 tháng 12 năm 2008 Công ty cổ phần VLXD Viên Châu mua của Hợp tác xã Minh Hiếu 171.758 tấn than cám với số tiền thanh toán là 147.883.638 đồng (có kèm hoá đơn GTGT).
Hàng ngày, khi có nhu cầu sử dụng NVL cho sản xuất, tổ trưởng lập "Giấy đề nghị cấp vật tư" ghi rõ tên vật tư cần dùng, số lượng, chủng loại, quản đốc phân xưởng ký tên. Sau đó, giấy đề nghị này được chuyển đến phòng kế hoạch để duyệt rồi chuyển sang cho kế toán để theo dõi vật tư của Công ty.
Việc xuất dùng NVL sản xuất sản phẩm được quản lí chặt chẽ và theo nguyên tắc nhất định. Cụ thể là, căn cứ vào kế hoạch, tiến độ sản xuất và định mức tiêu hao NVL đã được Hội đồng quản trị Công ty phê duyệt để xác định khối lượng vật tư xuất dùng.
Biểu 01
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ
Số: 1
Người đề nghị: Vũ Anh Tuấn.
Bộ phận: Phân xưởng Viên Châu
STT
Tên vật tư
ĐVT
Số lượng
đề nghị cấp
Duyệt
Mục đích
sử dụng
1
Đất sản xuất
m3
1925
1925
Sản xuất gạch
2
Dầu
Lít
400
400
3
Than
Tấn
544
544
...
Ngày 10 tháng 12 năm 2008
Phân xưởng Viên Châu Phòng Kế hoạch duyệt
Kế toán vật tư căn cứ vào định mức tiêu hao vật tư, giấy đề nghị cấp vật tư đã được phòng kế toán duyệt để viết phiếu xuất kho.
Phiếu xuất kho nguyên vật liệu: Được viết 2 liên, kèm theo giấy đề nghị cấp vật tư chuyển cho Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt, sau đó giao liên 2 cho thủ kho tiến hành xuất nguyên vật liệu cho sản xuất.
Biểu 02
ĐƠN VỊ : CÔNG TY VLXD VIÊN CHÂU
Mẫu số : 02 – VT
Theo QĐ: 1141 - TC/QĐ/CĐKT
Ngày 01 tháng 11 năm 1995 của BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 11/12/2008
Số : 150
Nợ : 621
Có : 152
Địa chỉ: PHÂN XƯỞNG GẠCH VIÊN CHÂU
Họ tên người nhận hàng: Vũ Anh Tuấn
Lý do xuất kho: Sản xuất gạch
Xuất tại kho: Anh Tâm
STT
Tên vật tư
ĐVT

số
Số lượng
Đơn giá
Thành
tiền
Yêu cầu
Thực xuất
1
Đất sản xuất
m3
1.925
1.925
2
Dầu
Lít
400
400
3
Than
Tấn
544
544
...
...
...
...
...
...
...
Cộng
Viết bằng chữ:
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nhận Thủ kho
(Ký, ghi rõ họ tên) ( ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Kế toán mở sổ chi tiết cho từng danh điểm vật liệu tương ứng với thẻ kho mở ở kho.
Cuối tháng, thủ kho đối chiếu phiếu xuất kho với kế toán vật tư. Kế toán căn cứ vào các phiếu nhập kho và giá trị NVL tồn đầu kỳ tính giá NVL xuất kho.
Hiện nay, ở Công ty cổ phần VLXD Viên Châu, nguyên vật liệu xuất kho được tính theo đơn giá bình quân gia quyền.
Giá bình quân 1 đơn vị vật liệu
=
Giá trị NVL tồn đầu kỳ + Giá trị NVL nhập trong kỳ
Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL nhập trong kỳ
Sau đó Công ty tính giá NVL xuất kho như sau:
Trị giá NVL xuất kho = Số lượng NVL xuất kho x Đơn giá bình quân.
Cuối tháng, căn cứ số liệu cộng trên sổ chi tiết từng loại vật liệu, kế toán lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn NVL, báo cáo này thể hiện NVL của Công ty nhập trong tháng là bao nhiêu, xuất là bao nhiêu, tồn là bao nhiêu chi tiết cho từng loại NVL: Vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế.
Đồng thời, căn cứ vào kế hoạch sản xuất gạch đặc, gạch rỗng trong tháng; định mức tiêu hao NVL đã được phê duyệt; phiếu xuất kho kế toán lập Bảng phân bổ NVL và tính ra chi phí NVL phân bổ cho gạch đặc, gạch rỗng.
Bảng 02
ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NVL ĐỂ SẢN XUẤT 1000 VIÊN GẠCH THÀNH PHẨM
STT
Tên vật tư
ĐVT
Tên sản phẩm
Ghi chú
Gạch rỗng
Gạch đặc
1
Đất
m3
1,75
2,00
2
Than
Kg
195
240,5
3
Điện
Kwh
58
75





Ví dụ : Phân bổ vật liệu chính (đất) cho gạch đặc và gạch rỗng
(Theo phương pháp phân bổ gián tiếp)
Công thức tính:
Hệ số phân bổ
=
Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
Số lượng NVL xuất dùng
Chi phí NVL phân bổ cho từng đối tượng
=
Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượng
x
Hệ số phân bổ
Chi phí vật liệu chính (đất) dùng để sản xuất gạch đặc, gạch rỗng là: 426.964.000đ.
- Trong quý IV/2008 sản xuất được gạch đặc: 2.174.800 viên
gạch rỗng: 6.524.400 viên
Định mức tiêu hao vật liệu chính (đất):
gạch đặc là 2m3/1000 viên. gạch rỗng là 1,75m3/1000 viên.
Quá trình phân bổ chi phí vật liệu chính (đất) cho gạch đặc và gạch rỗng :
426.964.000
- Hệ số phân bổ = = 27.079,08
2.174,8 x 2 + 6.524,4 x 1,75
- Chi phí vật liệu chính (đất) phân bổ cho:
+ Gạch đặc: 2.174,8x 2 x 27.079,08 = 117.783.166 đ
+ Gạch rỗng: 6.524,4 x 1,75 x 27.079,08= 309.180.834 đ
Các loại NVL khác phân bổ tương tự như đất.
* Từ báo cáo nhập - xuất - tồn kế toán vật tư vào bảng phân bổ vật liệu sử dụng và phân bổ vật liệu cho gạch đặc gạch rỗng theo cách phân bổ như trên.
Biểu 03
CÔNG TY CP VLXD VIÊN CHÂU
PHÒNG KẾ TOÁN
BẢNG PHÂN BỔ VẬT LIỆU SỬ DỤNG
Quý IV / 2008
Đơn vị : Đồng
Tên vật tư
ĐVT
Gạch đặc
Gạch rỗng
Tổng cộng
SL
TT
SL
TT
SL
TT
1.Vật liệu chính
117.783.166
309.180.834
426.964.000
Đất
m3
4.349,6
117.783.166
11.417,7
309.180.834
15.767,3
426.964.000
2.Vật liệu phụ
114.693.648
245.821.440
360.015.088
Dầu nhờn
C350 + HD40
Lít
131
114.193.648
282
245.821.440
413
360.015.088
3. Phụ tùng thay thế
87.078.190
239.712.570
326.790.760
Vòng bi
Vòng
26
11.660.000
30
13.458.000
56
25.118.000
Dây đai
Sợi
31
75.418.190
37
226.254.570
68
301.672.760
4.Nhiên liệu
261.749.772
780.689.552
1.005.892.000
Củi
m3
28
3.192.000
35
3.990.000
63
7.182.000
Than Núi Hồng
Tấn
410,68
258.557.772
1.175,65
776.699.552
1586,33
998.710.000
Cộng
581.304.776
1.575.404.396
2.156.709.172
Biểu 04
CÔNG TY CP VLXD VIÊN CHÂU
PHÒNG KẾ TOÁN
BẢNG PHÂN BỔ NVL, CCDC
Quý IV/ 2008
Đơn vị : Đồng
STT
Ghi có các TK
Ghi nợ các TK
TK152
TK153
HT
TT
HT
TT
1
TK 621
2.156.709.172
+Gạch đặc
581.304.776
+ Gạch rỗng
1.575.404.396
2
TK 627
+Gạch đặc
19.418.700
+Gạch rỗng
39.383.940
Cộng
1.595.124.848
58.802.640
Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Người lập biểu Kế toán trưởng
Biểu số 05
Đơn vị: Công ty cổ phần VLXD Viên Châu
Mẫu số S36 - DN
Địa chỉ: An Tường – TX Tuyên Quang – Tuyên Quang
(Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
SỔ CHI TIẾT TK 6211
Tên TK: Chi phí nguyên vật lệu trực tiếp
Tên phân xưởng: Phân xưởng Viên Châu
- Sản phẩm: gạch đặc
Ngày tháng ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
Ghi nợ tài khoản 6211
Số hiệu
Ngày tháng
Tổng số tiền
Chia ra
Vật liệu chính
Vật liệu phụ
Nhiên liệu
Phụ tùng thay thế
Số dư đầu kỳ
-
Số phát sinh trong kỳ
11/12/2008
PXK150
11/12/2008
Xuất VLC dùng cho sản xuất sản phẩm
1521
7.146.500
7.146.500
11/12/2008
PXK150
11/12/2008
Xuất vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm
1523
1.170.689
1.170.689
...
...
...
...
...
...
Cộng phát sinh trong kỳ
581.304.776
117.783.166
114.693.648
261.749.772
87.078.190
Ghi có TK 6211
1541
581.304.776
Người lập biểu Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu số 06
Đơn vị: Công ty cổ phần VLXD Viên Châu
Mẫu số S36 - DN
Địa chỉ: An Tường – TX Tuyên Quang – Tuyên Quang
(Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
SỔ CHI TIẾT TK 6212
Tên TK: Chi phí nguyên vật lệu trực tiếp
Tên phân xưởng: ...

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©