Xây dựng và quản lý danh mục đầu tư tại tổng công ty cổ phần tài chính dầu khí Việt Nam

Download miễn phí Đề tài Xây dựng và quản lý danh mục đầu tư tại tổng công ty cổ phần tài chính dầu khí Việt Nam





 

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: DANH MỤC ĐẦU TƯ VÀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN 1

I. Lý thuyết chung về danh mục đầu tư 1

1 . Khái niệm về danh mục đầu tư chứng khoán 1

2. Đặc điểm của danh mục đầu tư chứng khoán 1

II. Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư trên thị trường chứng khoán 4

1. Mức ngại rủi ro và hàm hữu dụng 5

2. Lợi suất và rủi ro của danh mục đầu tư 8

2.1. Lợi suất của danh mục 8

2.2.Rủi ro của danh mục đầu tư và đa dạng hoá danh mục đầu tư 9

2.2.1 Rủi ro của danh mục 9

2.2.2 Đa dạng hoá danh mục đầu tư 9

3. Lý thuyết thị trường hiệu quả và tính ngẫu nhiên của thị trường 10

3.1. Lý thuyết thị trường hiệu quả 10

3.2. Học thuyết về tính ngẫu nhiên 11

3.3 Các hình thái thị trường hiệu quả 12

III. Quy trình thiết lập và quản lý một danh mục đầu tư 13

1. Tìm hiểu thị trường 13

2. Xác định chứng khoán mục tiêu 13

3. Thu thập và sàng lọc thông tin 14

4. Xác định các tiêu chí đầu tư 14

5. Theo dõi danh mục đầu tư 14

6. Thanh lý danh mục đầu tư 15

7. Đánh gía hiệu quả thực thi danh mục đầu tư 15

IV. Yêu cầu của việc quản lý danh mục đầu tư 15

CHƯƠNG II. 17

XÂY DỰNG TIÊU CHÍ LỰA CHỌN CỔ PHIẾU. 17

I. Một số căn cứ cơ bản để lựa chọn cổ phiếu. 17

1. Căn cứ vào chỉ tiêu tài chính 17

2. Căn cứ vào chỉ số P/E 17

3. Căn cứ vào tốc độ tăng giảm so với VN_INDEX 18

4. Căn cứ vào giai đoạn phát triển. 18

II. Xây dựng tiêu chí lựa chọn chứng khoán cho danh mục đầu tư tại PVFC. 18

1. Một số chỉ số tài chính dùng để phân tích chứng khoán. 18

2. Lựa chọn cổ phiếu theo lĩnh vực ngành nghề kinh doanh. 19

CHƯƠNG II: 21

XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN TÀI CHÍNH DẦU KHÍ VIỆT NAM 21

I . Các mô hình lý thuyết sử dụng để phân tích lựa chọn chứng khóan và danh mục đầu tư 21

1. Mô hình định giá tài sản vốn 21

1.1. Các giả thiết đối với mô hình 21

1.1.1 Giả thiết đối với nhà đâu tư 21

1.1.2 Giả thiết đối với các tài sản và thị trường 21

1.2 Danh mục thị trường và tính hiệu quả của danh mục thị trường 22

1.3. Đường thị trường vốn và đường thị trường chứng khóan. 25

1.3.1. Đường thị trường vốn: ( Capital Market line – CML) 25

1.3.2. Đường thị trường chứng khoán 26

2. Lý thuyết lựa chọn danh mục đầu tư theo MARKOWITZ 27

2.1 Các giả thiết của mô hình 27

2.2 Thiết lập mô hình 27

3. Mô hình chỉ số đơn 29

3.1 Giả thiết 29

3.2 Mô hình 29

3.3 Ứng dụng 30

4. Đánh gía việc thực thi danh mục đầu tư. 32

4.1. Phương pháp Treynor 32

4.2. Phương pháp Sharpe 32

4.3. Phương pháp Jensen 33

II. Xác định danh mục đầu tư cho PVFC 34

1. Số liệu và nguồn gốc sử dụng số liệu. 34

2. Lập danh mục tối ưu cho nhà đầu tư. 34

2.1 Sử dụng thuật toán EGP để lập danh mục tối ưu T. 36

2.2. Sử dụng phương pháp Trung bình – Phương sai ( phương pháp Markovitz) trong lựa chọn danh mục đầu tư. 44

 

 

 

 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ộng của những người vận hành thị trường không được bù đắp.
-Thị trường được coi là hiệu quả về mặt thông tin nếu giá hiện hành phản ánh đầy đủ và tức thời tất cả các thông tin có ảnh hưởng đến thị trường.
Tuy ba mặt cấu thành này của thị trường hiệu quả có sự gắn bó và phụ thuộc lẫn nhau nhưng trong lý thuyết thị trường hiệu quả , người ta giả định rằng thị trường chứng khoán có hiệu quả về mặt phân phối và hoạt động. Vì vậy chúng ta chỉ xét đến thị trường này trong điều kiện hiệu quả về mặt thông tin. Khi nói đến thị trường hiệu quả thì đồng nghĩa với quan điểm là thị trường hiệu quả về mặt thôngtin.
Từ đó , giả thiết về thị trường hiệu quả được phát biểu như sau:
Thị trường hiệu quả là thị trường mà trong đó giá cả của chứng khoán đã phản ánh đầy đủ tức thời tất cả các thông tin hiện có trên thị trường. Khi giả thiết này đúng có nghĩa là giá cả chứng khoán được xác định tại mức công bằng và phản ánh đầy đủ thông tin hiện có trên thị trường , việc giá tăng hay giảm là do và chỉ do nó phản ứng với các thông tin mới. Mà thông tin mới là thông tin không thể đoán được.Do vậy sự thay đổi về giá chứng khoán do tác động của những thông tin mới cũng là không thể đoán được.Tức là giá chứng khoán thay đổi một cách ngẫu nhiên và không đoán được.
3.2. Học thuyết về tính ngẫu nhiên
Nói một cách khái quát người ta có thể thấy rằng :bất cứ một thông tin nào được sử dụng để đoán diễn biến của cổ phiếu đã được phản ánh hoàn toàn trong giá của cổ phiếu đó.Chừng nào còn có những thông tin khác chỉ ra rằng giá cổ phiếu đang bị đánh giá dưới giá trị các nhà đầu tư sẽ đổ xô vào việc mua chứng khoán này và ngay lập tức giá cổ phiếu sẽ bị đẩy lên ơ rmức hợp lý mà tại đó lợi suất của nó đúng bằng lợi suất bình thường đủ để bù đắp cho rủi ro của cổ phiếu đó.
Nhưng giả thiết này tất cả các thông tin đều có thể tiếp cận được, gía của cổ phiếu chỉ có thể tăng hay giảm khi xuất hiện những thông tin đựoc coi là mới. Những thông tin mới là những thông tin không thể đoán đựơc. Nếu là loại thông tin đoán đựoc thì những đoán đó đã sẵn sàng được phản ánh vào trong giá cổ phiếu. Vì vậy giá cổ phiếu khi nhận được những thông tin mới cũng sẽ thay đổi không thể đoán được.
Đây cũng chính là cốt lõi của lý luận cho rằng giá của cổ phiếu diễn biến một cách ngẫu nhiên.
3.3 Các hình thái thị trường hiệu quả
Có 3 loại hình thái:
- Hình thái yếu của thị trường
HÌnh thái này xuất hiện với giả thiết rằng giá cả của chứng khoán đã phản ánh đầy đủ và kip thời những thông tin trong quá khứ về giao dịch của thị trường như khối lượng gíao dịch giá cả chứng khoán….
Khi dạng hình thái yếu của thị trường tồn tại thì các nhà phân tích kỹ thuật trở nên bị vô hiệu hoá . Bất cứ một thông tin nào có được trong quá khứ đều đã được phân tích bởi hàng nghìn các nhà phân tích trên thị trường. Những chuyên gia này đã hành đôngj theo cách mà họ đã tìm ra và điều này rất nhanh đựoc phản ánh trong giá cổ phiếu. Giả sử những thôngtin này chứa đựng những dấu hiều về tương lai, khi đó các nhà đầu tư sẽ tìm mọi cách để khai thác triệt để dấu hiệu này . Cuối cùng những thông tin này trở thành sự hiểu biết của tất cả các công chúng và do vậy gía của cổ phiếu sẽ nhanh chóng được điều chỉnh thăng bằng lại.
- Hình thái trung bình của thị trường
HÌnh thái này nhận định rằng giá cả của chứng khoán đã phản ánh tất cả những thông tin liên quan đến công ty được công bố ra đối với công chúng . Ngoài những thôngtin trong quá khứ những thôngtin cơ bản của công ty mà công chúng đầu tư có thể dễ dàng thu đựoc như năng lực sản xuất , chất lượng quản lý , những thôngtin cần thiếtc ủa công ty đang cạnh tranh… đều được phản ánh trong giá của chứng khoán.
Nếu hình thái trung bình của thị trường tồn tại khôngcó hình thức nào có khả năng đem lại cho nhà đầu tư lợi nhuận siêu ngạch nếu việc phân tích chỉ dựa trên những số liệu từ nguồn được công bố ra công chúng và những thôngtin đoán cả thị trường đều biết.
- Hình thái mạnh của thị trường
HÌnh thái này cho rằng giá của cổ phiếu đã phản ánh tất cả những thôngtin cần thiết có liên quan đến côngty , thậm chí cả những thôngtin nội gián.
Điều này nói lên rằng các thị trường phản ứng nhanh chóng với bất kỳ thôngtin nào kể cả những thông tin mang tính chất nội bộ hay cá nhân làm cho khả năng tìm kiếm lợi nhuận siêu ngạch khó xảy ra Như vậy hình thái này không cho phép tồn tại phân tích kỹ thuật lẫn cơ bản.
III. Quy trình thiết lập và quản lý một danh mục đầu tư
Tìm hiểu thị trường
Việc tìm hiểu thị trường giúp cho nhà đầu tư có cái nhìn toàn cục về thực trạng của thị trường chứng khoán- nơi mà họ đang đặt kì vọng khai thác lợi nhuận.Khi tìm hiểu thị trường nhà đầu tư nên tập trung vào các thông tin sau:
- Quá trình phát triển của thị trường (ổn định haykhông)
- Các biến cố lịch sử của thị trường và lý giải các biến đó
- Các nhân tố vĩ mô và vi mô có thể gây ảnh hưởng đến thị trường
- Tình trạng hiện tại của thị trường
Khi đó nhà đầu tư có thể chủ động nhận biết các đặc điểm về quy luận vận động của thị trường cũng như xác định được xuất phát điểm tham gia vào thị trường của mình đang ở đâu trong chu trình vận động ấy.
Xác định chứng khoán mục tiêu
Thôngqua việc tìm hiểu thị trường và phân tích sơ bộ dựa trên những thông tin đại chúng NĐT tiến hành sơ bộ lọc ra các mã chứng khoán có khả năng đầu tư dựa trên những phán đoán ,hiểu biết và mụctiêu đầu tư của mình.
Thu thập và sàng lọc thông tin
Thu thập và sàng lọc thông tin là một quá trình thường xuyên trước và sau khi tiến hành đầu tư .Với nhóm chứng khoán tiềm năng đã được chọn lọc từ bước trên ,NĐT có thể tập trung thu thập và phân tích thông tin chi tiết hơnđể lựa chọn chứng khoán tối ưu cho danh mục đầu tư của mình.Trong quá trình chọn lọc thành phần,NĐT cũng nên chú trọng phân tán rõ ràng bằng cách đa dạng hoá danh mục đầu tư .
Ví dụ :NĐT có thể kết hợp chứng khóan theo sự đối trọng về mức độ rủi ro có tần suất dao động lớn kết hợp với các chứng khoán có tần suất dao động nhỏ.Việc đa dạng hoá danh mục giúp NĐT tránh được rủi ro hệ thống khi trong danh mục xuất hiện quá nhiều những chứng khoán có cùng một tập tính vận động.
Xác định các tiêu chí đầu tư
Việc xác định tiêu chí đầu tư giúp cho NĐT không rơi vào tình thế bị động trong kinh doanh.Bên cạnh đó NĐT cần xác định các chiến lược quản lý dang mục đầu tư phù hợp.Có 3 chiến lược:
- Chiến lược quản lý thụ động
- Chiến lược quản lý bán chủ động
- Chiến lược quản lý chủ động
5. Theo dõi danh mục đầu tư
Đây là quá trình giám sát danh mục dựa trên các tiêu chí đầu tư đã đề ra từ bước trên.Trong bước này thông tin tiếp tục được cập nhật và phân tích theo mức độ thường xuyên có thể có của nhà đầu tư.
Mức độ ấy có thể khác nhau giữa mỗi nhà đầu tư, song phải đảm bảo phát hiện kịp thời được những biến động bất thường của thị trường và của chứng khóan thànhphần trong trường hợp các tiêu chí đầu tư đạt mức hay bị vi phạm NĐT nên lập tức trở lại bước 3 để xác định nguyên nhân của biến động và tiến hành điều chỉnh sửa tiêu chí đầu tư ,thanh lý hay cắt lỗ.
Đặc biệt với những biến động lớn và bất thường NĐT nên theo dõi sát sao diễn biến thị trường thay vì chỉnh sửa tiêu chí đã đặt ra.
6. Thanh lý danh mục đầu tư
Đây là bước cuối cùng dễ dàng và cũng là khó khăn nhất .Dễ dàng vì khi NĐT nhận đựơc tín hiệu cho phép thanh lý một phần hay toàn bộ chứng khoán danh mục thì tác động duy nhất phải làm là bán chứng khoán,còn khó khăn là NĐT phải đối mặt với quyết định bán chứng khoán vào thời điểm thị trường đang có những biến động tăng hay giảm mạnh..Hay đó là tình huống mà NĐT phải đối mặt với tâm lý càng để càng lãi trong điều kiện thị trường thuậnlợi hay chấp nhận từ bỏ một phần tài sản của mình khi thị trường suy giảm.
7. Đánh gía hiệu quả thực thi danh mục đầu tư
So sánh việc thực hiện danh mục đầu tư tối đã lập với một danh mục đối chứng theo các chỉ tiêu đã trình bày ở phần sau để từ đó rút ra kết luận
IV. Yêu cầu của việc quản lý danh mục đầu tư
Yêu cầu của việc quản lý danh mục đầu tư trong từng chiến lược quản lý danh mục đầu tư là khác nhau trong chiến lược quản lý thụ động
Đối với chiến lược quản lý danh mục đầu tư chủ động yêu cầu đặt ra đối với các nhà đầu tư là :
_ Khả năng đem lại lợi nhuân trên mức trung bình ứng với mỗi mức độ rủi ro. Đối với các nhà đầu tư ứng với mỗi mức độ rủi ro nhất định lợi suất đầu tư càng cao càng tốt . Điều này có thể thực hiện được nhờ khả năng đoán thời cơ thị trường hay khả năng lựa chọn và nắm giữ các loại chứng khoán có lợi nhất.
- Khả năng đa dạng hóa danh mục đầu tư nhằm loại bỏ các rủi ro không hệ thống . Đây là yếu tố thứ hai cần xét đến trong đánh giá hiệu quả quản lý danh mục đầu tư khác với rủi ro hệ thống ( rủi ro thị trường ) , rủi ro không hệ thống có thể bị xoá bỏ nếu danh mục đầu tư được đa dạng hoá một cách hoàn hảo . Có thể đánh gía mức độ đa dạng hoá trên cơ sở xem xét mối tương quan giữa lợi suất danh mục đầu tư với lợi suất danh mục thị trường. Một danh mục đầu tư hoàn haỏ phải đảm bảo lợi suất của nó biến động giống như lợi suất danh mục thị ...

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©