Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng chống oxy hóa của cây dây chiều ( Tetracera Scandens (L.) Merr., Dilleniaceae)

Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết nối

Viêm là một triệu chứng rất phổ biến, là kết quả của nhiều bệnh, do nhiều
nguyên nhân gây ra. Tuy nhiên, nếu viêm nặng và kéo dài sẽ dẫn đến những rối
loạn chức năng của các cơ quan, bộ phận của cơ thể, gây ra nhiều ảnh hư ng
xấu, có khi nguy hiểm tới tính mạng của ngư i bệnh. Hiện nay, các thuốc
chống viêm giảm đau đang sử dụng rất đa dạng và phong phú, gồm cả thuốc y
học cổ truyền và các thuốc tân dược có nguồn gốc từ hóa học. Các thuốc tân
dược thư ng có tác dụng nhanh, hiệu quả nhưng thư ng gây nhiều tác dụng
không mong muốn, nhất là dùng lâu dài.
Cây Chặc chìu (dây chiều) có tên khoa học là Tetracera scandens (L.)
Merr., thuộc họ Sổ (Dilleniaceae), là cây phân bố rộng rãi Việt Nam. Theo y
học dân gian Việt Nam, thân Chặc chìu được dùng nhiều làm thuốc chữa tê
thấp, gân xương đau nhức, ứ huyết, phù thũng, đau bụng. Đến nay, đã có một
số công trình nghiên cứu về tác dụng sinh học của Chặc chìu như dọn gốc tự
do, chống oxy hóa và hạ đư ng huyết, nhưng vẫn chưa có một nghiên cứu khoa
học nào về tác dụng chống viêm và giảm đau của cây Chặc chìu.
Để đóng góp cơ s khoa học cho việc điều trị các bệnh viêm đau bằng thuốc
có nguồn gốc dược liệu, nghiên cứu sinh đã thực hiện đề tài “Nghiên c u tác
d ng vƠ c ch ch ng viêm, gi m đau trên th c nghi m c a cây Ch c chìu
(Tetracera scandens (L.) Merr.)” với 2 mục tiêu chính.

2. M C TIÊU C A LU N ÁN
1. Đánh giá tác dụng chống viêm, giảm đau của Chặc chìu trên thực nghiệm.
2. Tìm hiểu cơ chế tác dụng chống viêm, giảm đau của Chặc chìu.
3. NH NG ĐịNG GịP M I C A LU N ÁN
Các kết quả nghiên cứu cho thấy dược liệu Chặc chìu và đặc biệt là phân
đoạn EtOAc được công bố có tác dụng chống viêm trên thực nghiệm. Tác dụng
chống viêm thể hiện rõ rệt trên mô hình gây viêm cấp và mạn tính. Khi sử dụng
5 ngày liên tục, Chặc chìu thể hiện khả năng ức chế phù chân chuột gây b i
carrageenan; ức chế lượng dịch rỉ viêm, số lượng bạch cầu và hàm lượng
protein trong dịch rỉ viêm trên chuột bị gây viêm bằng carrageenan và
formaldehyd; ức chế u hạt thực nghiệm trên chuột gây viêm bằng amiăng. Do
đó, có thể hướng đến việc sử dụng dược liệu này để phòng và chống các bệnh
viêm đặc biệt là viêm khớp như đã được sử dụng trong dân gian. Luận án cũng
đánh giá được tác dụng giảm đau của Chặc chìu theo hướng tác dụng giảm đau
ngoại vi, chủ yếu do tác dụng chống viêm đem lại. Đây là lần đầu tiên có một
1


nghiên cứu khẳng định tác dụng chống viêm, giảm đau của chặc chìu hướng
dược lý thực nghiệm một cách có hệ thống dựa trên cơ chế bệnh sinh của viêm
và đau, đưa ra các bằng chứng chứng minh cho công dụng của chặc chìu trong
dân gian.
Luận án cũng đã khảo sát và định hướng được cơ chế chống viêm của Chặc
chìu là do ức chế các enzym có liên quan đến viêm là XO, 5-LOX, COX-2,
đồng th i ức chế sự hình thành NO, ức chế sự hoạt động của COX-2 và NF-B
trong tế bào. Ngoài ra, Chặc chìu cũng có tác dụng hiệp đồng với các chất
chống viêm của tuyến thượng thận và chống viêm thông qua đáp ứng miễn dịch
tế bào. Đồng th i, các thực nghiệm của luận án cũng góp phần hoàn chỉnh thêm
các nghiên cứu về tác dụng chống viêm của Chặc chìu trên động vật thực
nghiệm, như tác dụng dọn gốc tự do và tác dụng chống peroxy hoá lipid.
Luận án cũng đã chứng minh được các hoạt chất có tác dụng chống viêm,
giảm đau và chống oxy hóa của chặc chìu là các flavonoid, trong đó các
flavonoid chính thuộc nhóm flavon là quercetin, kaempferol và các dẫn xuất.
Đây là những thành phần chính của dược liệu chặc chìu, cho thấy các flavonoid
đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình thể hiện tác dụng chống viêm của
dược liệu Chặc chìu.
4. ụ NGHĨA C A LU N ÁN
Đối tượng nghiên cứu (cây Chặc chìu) được xác định đúng giúp kết quả
nghiên cứu về hóa học, sinh học chính xác, tin cậy.
Luận án này là công trình nghiên cứu về dược liệu Chặc chìu (Tetracera


scandens) được tiếp cận theo hướng dược lý thực nghiệm một cách có hệ thống
dựa trên cơ chế bệnh sinh của viêm và đau. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa khoa
học và thực tiễn, là cơ s cho các nghiên cứu ứng dụng Chặc chìu trong y học
dân gian, y học cổ truyền.
Luận án cũng cung cấp thêm một phương pháp tiếp cận khoa học tương đối
đầy đủ, áp dụng các nghiên cứu dược lý thực nghiệm, nghiên cứu trên in vitro
và trên tế bào một dược liệu theo hướng điều trị các bệnh viêm xương khớp,
viêm gây ra sưng đau, bệnh gút và chứng minh cơ chế tác dụng của dược liệu.
5. C U TRÚC LU N ÁN
Luận án gồm 4 chương, 12 bảng, 31 hình, 2 phụ lục, 139 tài liệu tham khảo.
Luận án gồm 119 trang, gồm các phần chính: Đặt vấn đề (2 trang); Tổng quan
(34 trang); Nguyên vật liệu, trang thiết bị và phương pháp nghiên cứu (24
trang); Kết quả nghiên cứu (26 trang); Bàn luận (29 trang); Kết luận và kiến
nghị (4 trang).
2


A. N I DUNG C A LU N ÁN
CH

NG 1. T NG QUAN

1.1. TH C V T H C
Cây Chặc chìu có tên khoa học là Tetracera scandens (L.) Merr., thuộc họ
Sổ (Dilleniaceae). Cây còn có một số tên khác là dây chiều, tích diệp đằng, nha
nhiêu đằng, u chạc chìu (Tày), chong co (Thái).
Chặc chìu phân bố rộng rãi hầu hết các nước vùng nhiệt đới Đông Nam Á,
Nam Á, Trung Quốc. Việt Nam Chặc chìu cũng phân bố khá phổ biến tất
cả các tỉnh thuộc vùng núi thấp (dưới 1000m) và trung du.
1.2. THÀNH PH N HÓA H C VÀ TÁC D NG SINH H C C A CH C
CHÌU
Một điều ngạc nhiên là mặc dù cây mọc phổ biến các nước Đông nam Á,
nhưng hiện nay mới có rất ít các nghiên cứu về thành phần hóa học của cây
Chặc chìu (Tetracera scandens). Theo Đỗ Huy Bích và cộng sự có ghi thành
phần hóa học của Chặc chìu gồm isorhamnetin, rhamnetin, azaleatin,
rhamnocitrin nhưng không ghi rõ tài liệu tham khảo. Dưới đây là tổng hợp một
số nghiên cứu về Chặc chìu.
Tác dụng chống đái tháo đường: dịch chiết MeOH của cao Chặc chìu có tác
dụng chống tăng đư ng huyết gây ra b i alloxan. Các dẫn xuất genistein phân
lập từ cao EtOAc của Chặc chìu được đánh giá là có triển vọng trên hoạt động
điều trị đái tháo đư ng typ 2, các hợp chất thử nghiệm kích thích đáng kể sự
hấp thu glucose, kích hoạt (AMPK) adenosin monophosphate, vận chuyển
glucose protein-4 (GLUT-4) và biểu hiện ARNm GLUT-1 và ức chế protein
tyrosin phosphatase 1B (PTP1B) ức chế trong L6 myotube.
Tác dụng chống oxy hóa: dịch chiết của Chặc chìu có tác dụng chống oxy
hóa mạnh. Dịch chiết MeOH của thân Chặc chìu có tác dụng loại bỏ gốc tự do
DPPH (1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl) và tác dụng chống lại quá trình oxy hóa
lipid (lipid peroxidation) trên mô hình in vitro.
Tác dụng ức chế ho t động xanthin oxidase: cao chiết MeOH - nước của
cây Chặc chìu (tỉnh Khánh hòa) thể hiện tác dụng ức chế hoạt động xanthin
oxidase (XO) mạnh với giá trị IC50 < 20µg/ml, nên thể hiện tác dụng điều trị gút
và các triệu chứng liên quan như bệnh thấp khớp và viêm khớp. Gần đây, nhóm
này đã phân lập được một số chất có tác dụng ức chế enzym XO từ Chặc chìu.
Ngoài ra, dịch chiết của cây Chặc chìu còn dùng điều trị sốt và cảm cúm,
điều trị rối loạn tiết niệu.
3


CH

NG 2. NGUYÊN V T LI U, TRANG THI T B
VÀ PH
NG PHÁP NGHIÊN C U

2.1 NGUYÊN V T LI U NGHIÊN C U
2.1.1. Đ ng v t thí nghi m
Chuột cống trắng, cả hai giống đực cái, trọng lượng 120-150g. Chuột cống
trắng non, cả hai giống đực cái, trọng lượng 60-70g, do Học viện Quân Y cung
cấp. Chuột nhắt trắng, cả đực và cái, trọng lượng 18-20g, do Viện Vệ sinh dịch
tễ trung ương cung cấp.
2.1.2. Nguyên li u nghiên c u
Cao chiết toàn phần methanol (MeOH), các phân đoạn etylacetat (EtOAc),
butanol (BuOH), cao nước (H2O), n-Hexan của Chặc chìu. Các chất gồm
quercetin, quercitrin, afzelin, kaempferol đuợc phân lập từ phân đoạn EtOAc
của Chặc chìu.
2.2. PH
NG PHÁP NGHIÊN C U
2.2.1. Ph ng pháp chi t xu t và phân l p các h p ch t
 Dược liệu được chiết bằng MeOH, phân đoạn bằng các dung môi có độ
phân cực tăng dần.
 Phân lập các chất bằng sắc ký cột và HPLC.
2.2.2. Nghiên c u tác d ng d c lý
2.2.2.1. Nghiên cứu tác dụng chống viêm gi m đau
Đánh giá tác dụng chống viêm của cao chiết MeOH và phân đoạn của Chặc
chìu bằng các mô hình chống viêm thực nghiệm: gây phù chân chuột bằng
carrageenan, mô hình gây viêm màng bụng, mô hình u hạt bằng amiăng.
Đánh giá tác dụng giảm đau của cao chiết MeOH và các phân đoạn Chặc
chìu bằng các mô hình mâm nóng, mô hình mâm nóng có sử dụng thêm tác
nhân gây tăng nhận cảm đau và mô hình gây tăng đau do viêm (Randall Selitto
test).
2.2.2.2. Sơ bộ đánh giá cơ chế tác dụng chống viêm
Đánh giá tác dụng của Chặc chìu trên mô hình cắt tuyến thượng thận, mô
hình teo tuyến ức. Đánh giá tác dụng ức chế một số enzym có liên quan đến quá
trình viêm, gồm xanthin oxidase, lipoxygenase và cyclooxygenase (COX-1,
COX-2).
Đánh giá tác dụng của Chặc chìu trên mô hình kích thích đại thực bào Raw
264.7 như ức chế biểu hiện NO, COX-2, NF-B.
4


Đánh giá tác dụng chống oxy hoá của Chặc chìu trên mô hình dọn gốc tự do
DPPH, peroxy hoá lipid và ức chế MDA gan chuột.
2.3. Ph ng pháp x lý s li u
Kết quả được biểu diễn dưới dạng giá trị trung bình ± SE (SE: sai số chuẩn).
So sánh giá trị trung bình của lô thử với lô chứng bằng nghiệm pháp t-test
student bằng phần mềm Microsoft-Excel. Sự khác biệt được coi là có ý nghĩa
khi p < 0,05. Trong thí nghiệm in vitro, kết quả được biểu diễn dưới dạng giá trị
trung bình ± SD từ ít nhất 3 lần làm thí nghiệm độc lập với nhau.

CH

NG 3. K T QU NGHIÊN C U

3.1. K T QU TÁC D NG CH NG VIÊM C A CH C CHÌU
3.1.1. K t qu chi t cao toàn ph n vƠ các phơn đo n Ch c chìu
B TD

Dựa
đã



C LI U (15kg)

tả

vào phuơng pháp chiết
phương pháp nghiên

+ MeOH
D ch MeOH

cứu,

kết quả chiết cao toàn
phần và các phân đoạn Chặc

Thu hồi MeOH

được thể hiện

Cao MeOH (1080g)

chìu

hình

+ Nước

3.1
D ch n

c
+ n-Hexan

D ch n-hexan

D ch n

c
+ EtOAc

Thu hồi n-Hexan

Cao n-hexan (105g)
D ch EtOAc

D ch n

c
+ BuOH

Thu hồi EtOAc

Cao EtOAc (195g)
D ch BuOH

D ch n



Thu hồi BuOH

Cao BuOH (414g)

Hình 3.1. Kết qu chiết xuất dược liệu
5

c

Cao n

c


3.1.2. K t qu tác d ng ch ng viêm c p trên th c nghi m
3.1.2.1. Kết quả tác dụng chống viêm cấp trên mô hình gây phù bàn chân
chuột bằng carrageenan
Kết quả cho thấy cao MeOH liều 600mg/kg có tác dụng ức chế 28,99% độ
phù chân chuột so với lô chứng tại th i điểm 3 gi sau khi gây viêm (p < 0,05).
Phân đoạn EtOAc liều 300mg/kg và 600mg/kg có tác dụng ức chế phù chân
chuột tại th i điểm 3 gi sau khi gây viêm lần lượt là 27,43% (p < 0,05) và
42,92% (p < 0,01) độ phù chân chuột so với lô chứng. Như vây, phân đoạn
EtOAc có tác dụng ức chế phù chân chuột mạnh hơn so với cao MeOH.

Hình 3.2. nh hưởng của Chặc chìu lên mức độ phù chân chuột (n = 8).
Dic-5: Diclofenac 5mg/kg; Me-300: cao MeOH 300 mg/kg;Me-600: cao MeOH 600
mg/kg; Et-300: cao EtOAc 300 mg/kg;Et-600: cao EtOAc 600 mg/kg;
* p < 0,05; ** p< 0,01.

3.1.2.2. Kết quả tác dụng chống viêm trên mô hình gây viêm màng bụng
 Kết qu tác dụng chống viêm trên mô hình gây viêm màng bụng ở chuột cống
Kết quả thu được cho thấy cao MeOH liều 600mg/kg, cao EtOAc liều
300mg và 600mg/kg làm giảm số lượng dịch rỉ viêm, hàm lượng protein và số
lượng bạch cầu trong dịch rỉ viêm trên chuột cống rõ rệt có ý nghĩa thống kê so
6


với lô chứng (p < 0,05).
Các mẫu Dic-5, MeOH 600, EtOAc 300, và EtOAc 600 làm giảm lượng
dịch rỉ viêm so với lô chứng của lần lượt là 31,87; 24,94; 27,02; và 30,25 (%);
làm giảm hàm lượng protein so với lô chứng lần lượt là 10,12; 6,44; 6,13; 7,98
(%); làm giảm số lượng bạch cầu so với lô chứng lần lượt là 35,49; 25,71;
21,83; 28,84 %; đạt ý nghĩa thống kê (p < 0,05).

Hình 3.3. Tỷ lệ gi m (%) của lượng dịch rỉ viêm, hàm lượng protein,
số lượng b ch cầu so với chứng trên chuột cống
Dic-5: Diclofenac 5mg/kg; MeOH 300: Cao methanol: 300mg/kg; MeOH 600:
Cao MeOH 600mg/kg; EtOAc 300: Cao ethylacetat 300mg/kg; EtOAc 600:
Cao ethylacetat 600mg/kg; *: p < 0,05; **: p < 0,01; ***: p < 0,001.

 Tác dụng chống viêm trên mô hình gây viêm màng bụng ở chuột nhắt trắng
Cao MeOH liều 600mg/kg, cao phân đoạn EtOAc liều 300mg và 600mg/kg
làm giảm số lượng dịch rỉ viêm, giảm hàm lượng protein và số lượng bạch cầu
trong dịch rỉ viêm trên chuột nhắt rõ rệt có ý nghĩa thống kê so với lô chứng (p
< 0,05).

7


Hình 3.4. Tỷ lệ gi m (%) của lượng dịch rỉ viêm, hàm lượng protein, số
lượng b ch cầu so với chứng trên chuột nhắt
Dic-5: Diclofenac 5mg/kg; MeOH 300: Cao methanol: 300mg/kg;
MeOH 600: Cao meOH 600mg/kg; EtOAc 300: Cao ethylacetat 300mg/kg;
EtOAc 600: Cao ethylacetat 600mg/kg; *: p< 0,05; **: p< 0,01; ***: p< 0,001.

Các mẫu Dic 5, MeOH 600, EtOAc 300, và EtOAc 600 làm giảm lượng
dịch rỉ viêm so với lô chứng của lần lượt là 39,74; 34,62; 25,52; 36,60 (%); làm
giảm hàm lượng protein lần lượt là 35,14; 17,39; 15,63; 19,37 (%); và làm giảm
số lượng bạch lần lượt là 49,05; 25,57; 18,83; 34,47 (%); đều đạt ý nghĩa thống
kê (p < 0,05).
3.1.3. K t qu tác d ng ch ng viêm m n trên chu t c ng
Cao MeOH và phân đoạn EtOAc các liều 300mg; 600mg/kg đều có tác
dụng giảm trọng lượng u hạt có ý nghĩ thống kê so với lô chứng, tỷ lệ giảm
trọng lượng u hạt tương ứng là 18,79%, 25,66%, 19,72% và 30,49%. Trọng
lượng u hạt lô uống chất đối chiếu dương prednisolon liều 5mg/kg giảm là
34,18% so với lô chứng.

8


Hình 3.5. nh hưởng của Chặc chìu lên khối lượng u h t trên chuột cống (n = 8).
Pred: prednisolon 5mg/kg; Me-300: cao MeOH 300 mg/kg; Me-600: cao MeOH 600 mg/kg;
Et-300: cao EtOAc 300 mg/kg; Et-600: cao EtOAc 600 mg/kg; ** p< 0,01, *** p < 0,001

M c đ phù chân chu t (%)

3.2. K T QU ĐÁNH GIÁ C CH CH NG VIÊM C A CH C CHÌU
3.2.1. K t qu đánh giá c ch ch ng viêm in vivo
3.2.1.1. Tác dụng chống viêm trên mô hình cắt tuyến thượng thận
55


Xem link download tại Blog Kết nối!
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©