quản trị hệ thống thư điện tử zimbra

Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết nối
Mục lục
Contents
1 Giới thiệu Zimbra 3
2 Tổng quan Zimbra 3
2.1 Chức năng cốt lõi 4
2.2 Những thành phần trong Zimbra 5
2.3 Kiến trúc hệ thống 5
2.4 Cấu trúc thư mục các thành phần trong Zimbra 7
2.5 Ví dụ về một cấu hình Multi-Server tiêu biểu 9
3 cách định tuyến thư đến 11
3.1 Cấu trúc ổ đĩa: 11
3.2 Quy trình hoạt động của một thư báo 11
4 Thư mục dịch vụ Zimbra 12
4.1 Tổng quan về các dịch vụ trong Zimbra 12
4.2 Sự phân cấp trong LDAP 12
4.3 Lược đồ Zimbra 13
4.4 Các đối tượng trong Zimbra 13
5 Zimbra MTA 14
5.1 Triển khai Zimbra MTA 14
5.2 Nhiệm vụ của MTA 15
5.3 Tiếp nhận và gửi thư thông qua Zimbra MTA 16
6 Làm việc với Zimbra Proxy 17
6.1 Các thành phần Zimbra Proxy 17
6.2 Cấu trúc và các bước hoạt động của Zimbra Proxy 17
6.3 Tùy chỉnh cấu hình Zimbra Proxy 18
6.4 Các cổng được sử dụng cho Zimbra Proxy 18
6.5 Thiết lập hộp thư server Zimbra 19
6.6 Thiết lập Proxy Node 19
7 Giao diện điều khiển quản trị Zimbra 19
7.1 Đăng nhập 20
7.2 Thay đổi mật khẩu quản trị 20
7.3 Các thông tin về bảng điều khiển 20
7.4 Các công cụ quản lý từ bảng điều khiển quản trị 23
7.5 Các chức năng không thể thực hiện được từ giao diện điều khiển 23
8 Trao quyền quản trị 24
8.1 Thuật ngữ trao quyền quản trị 24
8.2 Các phương pháp ban hành quyền quản trị 25
8.3 Tạo quyền quản trị và nhóm quyền quản trị 27
8.4 Thu hồi các quyền quản trị đã được cấp 30
8.5 Hiển thị các quyền đã được cấp cho quản trị viên 31
9 Cấu hình quản trị ZCS 31
9.1 Quản trị cấu hình toàn cầu 31
9.2 Quản trị các tên miền 32
9.3 Quản trị servers 32
9.4 Quản trị các chức năng khác 33
10 Quản lý tài các khoản người dùng 34
10.1 Thiết lập và cấu hình các tài khoản 34
10.2 Quản lý tài nguyên 37
10.3 Tìm kiếm địa chỉ 37
11 Theo dõi giám sát Zimbra Servers 38
11.1 Zimbra Logger 38
11.2 Giám sát hàng đợi mail 40
11.3 Kiểm tra cơ sở dữ liệu MySQL 41
11.4 Kiểm tra phiên bản mới nhất của phần mềm ZCS 41
12 Sao lưu và phục hồi dữ liệu 42
12.1 Các phương pháp sao lưu Zimbra 42
12.2 Cấu trúc thư mục cho tập tin sao lưu 43
12.3 Sao lưu và phục hồi bằng cách sử dụng bảng điều khiển quản trị 44
12.4 Sao lưu và phục hồi bằng cách sử dụng giao diện dòng lệnh 45
12.5 Sao lưu dự phòng bằng cách sử dụng các phương pháp chuẩn 46
12.6 Sao lưu dự phòng bằng cách sử dụng phương pháp tự động nhóm 48

1 Giới thiệu Zimbra
- ZCS (Zimbra Collaboration Suite) bao gồm nhiểu chức năng tiện dụng như thư điện tử, sách địa chỉ, lịch biểu, nhiệm vụ…
- Một license là cần thiết để tạo một tài khoản Zimbra trên mạng. Bạn có thể cài đặt Zimbra mà không cần license nhưng chỉ có một tài khoản, tài khoản quản trị.
 Trial: Đây là bản thử nghiệm miễn phí, dùng được tối đa 50 người sử dụng, hạn dùng 60 ngày.
 Regular: Bản này phải mất phí, các tài khoản được mã hóa bảo vệ, ngày hết hạn tùy thuộc và số tiền bạn bỏ ra.
- Các tài liệu liên quan đến ZCS:
 Installation Guides: Hướng dẫn cài đặt cho một máy chủ và hệ thống nhiều máy chủ bao gồm các yêu cầu và cấu hình máy chủ.
 Administrator Guide: Hướng dẫn tổng quan về kiến trúc, chức năng, nhiệm vụ quản lý, cấu hình tùy chọn và các công cụ giám sát.
 ZCS Migration Wizard Guides: Hướng dẫn chạy Migration Wizard
 Zimbra administration console Help: Các trợ giúp mô tả cách thực hiện nhiệm vụ, yêu cầu quản lý máy chủ ZCS và quản lý hộp thư từ giao diện điều khiển.
 Zimbra Web Client Help: Các trợ giúp mô tả cách sử dụng các chức năng của giao diện web ZCS.
- Hướng dẫn dành cho quản trị hệ thống, trách nhiệm lắp đặt, bảo trì và hỗ trợ triển khai máy chủ của Zimbra. Trong phần này mô tả kiến trúc ứng dụng, luồng thông tin, giải pháp end to end với độ tin cậy cao. Tích hợp mã nguồn mở: linux, postfix, mysql, openLDAP:
 Sử dụng giao thức chuẩn SMTP, LMTP, SOAP, XML, IMAP,POP
 Thiết kế công nghệ mới: java, javaScript
 Hỗ trợ tính sẵn sàng cao ZCS có thể tích hợp với Red hat Enterprise Linux
 Trình duyệt dựa trên giao diện khách hàng, cho phép người dùng dễ dàng
 Quản lý giao diện điều khiển để quản lý tài khoản máy chủ
2 Tổng quan Zimbra
- Phần này sẽ mô tả kiến trúc cũng như ứng dụng của Zinbra.
- Zimbra được thiết kế để cung cấp một thư dạng end-to-end, có khả năng mở rộng và có độ tin cậy cao.
- Kiến trúc Zimbra bao gồm những lõi sau:
 Các mã nguồn mở tích hợp trong Zimbra: Linux®, Jetty, Postfix, MySQL®, OpenLDAP®.
 Giao thức chuẩn được sử dụng là: SMTP, LMTP, SOAP, XML, IMAP, POP
 Công nghệ được sử dụng để thiết kế là: Java, JavaScript thin client, DHTML.
 Trình duyệt dựa trên giao diện giao diện khách hàng, giao diện này cho phép người dùng dễ dàng truy cập vào tất cả các chức năng của ZCS.
2.1 Chức năng cốt lõi
- Các ZCS là một cách truyền tin có tính sáng tạo và là sự hợp tác của các giải pháp sau:
 Thư điện tử
 Nhóm lịch
 Sổ địa chỉ
 Quản lý công việc
 Web tài liệu quản lý và cấp quyền
- Chức năng cốt lõi trong ZCS như sau:
 Chuyển phát và lưu trữ thư
 Đánh chỉ mục của thư khi chuyển phát
 Dịch vụ sao lưu
 Đăng nhập hộp thư máy chủ
 Hỗ trợ IMAP và POP
 Bảo vệ chống spam
 Chương trình Anti-virus
- Quản trị viên có thể dễ dàng quản lý tên miền, máy chủ và các tài khoản từ trình duyệt giao diện điều khiển.
 Quản lý các lớp của dịch vụ
 Thêm các tài khoản và các tên miền
 Thiết lập giới hạn cho một tài khoản hay tài khoản cá nhân của lớp dịch vụ (COS: Class Of Service)
 Ủy quyền sử dụng như quản trị viên
 Tạo và chỉnh sửa các danh sách phân phối
 Thiết lập một máy chủ ảo trên một tên miền
 Quản lý các máy chủ
 Xem và quản lý tình trạng hệ thống
 Định nghĩa các chính sách cho việc di chuyển tin nhắn cũ để lưu trữ
 Sao lưu và khôi phục lại tài khoản
2.2 Những thành phần trong Zimbra
- Kiến trúc Zimbra bao gồm mã nguồn mở tích hợp, sử dụng các giao thức chuẩn. Các phần mềm liệt kê dưới đây được đóng gói, thử nghiệm và cấu hình làm việc tốt với Zimbra:
 Jetty ứng dụng máy chủ web chạy phần mềm zimbra
 Postfix một nguồn mở chuyển giao các agent
 OpenLdap phần mềm nguồn mở xác thực người dùng (LDAP: Lightweight
Directory Access Protocol)
 Phần mềm cơ sở dữ liệu MySQL
 Lucence với đầy đủ chức năng và công cụ tìm kiếm
 Verity dùng để chuyển đổi các tin đính kèm nhất định
 Anti-virus các thành phần chống thư rác
 clamAV phần mềm quét chống virus để bảo vệ chống các tập tin độc hại
 SpamAssassin xác định thư rác
 James/Sieve filtering: Sử dụng để tạo các bộ lọc cho thư điện tử.
2.3 Kiến trúc hệ thống
Hình sau cho thấy kiến trúc hệ thống Zimbra:


Zimbra bao gồm các gói ứng dụng sau:
- Zimbra Core: Gói này bao gồm các thư viện, tiện ích, công cụ giám sát và cấu hình cơ bản các tập tin.
- Zimbra Convertd: Được cài đặt trên máy chủ Zimbra.
- Zimbra LDAP: Xác thực người dùng được cung cấp qua OpenLDAP. Mỗi tài khoản trên máy chủ Zimbra có một ID hộp thư duy nhất để xác định tài khoản.
- Zimbra MTA (Mail Transfer Agent): Postfix là nguồn mở để chuyển, nhận thư thông qua SMTP và định tuyến mỗi tin nhắn đến hộp thư máy chủ.
- Zimbra Store (Zimbra server):
 Bao gồm các gói phần mềm lưu trữ trong Zimbra giúp cho việc cài đặt hộp thư máy chủ.
 Mỗi tài khoản được cấu hình trên một hộp thư máy chủ, tài khoản này được liên kết với hộp thư có chứa tin nhắn và các file đính kèm.
 Các hộp thư máy chủ bao gồm các thành phần sau:
 Lưu trữ dữ liệu
 Lưu trữ thông báo
 Lưu trữ các chỉ số
 Tiện ích chuyển đổi file đính kèm HTML
 File đính kèm được chuyển sang định dạng HTML khi người dùng click vào chức năng xem dạng HTML trên web Zimbra.
- Data store: MySQL được dùng để lưu trữ dữ liệu, các ID hộp thư nội bộ được liên kết với tài khoản người dùng. Cơ sở dữ liệu này chứa các thiết lập của người dùng định nghĩa, các thư mục, lập lịch, địa chỉ liên lạc, tình trạng mỗi email ( đọc hay chưa đọc), các thẻ liên quan đến tin nhắn.
- Message store: Đây là nơi lưu trữ tất cả các thông báo của hộp thư, và các file đính kèm. Tin nhắn được lưu trữ theo định dạng MIME (MIME: Multipurpose Internet Mail Extensions là một chuẩn Internet về định dạng cho thư điện tử). Mỗi tin nhắn đó được gửi tới nhiều người nhận có tài khoản trên một hộp thư máy chủ được lưu trữ trong hệ thống tập tin.
- Index store: Chỉ số và công nghệ tìm kiêm được cung cấp qua Lucene (Lucene là thư viện Java mã mở nổi tiếng giúp bạn xây dựng một công cụ tìm kiếm). Chỉ số các tập tin được duy trì cho mỗi hộp thư.
- Zimbra Logger: Cài đặt gói Zimbra Logger là tùy chọn và được cài đặt trên hộp thư máy chủ. Các Zimbra Logger được cài đặt làm công cụ tập hợp, báo cáo syslog. Nếu bạn không cài Logger thì số liệu thông kê log sẽ không hiển thị trên giao diện điều khiển.
- Zimbra Spell: Đây là gói cài đặt để kiểm tra chính tả trên web Zimbra.
- Zimbra Proxy: Sử dụng IMAP proxy cho phép thu hồi thư cho một miền được phân chia giữa nhiều máy chủ Zimbra cho mỗi người dùng.
2.4 Cấu trúc thư mục các thành phần trong Zimbra
- Bảng sau liệt kê thư mục chính được tạo ra bởi các gói cài đặt Zimbra. Các thư mục không được liệt kê trong bảng này là thư viện cốt lõi được sử dụng để xây dựng phần mềm Zimbra.



Xem link download tại Blog Kết nối!
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©