Ung thư nguyên bào nuôi Đề cương sản tổng hợp

Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết Nối

Chuyên đề 15: K nguyên bào nuôi
Câu hỏi 1: K nguyên bào nuôi (K NBN), chẩn đoán và xử trí


K nguyên bào nuôi là bệnh lý ác tính của nguyên bào nuôi phát triển từ lớp tế bào nuôi của tổ
chức rau thai, có tính chất xâm lấn và khả năng chế tiết hocmon hCG (human chorionic
gonadotropin)



Bệnh hay gặp trong độ tuổi sinh đẻ.



Thời gian xuất hiện K nguyên bào nuôi thông thờng là 3 tháng đầu sau nạo trứng, có thể là 6
tháng đến 1 năm. Nói chung, sau nạo bệnh biểu hiện càng sớm thì mức độ ác tính càng cao.

1. Triệu chứng lâm sàng
1.1 Tiền sử: có tiền sử liên quan tới thai nghén nh đẻ thờng, sảy thai, GEU đặc biệt là chửa trứng.
1.2 Cơ năng
-


Triệu chứng thờng gặp là ra huyết âm đạo. Xh sớm hay muộn tuỳ theo thời gian tiến triển
của bệnh, với tính chất: ra máu đỏ tơi hay máu đen, ra máu tự nhiên, ít một, kéo dài. Có thể
ra máu nhiều nếu vỡ nhân di căn âm đạo.

-

Bệnh cảnh thờng gặp nhất là sau nạo trứng, tình trạng chung không ổn định, ra huyết kéo dài.
hay đã có kinh nguyệt bình thờng những giữa chu kỳ kinh lại ra huyết bất thờng.

-

Đau bụng. Giai đoạn đầu cha có di căn thì không đau. Giai đoạn sau đau bụng do di căn tại
chỗ hay do xoắn, vỡ nang hoàng tuyến.

-

ở giai đoạn muộn có các tr/ch do khối u di căn đến các CQ khác nh:


Nếu di căn ÂĐ: khối u màu tím sẫm trên âm đạo, u vỡ gây chảy máu.



Nếu di căn phổi: ho ra máu, tức ngực, khó thở



Nếu di căn não: nôn, nhức đầu, mờ mắt, liệt, hôn mê.



Nếu di căn trực tràng: đại tiện ra máu.



Nếu di căn bàng quang: tiểu tiện ra máu.

1.3 Toàn thân:

Thiếu máu, da xanh, niêm mạc nhợt, mệt mỏi, gầy sút.

1.4 Thực thể


Đặt mỏ vịt: có thể thấy nhân di căn âm đạo: màu tím sẫm, to hay nhỏ, mềm, không đau, dễ
chảy máu. Hay gặp ở thành trớc âm đạo.



Thăm ÂĐ kết hợp với tay khám trên bụng thấy:


Âm đạo mềm, cổ TC mềm, có khi hé mở.



Tử cung to, mềm hơn bình thờng, co hồi chậm.



Có thể sờ thấy nhân di căn nổi gờ lên bề mặt tử cung.




Di động nhiều hay ít phụ thuộc mức độ lan tràn của khối u. Nếu đã di căn đến tiểu
khung hay dây chằng rộng thì di động kém.




Có thể sờ thấy nang hoàng tuyến to ở một hay hai bên, di động.

Khám toàn thân phát hiện di căn ở các bộ phận khác nh phổi, não, gan, trực tràng.

2. Cận lâm sàng




Định lợng hCG/ huyết thanh có t/c quyết định chẩn đoán. Chẩn đoán (+) ung th NBN khi:


Trong 2 tuần nồng độ hCG ở tuần sau cao hơn tuần trớc (> 20%)



Trong 3 tuần liên tiếp nồng độ hCG không giảm (thay đổi < 10%)



Bốn tuần sau nạo hCG > 20.000UI/ l



Hai tháng sau nạo hCG > 500UI/ l



Sáu tháng sau nạo hCG > 5UI/ l.

XN giải phẫu bệnh lý bệnh phẩm ở TC hay nhân di căn ÂĐ cho kết quả chửa trứng xâm lấn
hay ung th NBN.



Nạo sinh thiết niêm mạc buồng TC trong K NBN hiện nay ít đợc sử dụng vì sợ gây băng
huyết hay di căn. Là biện pháp xác định chính xác đó là K NBN hay chửa trứng xâm lấn hay
u NBN chỗ rau bám.



Những XN khác đánh giá sự di căn của khối u:


XQ buồng TC thấy buồng TC giãn, có hình khuyết hay buồng TC nham nhở.



XQ phổi: nhân di căn có hình ảnh điển hình giống nh bóng bay.



SÂ, Doppler cơ TC và động mạch TC có thể thấy hình ảnh nhân ung th nguyên bào
nuôi trong cơ TC và sự lan toả của nó, nang hoàng tuyến 2 bên, di căn dây chằng rộng
hay tiểu khung (nhất là SÂ qua đờng ÂĐ). Thấy nhân di căn ở các tạng khác (gan,
thận).



CT scan phát hiện nhân di căn não.

3. Chẩn đoán
3.1 Chẩn đoán xác định:


Có tiền sử chửa trứng hay đã sảy, đẻ



Nay ra huyết ÂĐ



TC to hơn bình thờng, có hay không có nang hoàng tuyến.



Định lợng hCG cao (tiêu chuẩn chẩn đoán dơng tính nh phần trên).



Nếu thấy nhân di căn ÂĐ hay di căn phổi thì càng chắc chắn.

3.2 Chẩn đoán giai đoạn lâm sàng theo FIGO (1991)


Gđoạn 1: khối u phát triển ở TC (cha di căn)




Gđoạn 2: u lan đến vùng khung chậu: ÂĐ, buồng trứng, vòi trứng, dây chằng rộng, nhng vẫn
khu trú ở bộ máy sinh dục.



Gđoạn 3: di căn tới phổi, có hay không tổn thơng vùng khung chậu.



Gđoạn 4: di căn tới các bộ phận khác.

3.3

Chẩn đoán phân biệt

Sót rau, sót trứng: Sau nạo thai trứng khoảng 2 tuần


Ra huyết ÂĐ kéo dài,



TC to mềm, cổ TC hé mở



Có dấu hiệu nhiễm khuẩn (sốt, môi khô, lỡi bẩn, hơi thở hôi)



SÂ thấy sót rau, sót trứng



Xem link download tại Blog Kết nối!
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học ©