Tài liệu GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS - Pdf 10

GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
I. GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS:
Hệ điều hành Windows là hệ điều hành được hãng Microsoft phát triển theo ý
tưởng giao tiếp người-máy qua các cửa sổ chứa biểu tượng, nên người dùng có thể
dễ dàng thao tác bằng bàn phím (keyboard) hay chuột máy tính (mouse).
II. LÀM VIỆC VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS:
1. Khởi động máy tính:
- Bật nguồn điện cho máy tính (nhấn công tắc power)
- Chương trình khởi động, sau đó xuất hiện màn hình Windows

Màn hình nền Windows hay còn gọi là màn hình Destop là cửa sổ đầu tiên của Hệ
điều hành dành cho người sử dụng. Người dùng ra lệnh cho hệ điều hành bằng thao
tác đơn giản qua việc thao tác với các biểu tượng.
1
Trên nền màn hình Desktop có các biểu tượng bao gồm:
• My Computer: Chứa các ổ đĩa và tài nguyên của máy
• Recycle Bin: Chứa các đối tượng đã bị xoá trong hệ điều hành
Windows.
• My Network Places: Mạng cục bộ – mạng LAN (Local Area
Network). Tại đây người sử dụng có thể chia sẻ tài nguyên, truy
cập vào các máy tính khác trong mạng.
• Thư mục (Folder): Thường có biểu tượng cặp tài liệu màu
vàng dùng để chứa các tệp tin hoặc dữ liệu.
• Shortcut (Icon): Là một dạng biểu tượng giúp người sử dụng
khởi động nhanh các chương trình ứng dụng ngay trên Destop.
Thường là các biểu tượng có mũi tên màu đen, nằm ở bên dưới,
phía trái của biểu tượng.
• Thanh Taskbar: Nằm ở dưới đáy màn hình để hiển thị tên các chương
trình đang được mở.
2. Khởi động chương trình ứng dụng:
• Cách 1: Nháy kép (nhắp đúp - double click) chuột trái vào biểu tượng chương

dùng phím và chuột để điều khiển được hệ điều hành.
6. Khởi động lại máy tính: (sau khi đã click End Task vẫn bị treo máy).
Trong quá trình làm việc, do lỗi của một số chương trình phần mềm hoặc lỗi thao
tác của người sử dụng, máy tính có thể bị treo. Để xử lý trường hợp này, cách thông
thường nhất là khởi động lại máy tính.
• Cách 1: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + Del.
• Cách 2: Nhấn nút Start → Shutdown → Restart → OK.
• Cách 3: Nhấn nút Reset trên hộp máy.
III. KHÁI NIỆM TỆP TIN, THƯ MỤC:
3
1. Tệp tin (File): (Tập tin)
Là tập hợp các thông tin có cùng bản chất và được lưu trữ như một đơn vị lưu trữ dữ
liệu trên các vật mang thông tin (đĩa từ, băng từ ), tùy theo từng kiểu tệp mà nội
dung chứa đựng trong đó sẽ khác nhau.
Tệp tin có 3 đặc trưng chính là: Tên tệp, kích thước và ngày tháng cập nhật.
- Tên tệp (Name File) : Gồm có 2 phần là Tên tệp và phần mở rộng
+ Tên tệp: Là một chuỗi các ký tự, không chứa ký tự đặc biệt như: * ? \ / “ :
< >. Với hệ điều hành MSDOS tối đa là 8 ký tự và không chứa khoảng
trống, với hệ điều hành Windows tối đa là 255 ký tự.
+ Phần mở rộng: Là cách viết tắt cho kiểu tệp tin, tối đa là 3 ký tự, giữa chúng
không chứa khoảng trống và ký tự đặc biệt. Phần này thường do hệ thống tự
quy định và đặc trưng cho từng kiểu tệp. Phần mở rộng ngăn cách với tên tệp
bằng một dấu chấm (.).
Dù bạn có thể thấy phần mở rộng và biểu tượng hay không, mọi tập tin đều có một
trong các phần mở rộng và biểu tượng được gán cho nó. Ví dụ:
- Kích thước tệp (Size): Là số Byte mà tệp chiếm giữ trên bề mặt ổ đĩa.
- Ngày tháng tạo tệp (Created): Là ngày tháng cập nhật, chỉnh sửa tệp lần cuối
(Modified), ngày tháng truy cập vào tệp (Accessed).
2. Thư mục (Folder)
Để lưu giữ, sắp xếp các tệp tin thành một hệ thống phân cấp có tính chặt chẽ và tiện

Lưu ý: Có thể sao chép nhanh bằng cách đưa trỏ chuột vào đối tượng cần sao chép sau
đó giữ phím trái chuột, kết hợp giữ Ctrl rồi kéo sang ổ đĩa hoặc thư mục đích.
5
Ổ đĩa C Thư mục gốc
Thư mục hiện thời,
thư mục mẹ của
Admin, All Users
và Default User
Các thư
mục con
4. Di chuyển tệp tin và thư mục
- Mở ổ đĩa hoặc thư mục có chứa đối tượng cần di chuyển.
- Bấm phím phải chuột vào đối tượng→ chọn Cut .
+ Hoặc ấn Ctrl+X.
+ Hoặc chọn Edit → Cut.
- Chọn ổ đĩa hoặc thư mục cần di chuyển tới:
+ Bấm phím phải chuột → chọn Paste.
+ Hoặc ấn Ctrl+V.
+ Hoặc chọn Edit → Paste.
Lưu ý: Có thể di chuyển nhanh bằng cách đưa trỏ chuột vào đối tượng cần di chuyển,
sau đó giữ phím trái chuột rồi kéo sang ổ đĩa hoặc thư mục đích.
5. Xoá tệp tin và thư mục
- Bấm phím phải chuột vào đối tượng cần xoá.
- Chọn Delete → Chọn Yes.
• Hoặc chọn các đối tượng cần xoá rồi bấm phím Delete trên bàn phím.
Lưu ý:
- Các đối tượng bị xoá theo cách này được đưa vào thùng rác (Recycle Bin).
- Trường hợp muốn xoá hoàn toàn (không vào thùng rác) thì chọn đối tượng
cần xoá, ấn tổ hợp phím Shift + Delete.
6. Khôi phục tệp tin và thư mục đã bị xoá

7
5. Tạo văn bản mới: Ấn phím CTRL + N hoặc chọn File → New .
6. Chọn Font chữ (Kiểu chữ) : Bôi đen đoạn văn bản cần thay đổi Font chữ
− Chọn Format → Font → Tại dòng Font chọn mẫu tuỳ ý → Ấn Enter .

Những nút thường dùng trên thanh công cụ Standard và Formatting
Chữ đậm Chọn kiểu chữ
Chữ nghiêng Chọn cỡ chữ
Chữ gạch chân Huỷ bỏ thao tác vừa chọn
Chèn bảng Căn thẳng lề trái
Xem bố cục văn bản
trước khi in
Căn giữa
Chổi quét định dạng Căn thẳng lề phải
Hiện/ẩn đường viền Căn thẳng hai mép
7. Đặt khoảng cách giữa các đoạn
− Nháy chuột vào dòng trên cùng của đoạn văn bản cần dãn khoảng cách, chọn
Format → Paragraph → Spacing → Chọn:
+ Before : Đặt khoảng cách so với đoạn văn trước.
+ After : Đặt khoảng cách so với đoạn văn sau.
8. Giãn khoảng cách dòng: Bôi đen các dòng cần giãn, chọn Format → Paragraph
→ Line Spacing → chọn kiểu tuỳ ý :
+ Single : Khoảng cách giữa các dòng bằng 1 dòng.
+ 1.5 lines : Khoảng cách giữa các dòng bằng 1,5 dòng.
+ Double : Khoảng cách giữa các dòng bằng 2 dòng.
+ At least : Khoảng cách tối thiểu giữa các dòng.
+ Multiple : Khoảng cách tối đa giữa các dòng.
+ Exactly : Khoảng cách chính xác giữa các dòng.
8
BÀI 2 : THIẾT LẬP ĐIỂM DỪNG (TAB)

− Đặt con trỏ tại vị trí cần chèn
− Chọn Insert
− Chọn Symbol
− Chọn ký tự cần chèn (Thường dùng font Wingdings hoặc Symbol)
− Chọn Insert
− Chọn Close
2. Sao chép văn bản
− Bôi đen vùng cần sao chép
− Ấn phím CTRL + C hoặc chọn biểu tượng (Copy)
− Nháy chuột vào vị trí cần sao chép tới.
− Ấn phím CTRL + V hoặc chọn biểu tượng (Paste)
3. Di chuyển văn bản
− Bôi đen vùng cần di chuyển
− Ấn phím CTRL + X hoặc chọn biểu tượng (Cut)
− Nháy chuột vào vị trí cần chuyển tới.
− Ấn phím CTRL + V hoặc chọn biểu tượng (Paste)
Bảng các ký tự đặc biệt (Insert \ Symbol…)
10
BÀI 4 : TẠO BẢNG BIỂU
1. Cách tạo bảng
− Nháy chuột vào vị trí cần tạo bảng.
− Chọn Table → Chọn Insert → Chọn Table.
− Xuất hiện hộp thoại Insert Table:
+ Trong ô Number of Columns : Gõ số cột cần tạo
+ Trong ô Number of Rows : Gõ số dòng cần tạo
− OK.
Ví dụ: Tạo một bảng biểu có 5 cột và 5 hàng ta làm như sau:
− Nháy chuột vào vị trí cần tạo bảng.
− Chọn Table → Chọn Insert → Chọn Table → Xuất hiện hộp thoại:
2. Định dạng bảng

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
2. Đặt chế độ xem hoặc sửa
3. Xem một trang
4. Xem nhiều trang
5. Tỷ lệ văn bản
7. Đặt VB vừa trong một trang
8. Hiển thị đầy màn hình
9. Đóng chế độ xem
10. Trợ giúp.
3. In văn bản
− Chọn File → Chọn Print → Xuất hiện cửa sổ :
+ Trong ô Number of copies : Gõ số bản cần in
+ Trong ô Page Range :
o All : In tất cả các trang
o Current Page : In trang hiện hành
o Pages : In trang tuỳ chọn
13
Ví dụ : In từ trang 1 đến trang 10 : Gõ 1-10
In trang 1 và trang 10 : Gõ 1,10
In trang 1 đến trang 5 và trang 10 : Gõ 1-5,10
1. Quy tắc bỏ dấu gõ kiểu TELEX:
dd  đ aa  â ow  ơ oo  ô [  ơ
ee  ê aw  ă uw  ư ]  ư
f  huyền s  sắc x  ngã r  hỏi j  nặng z  xoá dấu
2. Các phím chức năng trên bàn phím
Tên phím Ý nghĩa
Tab Lùi vào một khoảng cách nhất định
Caps Lock Chuyển sang chế độ gõ chữ in hoa
Insert Thay đổi chế độ gõ (chế độ chèn, đè)
Back Space () Xoá ký tự phía trước (bên trái) con trỏ

Phím phải
Phím trái


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status