§ç Huy S¬n - 842B TiÓu luËn
Đồ án tốt nghiệp
Giải pháp nâng cao hiệu quả
tín dụng đối với các doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại ngân
hàng công thương Hà Tây
1
§ç Huy S¬n - 842B TiÓu luËn
MỤC LỤC
L I M UỜ Ở ĐẦ 5
CH NG 1ƯƠ 7
HI U QU T N D NG NG N H NG I V I C C Ệ Ả Í Ụ Â À ĐỐ Ớ Á 7
DOANH NGHI P V A V NH NH NG V N –Ệ Ừ À Ỏ Ữ Ấ ĐỀ 7
MANG T NH LÝ LU N CHUNG.Í Ậ 7
Ủ Í Ụ Â À ĐỐ Ớ
Ệ Ừ À Ỏ
1.1.1. Khái ni m tín d ng ngân h ng :ệ ụ à 7
1.1.2. Vai trò c a tín d ng ngân h ng i v i doanh nghi p v a v nh .ủ ụ à đố ớ ệ ừ à ỏ 7
Ệ Ả Ủ Í Ụ
1.2.1. Khái ni m:ệ 9
Hi u qu tín d ng l m t trong nh ng bi u hi n c a hi u quệ ả ụ à ộ ữ ể ệ ủ ệ ả
kinh t trong l nh v c ngân h ng, nó ph n ánh ch t l ngế ĩ ự à ả ấ ượ
c a các ho t đ ng tín d ng ngân h ng. ó l kh n ng cungủ ạ ộ ụ à Đ à ả ă
ng tín d ng phù h p v i yêu c u phát tri n c a các m c tiêuứ ụ ợ ớ ầ ể ủ ụ
kinh t xã h i v nhu c u c a khách h ng đ m b o nguyênế ộ à ầ ủ à ả ả
t c ho tr n vay đúng h n, mang l i l i nhu n cho ngânắ à ả ợ ạ ạ ợ ậ
h ng th ng m i t ngu n tích lu do đ u t tín d ng v doà ươ ạ ừ ồ ỹ ầ ư ụ à
đ t đ c các m c tiêu t ng tr ng kinh t . Trên c s đóạ ượ ụ ă ưở ế ơ ở
đ m b o s t n t i v phát tri n b n v ng c a ngân h ng.ả ả ự ồ ạ à ể ề ữ ủ à 9
#Ỉ $
Ư Ợ Ắ Ạ $
Ư Ợ À Ạ $
Ệ À ƯỚ $
Ợ Á Ạ $
À $
Ợ Á Ạ $
% Ư Â $
Ợ Á Ạ $
Ổ Ư ỢĐỐ Ớ $
NQH/T ng d n DNVVNổ ư ợ 19
2.1.2 ánh giá hi u qu cho vay các DNVVN c a NHCTHT.Đ ệ ả ủ 19
2.1.2.1 Nh ng th nh t u t c . ữ à ự đạ đượ 19
2.1.2.2 T n t i v nguyên nhân .ồ ạ à 20
CH NG 3ƯƠ 21
M T S GI I PH P NH M N NG CAO HI U QU T N D NG I V I C CỘ Ố Ả Á Ằ Â Ệ Ả Í Ụ ĐỐ Ớ Á
DOANH NGHI P V A V NH T I NG N H NG CÔNG TH NG H T Y.Ệ Ừ À Ỏ Ạ Â À ƯƠ À Â
21
% & Đ Ạ Á Á Ứ Í Ụ
% ' ( Â Ấ ƯỢ Á Ẩ ĐỊ
3
§ç Huy S¬n - 842B TiÓu luËn
%% Ổ Ứ Á ĐỘ Ố ĐỰƠ Ố
%) & * ' #Ừ Â ĐỘ Ă Ự
( + Á Ộ Í Ụ %
%" ( , ) À Ệ ÀĐỔ Ớ Í Á Á À
K T LU NẾ Ậ 24
qu tớn dng i vi cỏc doanh nghip va v nh ti ngõn hng cụng thng H Tõy.
Kt cu ni dung tiu lun :
Chng 1: Hiu qu tớn dng ngõn hng i vi doanh nghip va v nh nhng
vn mang tớnh lý lun chung.
5
§ç Huy S¬n - 842B TiÓu luËn
Chương 2: Thực trạng hiệu qủa tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Ngân hàng công thương Hà Tây.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng đối với các doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng công thương Hà Tây.
6
Đỗ Huy Sơn - 842B Tiểu luận
CHNG 1
HIU QU TN DNG NGN HNG I VI CC
DOANH NGHIP VA V NH NHNG VN
MANG TNH Lí LUN CHUNG.
1.1 VAI TRề CA TN DNG NGN HNG I VI DOANH NGHIP VA V
NH :
1.1.1. Khỏi nim tớn dng ngõn hng :
Trong thc t cuc sng thut ng tớn dng c hiu theo nhiu ngha khỏc nhau,
ngay c trong quan h ti chớnh tu theo tng bi cnh c th, m thut ng tớn dng cú
mt ni dung riờng. Trong quan h ti chớnh tớn dng cú th theo cỏc ngha sau:
+ Xột trờn gúc chuyn dch qu cho vay t ch th thng d tit kim sang ch
th thiu ht tit kim thỡ tớn dng c coi l phng phỏp chuyn dch qu t ngi cho
vay sang ngi i vay.
+ Trong quan h ti chớnh c th tớn dng l mt giao dch v ti sn trờn c s cú
kin cho cỏc doanh nghip u t xõy dng c bn, mua sm mỏy múc thit b ci tin
phng thc kinh doanh. T ú gúp phn thỳc y to iu kin cho quỏ trỡnh phỏt trin
sn xut kinh doanh c liờn tc.
+ Tớn dng ngõn hng gúp phn nõng cao hiu qu s dng vn ca doanh nghip
va v nh.
Khi s dng vn tớn dng ngõn hng cỏc doanh nghip phi tụn trng hp ng tớn
dng phi m bo hon tr c gc ln lói ỳng hn v phi tụn trng cỏc iu khon ca
hp ng cho dự doanh nghip lm n cú hiu qu hay khụng. Do ú ũi hi cỏc doanh
nghip mun cú vn tớn dng ca ngõn hng phi cú phng ỏn sn xut kh thi. Khụng
ch thu hi vn m cỏc doanh nghip cũn phi tỡm cỏch s dng vn cú hiu qu, tng
nhanh chúng vũng quay vn, m bo t sut li nhun phi ln hn lói sut ngõn hng thỡ
mi tr c n v kinh doanh cú lói. Trong quỏ trỡnh cho vay ngõn hng thc hin kim
soỏt trc, trong v sau khi gii ngõn buc doanh nghip phi s dng vn ỳng mc ớch
v cú hiu qu.
+ Tớn dng ngõn hng gúp phn hỡnh thnh c cu vn ti u cho doanh nghip va
v nh.
Trong nn kinh t th trng him doanh nghip no dựng vn t cú sn xut
kinh doanh. Ngun vn vay chớnh l cụng c ũn by doanh nghip ti u hoỏ hiu qu
s dng vn. i vi cỏc doanh nghip va v nh do hn ch v vn nờn vic s dng
vn t cú sn xut l khú khn vỡ vn hn hp vỡ nu s dng thỡ giỏ vn s cao v sn
phm khú c th trng chp nhn. hiu qu thỡ doanh nghip phi cú mt c cu
vn ti u, kt cu hp lý nht l ngun vn t cú v vn vay nhm ti a hoỏ li nhun ti
mc giỏ vn bỡnh quõn r nht.
+ Tớn dng ngõn hng gúp phn tp trung vn sn xut, nõng cao kh nng cnh
tranh ca cỏc doanh nghip va v nh .
Cnh tranh l mt quy lut tt yu ca nn kinh t th trng, mun tn ti v ng
vng thỡ ũi hi cỏc doanh nghip phi chin thng trong cnh tranh. c bit i vi cỏc
doanh nghip va v nh, do cú mt s hn ch nht nh, vic chim lnh u th trong
cnh tranh trc cỏc doanh nghip ln trong nc v nc ngoi l mt vn khú khn.
Xu hng hin nay ca cỏc doanh nghip ny l tng cng liờn doanh, liờn kt, tp trung
ròng với số tài sản có hoặc tài sản sinh lợi.
Hệ số chênh lệch lãi ròng (%)
=
Thu nhập lãi ròng
x 100
Tài sản sinh lời
Công thức trên đã chỉ rõ các tiêu thức chủ yếu liên quan trực tiếp đến khả năng sinh
lời của hoạt động tín dụng là thu nhập lãi ròng và tài sản sinh lời. Trong đó nhân tố thu
nhập lãi ròng của tài sản sinh lời giữ vai trò trọng yếu.
Thêm vào đó, để đánh giá đầy đủ hiệu quả tín dụng trong năm tài chính, người ta
còn tính đến hệ số:
Giá trị tín dụng tổn thất thực tế
x 100
Tài sản sinh lời
Tóm lại, khả năng sinh lợi của các khoản cho vay và đầu tư phụ thuộc vào chi phí
của các khoản cho vay, đầu tư, tổn thất tín dụng và lãi suất ngân hàng áp dụng.
9
Đỗ Huy Sơn - 842B Tiểu luận
Ngoi cỏc ch tiờu ỏnh giỏ hiu qu tớn dng nm ti chớnh núi trờn ngi ta cũn
s dng n mt s ch tiờu khỏc khi xem xột mt hot ng ny trong mt quỏ trỡnh nhiu
nm n thi im nghiờn cu, c th l:
Phõn tớch tỡnh hỡnh n quỏ hn bit thờm cht lng tớn dng, kh nng ri ro,
hiu qu kinh doanh ca cỏc t chc tớn dng, t ú cú bin phỏp khc phc trong tng
lai.
T l n quỏ hn (%)
=
N quỏ hn
x 100
dng ngõn hng thng c ỏnh giỏ thụng qua cỏc ch tiờu ch yu nh: kt qu thc
hin tng sn phm trong nc (GDP) theo giỏ c nh, giỏ hin hnh phõn theo ngnh
kinh t ; kt qu t c v din tớch, nng sut, sn lng nụnglõm-ngdiờm nghip
i vi tng loi cõy trng, vt nuụi, loi thu, hi sn ỏnh bt ; giỏ tr tiu th cụng
nghip, cụng nghip v xõy dng ti nụng thụn Nhng ch tiờu ny c tớnh hng nm
hoc trong mt gia on nht nh tu theo mc ớch nghiờn cu. Mi ch tiờu cú mt ý
ngha nht nh: t vic phn ỏnh s tng trng ca nn kinh t n mc phỏt trin ca
cỏc ngnh nụnglõmngdiờm nghip, cụng nghip v xõy dng cựng kh nng ỏp ng
cho nhu cu sn xut, tiờu dựng v to vic lm khu vc nụng nghip, nụng thụn.
10
§ç Huy S¬n - 842B TiÓu luËn
Thêm vào đó cần phải xem xét mức độ tập trung, bố trí vốn tín dụng ngân hàng cho
các chương trình phát triển kinh tế có hiệu quả, theo đường lối chiến lược kinh tế của
Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ, góp phần tích cực khai thác mọi nguồn lực, tăng
cường giải quyết công ăn việc làm, giảm thời gian nông nhàn, ngăn chặn và đẩy lùi tệ nạn
xã hội ở nông thôn.
1.2.2.3: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với khách hàng.
Để đánh giá hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với khách hàng, người ta thường sử
dụng những chỉ tiêu phản ánh về lợi nhuận, hiệu quả vốn, sử dụng lao động…của khách
hàng cụ thể là :
+ Về các chỉ tiêu lợi nhuận :
Hệ số lợi nhuận (%)
=
Lợi nhuận thu được
x 100
Doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận (%)
=
Đỗ Huy Sơn - 842B Tiểu luận
1.2.3: Cỏc nhõn t nh hng n hiu qu tớn dng.
1.2.3.1 ng li, ch trng, chớnh sỏch ca ng, phỏp lut ca Nh nc.
ng li, ch trng, chớnh sỏch ca ng, phỏp lut ca nh nc, nht l ng
li phỏt trin kinh t ỳng n s gii phúng lc lng sn xut, s dng tt hn cỏc ngun
lc ca t nc, tranh th c ngun vn khoa hc, k thut tt c iu ú ó to
thun li nõng cao cht lng v hiu qu tớn dng ngõn hng.
1.2.3.2: Hiu qu sn xut, kinh doanh ca khỏch hng vay vn.
Mt trong 2 nguyờn tc vay vn l s dng vn vay ỳng mc ớch ó tho thun
trong hp ng tớn dng, iu ny khng nh vic s dng vn vay ỳng mc ớch cú ý
ngha rt quan trng trong quỏ trỡnh hot ng tớn dng. Rừ rng hn ch nhng ri ro
trong sn xut. Kinh doanh ng ngha vi vic hn ch ri ro trong tớn dng, gúp phn
nõng cao hiu qu tớn dng.
1.2.3.3 Hiu qu tớn dng ngõn hng ph thuc vo thụng tin v khỏch hng vay
vn v v khon vay.
+ Quyt nh cho vay phi da trờn thụng tin v khỏch hng vay vn.Thm nh uy
tớn khỏch hng vay vn l yờu cu trc tiờn v quan trng nht trong quan h tớn dng.
+ Quyt nh cho vay phi da trờn nhng thụng tin v khon vay. Bờn cnh nhng
thụng tin thu thp t Ngõn Hng Nh Nc. Thỡ cỏc Ngõn hng thng mi phi xem xột
bng cõn i ti khon nhng khụng ch dng li cỏc con s m cũn a ra nhiu nhn
xột. ỏnh giỏ i chiu nhng gi liu liờn quan tỏc ng ln nhau trong quỏ kh, hin ti,
tng lai ca khỏch hng
1.2.3.4.Ti sn m bo tin vay phi cú tớnh kh thi cao.
Vic t ra vn th chp ti sn i vi khon vay mt phn hn ch cú hiu qu
hin tng khỏch hng vay ngõn hng li mang nhng ti sn ny thanh toỏn cho nhng t
chc tớn dng khỏc. Chớnh vỡ vy ũi hi ti sn m bo tin vay khụng ch cú giỏ tr m
bn thõn nú d tr thnh hng hoỏ trờn th trng vi giỏ tr mi thu v sau khi phỏt mói
phi ln hn giỏ tr khon vay.
1.2.3.5.Ngõn hng phi c c lp trong quyt nh cho vay v hon ton chu
trỏch nhim v quyt nh ny
2.1.1.Hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Hà Tây có vị trí được coi là “Thiên thời địa lợi” để phát triển kinh tế với nguồn lực
vô cùng phong phú như nguồn lao động dồi dào, hơn 1200 làng nghề truyền thống, các
doanh nghiệp trên địa bàn không ngừng tăng lên về số lượng … với nguồn lực như vậy các
ngân hàng thương mại đóng trên địa bàn tỉnh nói chung và chi nhánh Ngân hàng công
thương Hà Tây nói riêng không thể bỏ qua cơ hội này để mở rộng hoạt động cho vay.
Trong nhưng năm gần đây, với sự gia tăng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì
Ngân hàng công thương Hà Tây đã bắt đầu chuyển dịch vốn đầu tư sang các doanh nghiệp
này. Để có những đánh giá chính xác, ta xem xét bảng số liệu sau :
14
§ç Huy S¬n - 842B TiÓu luËn
Bảng 1: Tình hình dư nợ đối với DNVVN tại NHCTHT :
Đơn vị : Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2001
Năm 2002 Năm 2003
I:Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN 152.536 500.515 660.252
1. Nội tệ 137.217 496.257 650.149
Trong đó nợ quá hạn 536 1.000 385
2.Ngoại tệ 15.319 4.258 10.103
Trong đó nợ quá hạn 10 70 100
II:Dư nợ cho vay trung và dài hạn
DNVVN
200.281 260.000 300.270
1. Nội tệ 188.703 250.717 296.386
Trong đó nợ quá hạn 2.827 1.630 753
2. Ngoại tệ 11.578 9.283 3.884
23
Đỗ Huy Sơn - 842B Tiểu luận
Biu mt cho ta thy mc d n ni t rt cao so vi tng d n i vi cỏc
doanh nghip va v nh chim ti 92,4% trong nm 2001. T l ny trong nm 2002 l
98,2% .Nm 2003 t l ny tip tc tng t 98,5%.
Mc d n ngoi t nm 2001 cao nht ch t 7,6%, iu ny cng d hiu bi cỏc doanh
nghip va v nh trờn a bn tnh H tõy ch yu l xut khu, s lng doanh nghip
nhp khu rt ớt nờn dn n nhu cu v ngoi t rt thp.
Theo s liu ca biu 2 di õy ta thy nm 2001 mc d n ngn hn chim
43,23% tng d n i vi cỏc doanh nghip va v nh , trung v di hn chim 56,77%.
Theo nh hng ca Ngõn hng cụng thng Vit Nam cng nh thc t thc hin ca
Ngõn hang cụng thng H Tõy v vic tng mc cho vay ngn hn v gim bt t l cho
vay trung v di hn i vi cỏc doanh nghip núi chung cng nh cỏc doanh nghip va
v nh núi riờng, thỡ nm 2002 v nm 2003 t l cho vay ngn hn ln lt t 65,8% v
68,74%; cho vay trung di hn t 34,2% v 31,26%. õy l thnh tớch rt cao ca chi
nhỏnh bi khụng nhng ó thc hin ỳng ch o ca Ngõn hng cụng thng Vit Nam
m cũn t nhng ng vn ú em cho vay ngn hn tng vũng quay ca vn to ra
nhiu li nhun cho Ngõn hng.
Ngoi ra ngun vn huy ng ca chi nhỏnh ch yu l ngn hn nờn vic tng cho
vay ngn hn cng phự hp vi hng kinh doanh ca ngõn hng .
Biu 2: So sỏnh d n ngn hn v trung di hn vi tng d n i vi
DNVVN:
Vi xu hng ngy nay s phỏt trin ca cỏc doanh nghip va v nh l tt yu,
cng theo xu hng ny Ngõn hng cụng thng H Tõy ó nhanh chúng chuyn hng
16
0
100000
200000
v nh ti Ngõn hng cụng thng H Tõy.
n v : Triu ng
17
0
20000 0
40000 0
60000 0
80000 0
1000000
1200000
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
29
:!729/;
7<!.=
§ç Huy S¬n - 842B TiÓu luËn
CHỈ TIÊU Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
I: DƯ NỢ CHO VAY NGẮN HẠN
152.536 500.515 660.252
1. Doanh nghiệp nhà nước 100.000 400.284 475.812
Nợ quá hạn 1.515 1.219 817
2. CTCP và TNHH 29.121 50.039 67.456
Nợ quá hạn 100 50 68
3. Công ty tư nhân 23.415 50.192 116.984
18
§ç Huy S¬n - 842B TiÓu luËn
Tổng dư nợ đối với DNVVN 352.817 760.515 960.522
NQH/Tổng dư nợ DNVVN 0.966% 0.36% 0.144%
(Nguồn số liệu: Báo cáo thường niên của NHCT)
Tỷ lệ nợ quá hạn(NQH) qua các năm giảm dần từ 0,966% xuống còn 0,144%. Đây
là tỷ lệ thấp, chấp nhận được (so với mức NQH tối đa cho phép là 5%) và nó cũng phù hợp
với định hướng kinh doanh của chi nhánh.Với tỷ thấp như vậy chứng tỏ các khách hàng
của chi nhánh sử dụng vốn vay có hiệu quả.
Những số liệu và kết quả phân tích ở trên đã phần nào cho thấy tầm quan trọng
của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong hệ thống khách hàng của Ngân hàng công thương
Hà Tây. Chính vì vậy bên cạnh việc chú trọng trọng tâm vào việc mở rộng tín dụng với các
doanh nghiệp lớn thì ngân hàng cũng cần có sự quan tâm chú trọng hơn việc mở rộng nâng
cao chất lượng tín dụng đối với loại hình doanh nghiệp này. Có như vậy mới bảo đảm cho
giữ vững và mở rộng thị phần của ngân hàng trong khu vực, tạo điều kiện để ngân hàng
phát triển vững chắc, góp phần thực hiện thành công mục tiêu của tỉnh đề ra.
Nói chung hoạt động tín dụng Ngân hàng chủ yếu tập trung vào các khách hàng
truyền thống là các doanh nghiệp xây dựng, giao thông, xây lắp, điện, viễn thông thuộc
kinh tế Nhà nước.Tuy nhiên trong những năm trở lại đây Ngân hàng đã nhìn thấy tiềm
năng của các loại hình doanh nghiệp khác đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho
nên các doanh nghiệp này đang được Ngân hàng quan tâm tạo điều kiện về mọi mặt để họ
có thể tiếp cận được với đồng vốn tín dụng của ngân hàng. Như vậy, Ngân hàng công
thương Hà Tây không những đang mở rộng thị phần, nâng cao uy tín cho mình mà còn
đang trực tiếp hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp, giúp họ phát triển .
2.1.2 Đánh giá hiệu quả cho vay các DNVVN của NHCTHT.
2.1.2.1 Những thành tựu đạt được .
Trong quá trình hoạt động cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì Ngân hàng
công thương Hà Tây đã đạt được một số thành tích sau :
Đối với NHCTHT:
khách hàng …
Nguyên nhân của các tồn tại:
Do các ngân hàng trên cùng địa bàn hạ thấp các điều kiện tín dụng nên chi
nhánh gặp một số khó khăn trong việc mở rộng quan hệ với khách hàng. Một yêú tố nữa là
mặc dù đã xây dựng được hệ thống thông tin về các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong địa bàn
tỉnh nhưng những thông tin này chưa đầy đủ thiếu cập nhật nhất là các thông tin về các
làng nghề.
20
Đỗ Huy Sơn - 842B Tiểu luận
CHNG 3
MT S GII PHP NHM NNG CAO HIU QU TN DNG I VI CC
DOANH NGHIP VA V NH TI NGN HNG CễNG THNG H
TY.
Vi iu kin vụ cựng thun li v a lý, ti nguyờn, con ngi cỏc donh nghip
va v nh H Tõy hon ton cú kh nng phỏt trin, úng gúp c nhiu hn cho nn
kinh t ton tnh. Mun vy, h cn phi cú vn hot ng v m rng sn xut.Th
nhng, trong nhiu nm qua dự ó cú nhiu c gng nhng ng vn tớn dng ca ngõn
hng vn cha ỏp ng c ht yờu cu ca daonh nghip cn vay vn, ng vn cha
n c tn tay khỏch hng, nht l i tng doanh nghip va v nh ngoi quc
doanh. Trong khi cỏc ngõn hng thng mi trờn cựng a bn tp trung nhau vo cnh
tranh khỏch hng l doanh nghip nh nc, th trng rng ln y tim nng ny li b
b ng. Hot ng h tr taỡ chớnh ca ngõn hng i vi doanh nghip va v nh vn
cha phỏt huy ht ti a tỏc dng ca nú, bờn cnh nhng thnh cụng nhng do nhiu
nguyờn nhõn khỏc nhau nờn vn cũn nhiu bt cp cn cỏc ngõn hng khc phc v gii
quyt.Vi thc trng nh vy, trong thi gian thc t õy em xin mnh dn xut mt
s gii phỏp nhm khc phc khú khn trong vic ngõn hng cung ng cho cỏc doanh
nghip va v nh nhm thỳc y khụng nhng tng tng d n tớn dng i vi ngõn
hng m cũn thỳc y doanh nghip va v nh phỏt trin hn.
ỏnh giỏ k cng nng lc phỏp lý, t cỏch phỏp nhõn ca doanh nghip. Khi cho
vay cỏc doanh nghip va v nh ngoi quc doanh cũn phi c bit lu ý n nhng c
im ghi trong iu l doanh nghip ( v ngi i din trc phỏp lut, v ngi cú quyn
quyt nh vay vn ) gim bt ri ro cho khon tớn dng c cp ra.
ỏnh giỏ chớnh xỏc v nng lc ti chớnh, kh nng tr n, ngun tr n qua
ch tiờu trờn cỏc bỏo cỏo ti chớnh nh: kh nng thanh toỏn, kh nng sinh li kt hp
vi cỏc thụng s, kt qu ca cỏc doanh nghip cựng ngnh, ca cỏc doanh nghip truyn
thng.
T chc tỡm hiu, thu nhp thụng tin, phng vn, tham quan doanh nghip qua
ú ỏnh giỏ c kh nng iu hnh sn xut kinh doanh ca ban lónh a doanh nghip
qua nng lc t chc, trỡnh chuyờn mụn cng nh uy tớn ca ngi lónh o õy l
nhng tiờu chun nh tớnh nờn phi cú s tinh t ca cỏn b tớn dng mi cú th nhn xột
c chớnh xỏc.
Cỏn b tớn dng nờn tỡm hiu, nghiờn cu sõu thờm v cỏc lnh vc khỏc nh thm
nh v phng din k thut, cỏc thụng s k thut mỏy múc cht lng mỏy múc, t
ú cú th phỏt hin ra nhng ri ro tim n
3.3. T CHC CễNG TC HUY NG VN C TT .
H Tõy l mt tnh rng, ụng dõn, tim nng kinh t di do nờn ngun vn nhn
ri trong dõn c l rt ln. Trong khi ú ngõn hng li cha th ỏp ng ht nhu cu ca
cỏc doanh nghip. Do ú cụng tỏc huy ng vn phi cng c chỳ trng hn, c bit l
ngun vn n nh v lõu di. Ngoi mt s bin phỏp ngõn hng ó lm nõng cao cht
lng huy ng vn hn na ngõn hng nờn thc hin mt s bin phỏp sau :
* a dng hoỏ cỏc loi hỡnh tin gi, ci tin gn nh th tc gi v rỳt tin, cú thỏi
phc v tt nht i vi khỏch hng .
* M rng mng li huy ng vn trờn ton a bn tnh, thc hin ch trng
n tn ngừ, gừ ca tng nh cn m rng cỏc qu tit kim gn ngi dõn hn na. Xõy
22
Đỗ Huy Sơn - 842B Tiểu luận
n tng cỏn b.
* T chc cỏc cuc hi tho, tham quan cỏc n v tiờn tin trong nghnh, cỏc cuc
thi cỏn b gii cỏc cỏn b cú th hc hi v rỳt kinh nghim.
Cỏc cỏn b tớn dng cn tớch cc tỡm tũi hc hi tham gia vo cỏc t tp hun
nghip v ca ngõn hng t tớch lu thờm kin thc.
Trang b kin thc v k thut v s dng mỏy tớnh cho cỏn b tớn dng cú th
ỏp dng cỏc thnh tu khoa hc k thut trong vic ỏnh giỏ khỏch hng.
23
Đỗ Huy Sơn - 842B Tiểu luận
Kinh nghim thm nh cỏc lnh vc khỏc ngoi xõy dng c bn ca cỏn b tớn
dng chi nhỏnh cũn hn ch, c bit l thm nh v phng din k thut nh cỏc thụng
s k thut mỏy múc, cht lng, mỏy múc Nờn chng chi nhỏnh nờn c mt s cỏn b
tớn dng i hc v nghiờn cu chuyờn sõu v phng din ny thỡ vic thm nh s cú hiu
qu hn.
3.5. HON THIN V I MI CHNH SCH KHCH HNG .
Thng xuyờn t chc cỏc cuc hi tho, gp g, trao i vi doanh nghip hai
bờn cựng thỏo g nhng vng mc v qua ú giỳp hai bờn hiu nhau hn, doanh nghip
vỡ ngõn hng v ngõn hng vỡ s thnh t ca doanh nghip.
* Yu t tõm lý, xó hi, trỡnh vn hoỏ, tp quỏn ca tng vựng cng nh hng
n vic cho vay ca ngõn hng. Vỡ vy Ngõn hng cụng thng H Tõy phi tỡm hiu tõm
lý nhu cu ca khỏch hng bng cỏch m hi ngh ca khỏch hng. Mt khỏc phi hng
cỏn b cụng nhõn viờn ca ngõn hng núi chung v i ng cỏn b tớn dng núi riờng thm
nhun t tng l Mi cỏn b ngõn hng l mt nh Marketing ngõn hng".
Túm li : K t khi ra i cho n nay Ngõn hng cụng thng H Tõy ó khụng
ngng ln mnh hot ng kinh doanh ngy cng c m rng, thc hin tt cỏc chớnh
sỏch cng nh cỏc ch tiờu m Ngõn hng cụng thng Vit Nam ra. Ngõn hng ó a
nhng gii phỏp mi nhm hon thin hn trong quỏ trỡnh hot ng, m bo an ton
trong ton h thng ngõn hng.
25