Tài liệu Đồ án tốt nghiệp - Xác định và lựa chọn kết cấu của Rơle - Pdf 10


Đồ án tốt nghiệp

Xác định và lựa chọn kết cấu của Rơle ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP1
XÁC ĐỊNH VÀ LỰA CHỌN KẾT CẤU CỦA RƠLE

LỜI NÓI ĐẦU
Trong ngành công nghiệp điện năng, từ khâu sản xuất truyển tải,
phương pháp và tiêu thụ điện năng luôn phải sử dụng các khí cụ như: áp tô
mát, công tắc tơ, rơ le và cầu dao… Để phân phối và điều khiển, bảo vệ nhằm
đảm bảo hiệu quả kinh tế và an toàn trong sử dụng. Khí cụ là những thiết bị,
cơ cấu điện tuỳ theo lĩnh vự
c sử dụng được chia thành 5 nhóm, mỗi nhóm lại

năng phát triển trong tương lai.
Một khí cụ điện thường gặp nói chung phải có các bộ phận chủ yếu là:
- Mạch vòng dẫn điện gồm: thanh dẫn, đầu nối, các tiếp điểm….
- Hệ thống dậ
p hồ quang
- Các cơ cấu trung gian
- Nam châm điện
- Các chi tiết và các cụm cách điện
- Các chi tiết kết cấu, vỏ, thùng.
Rơ le là loại khí cụ tự động đóng ngắt mạch điều khiển, bảo vệ và điều
khiển sự làm việc của mạch điện. Tuỳ theo nguyên lý làm việc, tuỳ theo đại
lượng điện và giá trị dòng áp đi vào mà có nhiều loại rơ
le khác nhau như: rơ
le điện từ, rơ le nhiệt, rơ le cảm ứng, rơ le bán dẫn, rơ le dòng điện, rơ le điện
áp và rơ le trung gian.
Ở Việt Nam cũng chế tạo được các loại khí cụ điện nói chung và rơ le
nói riêng. Tuy nhiên chất lượng của nó chưa cao (tuổi thọ không lớn). Khi cần
các loại khí cụ có độ tin cậy cao và chất lượng tốt đa phần là nhập t
ừ nước
ngoài.
Trong nội dung của đồ án sẽ trình bày các phần tính toán thiết kế rơ le
trung gian điện từ kiểu kín. Có các thông số ban đầu:
+ 4 tiếp điểm thường đóng, 4 tiếp điểm thường mở
+ U
đm
= 220V
+ I
đm
= 5A
+ f = 50 Hz

+ Loại rơle có tiếp điểm tác động lên mạch điều khiển bằng cách đóng
ngắ
t tiếp điểm.
+ Loại rơle không tiếp điểm tác động lên mạch điều khiển bằng cách
thay đổi đột ngột những tham số của cơ cấu chấp hành mắc trong mạch điều
khiển.
+ Theo đặc tính tham số đầu vào ta có thể chia ra rơle dòng điện; rơle
điện áp; rơle công suất; rơle tần số…
Những loại rơle này có thể đ
iều chỉnh theo giá trị cực đại hay cực tiểu
hiệu số các tín hiệu hoặc chiều tín hiệu.
+ Theo phương pháp mắc cơ cấu thu vào mạch ta có thể chia ra loại
rơle:
- Rơle mạch sơ cấp: Mắc trực tiếp vào mạch điều khiển.
- Rơ le mạch thứ cấp: Mắc gián tiếp qua biến áp hay biến dòng.
- Rơle trung gian: Làm việc dưới tác động của những tín hiệu t
ừ các
rơle khác, với nhiệm vụ khuyếch đại những tín hiệu này và chia ra tác động
lên nhiều mạch điều khiển khác nhau.
+ Theo mục đích sử dụng chia ra 3 nhóm cơ bản:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

4
- Rơle bảo vệ mạng điện: Thường là rơle mạch nhị thứ (thứ cấp). Các
cơ cấu thu và chấp hành của chúng thường được thiết kế với dòng điện bé.
- Rơle điều khiển: Thường là loại rơle mạch sơ cấp.
- Rơle tự động và liên lạc: Có thể là rơle mạch thứ cấp loại sơ cấp,
chúng làm nhiệm vụ
đảm nhiệm các quá trình tự động và thông tin liên lạc.
I.3. Các yêu cầu khi thiết kế:

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

5
+ Rơle điện từ cấu tạo đơn giản, lực hút điện từ (F
đt
) khá lớn do vậy
rơle điện từ được sử dụng rất rộng rãi.
+ Rơle điện từ có loại 1 chiều và xoay chiều công suất từ vài wát đến
hàng nghìn wát, trong khi đó công suất tiêu thụ khoảng vài chục wát.
+ Thời gian tác động của rơle điện từ trong khoảng 1 – 20ms.
+ Rơle điện từ có các loại: Dòng điện, điện áp cực đại và cực tiểu, rơ
le
công suất, rơle tổng trở, tần số, trung gian, tín hiệu…
II.2. Sơ đồ cấu tạo.
1. Thân mạch từ.
2. Nắp mạch từ
3. Lò xo nhả
4. Cuộn dây
5. Tiếp điểm tĩnh
6. Tiếp điểm động II.3. Nguyên lý hoạt động:
- Khi đưa dòng điện vào cuộn dây nam châm điện thì cuộn dây sinh ra
một sức từ động F = IW. Sức từ động sinh ra từ thông khe hở không khí của
nam châm điện φ
δ
.
Khi F
đt

- Nam châm hĩnh chữ U.
- Tiếp điểm: Một pha hai chỗ ngắt, kiểu bắc cầu; không có dây nối mềm.
Ưu điểm:
- Kết cấu chắc chắn.
- Tuổi thọ cao.
- Độ tin cậy cao.
- Dễ tháo lắp, thay thế, sửa chữa các chi tiết.
Nhược điểm:
- Kích thước và trọng lượng lớn.
b. Rơle do Nhật Bản sản xuất:
- Có nhiều loại nhưng chủ yếu là kiểu hút chập.
- Kết cấu kiểu Công Sôn -> 1 pha một chỗ ngắt có dây dẫn nối mềm.
Ưu điểm:
- Kích thước nhỏ, gọn.
- Mẫu mã hình dáng đẹp.
Nhược điểm:
- Công nghệ chế tạo cao.
- Độ tin cậy không cao.
* K
ết luận:
Từ hai loại rơle do Liên Xô cũ và Nhật Bản sản xuất trên và yêu cầu của
thiết kế của đồ án ta chọn loại rơle do Liên Xô cũ sản xuất làm nhiệm vụ thiết kế.
III.2. Lựa chọn phương án thiết kế :
Qua quan sát và tìm hiểu kết cấu rơle của các nước kể trên ta thấy
chúng thường có cấu chung gần giống nhau.
- Kiểu hút chập.
- D
ạng mạch từ hình chữ U.
- Tiếp điểm động được bố trí trên 1 thanh.
- Kết cấu đơn giản.

độ bền nhiệt và độ bền điện động.
- Điện trở tiếp xúc và ổn định độ rung không vượt quá giá trị
cho phép.
b. Chọn nam châm điện:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

8
Theo nguyên lý truyền động điện từ thì nam châm có dạng nắp hút chập
hay hút quay. Qua phân tích ta chọn nam châm, nam châm kiểu hút chấp có
các tính năng như sau:
+ Lực hút điện từ lớn.
+ Nam châm điện đóng vai trò cơ cấu truyền động, nó quyết định tính
năng làm việc cũng như kích thước của rơle.
+ Từ thông số không đổi trong quá trình nắp chuyển động.
+ Từ dẫn khe hở không khí không lớn.
+ Đặc tính lực hút g
ắn với phản lực .
+ Vòng ngắn mạch.
c. Chọn khoảng cách cách điện:
Khoảng cách cách điện trong rơle nói riêng và trong các loại khí cụ
điện nói chung đóng một vai trò hết sức quan trọng. Nó ảnh hưởng đến kích
thước, độ tin cậy, tuổi thọ và khả năng làm việc của các thiết bị. Khoảng cách
cách điện phụ thuộc vào các yếu tố sau:
+ Điện áp định mứ
c.
+ Môi trường làm việc.
+ Độ bền nhiệt của các vật liệu trong rơle.
- Điện áp cách điện giữa các pha và các pha với đất theo bảng 1-2 TL2
chọn khoảng cách cách điện giữa các pha l
cd

- Tớnh toỏn kim nghim tit din v kớch thc ca nú ch lm
vic ngn hn v ch khi ng i vi r le trung gian l kh nng iu
Thanh dẫn tĩnh
Tiếp điểm tĩnh
Tiếp điểm động
Thanh dẫn động
Đầu nối
Dây dẫn mềm
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

10
khiển và dùng trong tự động hóa, các chế độ sự cố như ngắn mạch xảy ra với
các thiết bị phân phối năng lượng.
- Lựa chọn dạng và kết cấu thanh dẫn trên cơ sở các thông số đã tính
toán.
2. Tính toán thanh dẫn động
Thanh dẫn động, thực hiện chức năng đóng hay mở tiếp điểm, truyền
chuyển động, mang điện truyền tải, do
đó nó phải đảm bảo tính dẫn điện, độ
bền cơ khí, khả năng tản nhiệt, mức độ phát nóng phải phù hợp. Với các loại
rơ le trung gian điều khiển dùng trong tự động hóa hiện nay, người ta thường
dùng vật liệu là đồng phôt pho, có tính chất và các thông số kỹ thuật như sau
(Tra theo bảng 2.22 của tài liệu [2] và đồ thị 1.11 của tài liệu [2]).

Ký hiệu
Bp0
φ
6,5
Tỷ trọng
γ=8,9g/cm

C
Modul đàn hồi 4600.10
6
kG/cm
2
Hệ số nhiệt độ của nhiệt dung 10
-4
Nhiệt lượng bay hơi 2600J/g
Độ cứng H
B
=105B.kG/mm
Giới hạn đồ bền kéo
σ
k
=550N/mm
2

Nhiệt độ ổn định cho phép 130
0
C
Độ tăng nhiệt cho phép 90
0
C

Với kết cấu rơ le trung gian, thanh dẫn động có kết cấu hình chữ nhật
đã chọn, để đảm bảo các chế độ hoạt động, độ bền theo yêu cầu, thanh dẫn
chữ nhật có chiều dài l. tiết diện chữ nhật có chiều dài a, và chiều rộng b như
sau:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP


T
/l:
P = I
2
.R
θ
.K
f
= K
T
.S
T
. (θ
ôđ

mt
)
Hay:
)θθ.(S.K
S
K.l.ρ.I
mtd«TT

2
−=
Trong đó:
• R
θ
: Điện trở của thanh dẫn ở nhiệt độ ổn định (Ω)
• ρ

f
là hệ số tổn hao phụ đặc trưng cho hiệu ứng gần và hiệu ứng bề
mặt.
K
f
= K
bm
.K
g

• K
bm
là hệ số phụ đặc trưng cho hiệu ứng bề mặt.
• K
g
là hệ số phụ đặc trưng cho hiệu ứng gần.
• Với dòng điện xoay chiều, chọn K
f
= 1,03÷1,06, ở đây chọn K
f
= 1,05.
a
b
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

12
• S là tiết diện của thanh dẫn S = a.b (mm
2
)
• S

W/mm
2
.
0
C (Bảng 6-5 của tài liệu
[2]).
• I là dòng điện định mức, I = 5A
• Tra bảng 6-2 của tài liệu [2] ta được:
P
20
= 0,01754.10
-3
Ωmm
Do đó ta có:
P
θ
= 0,01754.10
-3
[1+0,0043.(130-20)]
= 0,0258.10
-3
Ωmm
Tiết diện thanh dẫn được tính theo công thức 2-4 của tài liệu [2] ta có:
S.C
td
=
2
f
T«d
IPK

đm
= 5A,
K
f
= 1,05, P
θ
= 0,0258.10
-3
Ωmm
τ
ôđ
= 130-40 = 90
0
C ta được
mm0755,0
90.10.6).110.(10.2
05,1.10.0258,0.5
b
6
32
=
+
=

a = 10.b = 0,755 mm
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

13
Để thanh dẫn đạt yêu cầu về kỹ thuật và tính toán ta chọn kích thước
thanh dẫn dựa trên việc chọn đường kính tiếp điểm của thanh dẫn. Mà việc

5,2
5
S
I
J ===

b/ Tính toán kiểm nghiệm thanh dẫn
* Kiểm nghiệm lại nhiệt độ thanh dẫn
Từ công thức 2-4 của tài liệu [2]
θθ
τ
22
f«®f
td
T«d T «® mt
IPK IP(1 ( 0))K
S.C
KK()
+α θ −
==
θ−θ

Do đó:
0
2
ftdTmt
td «®
2
td T f
IPK SC K

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

14
mmΩ10.0162,0
20.10.3,41
10.01754,0
)020(α1
P
P
3
3
3
20
0



=
+
=
−+
=

Như vậy ta có:
23 6
0

62 3 3
5 .0, 0162.10 .1, 05 2,5.11.6.10 .40
43 C

2
nm
2
nm
−==
Trong đó:
• I
bn
= I
nm
là dòng ngắn mạch và cũng chính là dòng bền nhiệt (A)
• T
nm
= T
bn
= là thời gian ngắn mạch và cũng chính là thời gian bền
nhiệt (s)
• A
bn
, A
d
là hằng số tích phân với độ bền nhiệt và nhiệt độ dài (A
2

s/mm
4
). Trong đó đối với đồng A
bn
lấy ở θ
bn

s/mm
4
)
Từ công thức (**) ta có:
bn
dbn
nm
t
AA
SI

=

Với t = 3s ta có [J] = 94A/mm
2


3
nm
I = )A(199
3
10.1,210.4
5,2
44
=


=>
3
3

I
172,3
J68,92(A/mm)
S2,5
== =

Với t = 10s ta có [J] = 51 (A/mm
2
)
10
44
nm
4.10 2,1.10
I 2,5 109(A)
10

==


10
10
nm
2
t
I
109
J43,6(A/mm)
S2,5
===


130
= 0,01754.10
-3
.
5,2
20
[1+0,0043.[130-20]
= 0,2067.10
-3
Ω
Tổn hao công suất ở chế độ dài hạn là:
P
dh
= I
dh
2
.R
130
= 25.0,2067.10
-3
= 5,1673.10
-3
W/mm
Hằng số thời gian phát nóng theo 6-13 trong tài liệu [2] là:
SK
MC
T
T
ρ
=

S . 2.(2.0,05 2.0,5).90


== =
τ+

• Suy ra:
s262567
025,0.10.1,26
445,0.385,0
T
6
==


Độ tăng nhiệt ngắn hạn:
τ
ττ
nh
T
nh «®
.[1 e ]

=−

Chọn chế độ ngắn hạn có
τ
nh
= 20s
Ta có:

/T
P
5,1673.10
P
0,0000762
1 - e

τ
==
= 67812 . 10
-3
W/cm
2
.
Dòng cho phép ở chế độ ngắn hạn là:
τ
I
nh
®h
nh
T
I
5
572,74A
0,0000762
[1 e ]
== =


Hệ số công suất quá tải ở chế độ ngắn hạn là:

1181102,4
T T.In 262567In 20,008s
1181102,4 90

τ
== =
′′
τ−τ −

Như vậy kết quả chọn và kết quả tính toán kiểm nghiệm ở trên là
gần đúng. Do đó thanh dẫn động có thể hoạt động tốt ở chế độ ngắn hạn.
3. Tính toán thanh dẫn tĩnh
Thanh dẫn tĩnh là bộ phận cắm trực tiếp với đế, có chứa cả tiếp điểm
để tiếp xúc với thanh dẫn động qua đầu nối.
Như vậy là khả năng làm việc của thanh dẫn tĩnh ngoài độ bền về
điện, nó còn phải có độ bền về cơ, do đó ta có thể chọn thanh dẫn tĩnh như
sau:
a = 5mm
b = 1mm
Khi đó tiết diệ
n cắt ngang của thanh dẫn tĩnh là:
S
tdt
= a.b = 5.1 = 5 (mm
2
)
- Mật độ dòng qua thanh dẫn tĩnh là:
2
®m
tdt

Nhiệt độ cho phép ở vùng tiếp xúc phải nhỏ hơn nhiệt độ biến đổi tinh
thể cho phép của vật liệu làm tiếp điểm.
Đối với dòng điện lớn cho phép, như dòng khởi động, dòng ngắn mạch,
tiếp điểm phải chịu độ bền nhiệt, độ bền điện động (do lực điện động gây ra).
Hệ thống tiếp
điểm rập hồ quang (nếu có) phải có khả năng đóng ngắt cho
phép không bé hơn trị số cho phép.
Khi làm việc với dòng định mức và đóng ngắt dòng điện trong giới hạn
cho phép, tiếp điểm phải có độ mòn điện và độ mòn cơ bé nhất, độ rung của
tiếp điểm phải không lớn hơn trị số cho phép.
Để cho ngắn gọn, ta chọn các công thức tính toán đố
i với trường hợp
tính toán tiếp điểm là các công thức kinh nghiệm.
3. Chọn vật liệu làm tiếp điểm.
Để đảm bảo các yêu cầu của tiếp điểm về điện trở suất, điện trở tiếp
xúc nhỏ, ít bị ăn mòn, ít bị ô xi hoá, khó hàn dính, độ cứng cao và làm việc tốt
với dòng điện định mức I
đm
= 5A. Ta có thể chọn tiếp điểm là bạc kéo nguội
với các thông số kỹ thuật cho ở bảng 2-13 của tài liệu [2] và đồ thị 1.11 của
tài liệu [2] như sau:
Ký hiệu CP 999
Tỷ trọng 10,5g/cm
3

Nhiệt độ nóng chảy
θ
nc
= 961
0

Kích thước của tiếp điểm phụ thuộc vào dòng điện định mức và kích
thước của thanh dẫn động hoặc thanh dẫn tĩnh.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

19
Đối với dòng điện 5A tra bảng 2-15 của tài liệu [2] ta chọn đường kính
tiếp điểm là d = 4mm, chiều cao tiếp điểm tĩnh có dạng hút chập tức là một
pha chỉ có một chỗ ngắt.
Mô tả kết cấu tiếp điểm như sau:
d
td
h
td

Hình 1.3. Kích thước tiếp điểm
4. Tính lực ép tiếp điểm.
Lực ép tiếp điểm phải đảm bảo cho tiếp điểm hoạt động ở chế độ dài
hạn và chế độ ngắn hạn với dòng điện lớn.
Theo tính công thức 2-17 tài liệu [2] ta có:
F

= f

. I
đm
.
Trong đó:
I
đm
là dòng điện định mức của rơ le trung gian kiểu kín I


= 0,3N.
- m là hệ số bề mặt tiếp xúc. Chọn dạng tiếp xúc là dạng tiếp xúc điểm
thì m = 0,5 (trang 59 tài liệu [2]).
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

20
- K
tx
là hệ số tiếp xúc, chọn K
tx
=0,06 .10
-3
(trang 59 tài liệu [2] )
Thay số vào ta được :

343,0Ω10.343,0
)3,0.102,0(
10.16,0
3
5,0
3
mR
tx
===



Vậy điện trở tiếp xúc tại 130
0

7. Tính nhiệt độ phát nóng của tiếp điểm.
Dựa vào sự cân bằng nhiệt trong quá trình phát nóng của thanh dẫn dài
vô hạn, có tiết diện không tương đối. Giả sử một đầu thanh tiếp xúc với thanh
dẫn khác và nguồn nhiệt đặt tại nơi tiếp xúc.
Theo công thức 2-11 tài liệu [2] ta có:
Tt
tm
Tt
m
mtt
KCS
λ
RI
kSC
ρ
I
θθ
2

2
130
2
®
®®
®
®
®
++=
Trong đó: - θ
mt

tx
= 0,44. 10
-3
Ω.
- ρ
θ130
là điện trở suất của vật liệu làm tiếp điểm ở 130
0
C ta có:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

21
ρ
θ130
= ρ
20
.[1+α.(θ-20)] = 0,0159.10
-4
[1+0,004.(130 –20)]
= 0,02289 .10
-4
Ωcm.
λ là độ dẫn nhiệt, λ = 0,416W/mm
20
C.
Ta có:
26 23

4
4

0
tx
4
(5 .0,44 .10 )
45,6 45,6 0,64 46,24 C
8.0,416.0,02289.10


θ= + = + =

Như vậy θ
tx
= 46,24
0
C < [θ
tx
] = 180
0
C là nhiệt độ dạng tinh thể của vật
liệu làm tiếp điểm là bạc.
8. Xác định dòng điện hàn dính.
Khi dòng điện qua tiếp điểm lớn hơn dòng điện định mức I
đm
= 5A (xảy
ra khi quá tải, ngắn mạch, khởi động) nhiệt độ sẽ tăng lên và tiếp điểm bị đẩy
do lực điện động dẫn đến khả năng bị hàn dính. Độ ổn định của tiếp điểm
chống đẩy và chống hàn dính, gọi là độ ổn định điện động (độ bền điện động).
Độ ổn đị
nh nhiệt và độ ổn định điện động là các thông số quan trọng được
biểu thị qua trị số dòng điện giới hạn hàn dính I


22
Ta có:
I
hd
= 1000.
2
3.10

=173,2A
So với yêu cầu kỹ thuật ta có dòng điện ngắt mạch I
nm
là:
I
nm
=10.I
đm
= 10.5 = 50A
Như vậy với dòng điện ngắn mạch là 50A, thì khi ngắn mạch, mạch
không thể nào hàn dính được do I
đm
= 50A < I
nmcp
= I

= 173,2A.
9. Độ ăn mòn tiếp điểm.
Sự ăn mòn tiếp điểm xảy ra trong quá trình đóng và ngắt mạch điện.
Sự ăn mòn của tiếp điểm được thể hiện qua việc giảm độ lún của kích
thước (chiều cao) của tiếp điểm cũng như giảm khối lượng hoặc thể tích của

là thể tích mòn tính cho một lần đóng.
- V
ng
là thể tích tính cho một lần ngắt.
- g
đ
là khối lượng mòn riêng cho một lần đóng.
- g
ng
là khối lượng mòn riêng cho một lần ngắt.
- γ là khối lượng riêng của vật liệu làm tiếp điểm.
Ta có công thức 2-54 tài liệu [2]:
g
đ
+ g
ng
=10
-9
(K
đ
I
đ
2
+K
ng
I
ng
2
)K



=1,1 lần
độ mòn đều của tiếp điểm.
Như vậy ta có:
g
đ
+ g
ng
= 10
-9
. (0,45.10
2
+ 0,45.10
2
).1,1=0,99.10
-7
g.
Vậy V
đ
+ V
ng
= (g
đ
+ g
ng
)/γ =
5,10
10.99,0
7−
=0,0943.10



=== =
++

Ta thấy N = 1,33.10
6
> N
điện
= 10
6
. Nên kích thước và tính toán lựa
chọn thỏa mãn độ bền điện.
Vậy thể tích bị ăn mòn trong qúa trình làm việc là:
V
m
= N
điện
. (V
đ
+ V
ng
) = 10
6
.0,094.10
-7
= 9,4.10
-3
cm
3

748,0
=
nằm trong
phạm vi 0,5
÷0,75 nên kết cấu lựa chọn thỏa mãn.
10. Độ mở
Độ mở m của tiếp điểm là khoảng cách giữa tiếp điểm động và tiếp
điểm tĩnh ở trạng thái ngắt của rơ le.
Độ mở cần thiết phải đủ lớn để có khả năng rập hồ quang, song nó
không được lớn quá ảnh hưởng tới kích thước của rơ le.
Theo kinh nghiệm, 1mm có thể chịu được 3000V vì vậy ta chọn độ
mở c
ủa rơ le cần thiết là 3mm.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

24
11. Độ lún
Độ lún của tiếp điểm là quãng đường đi thêm được của tiếp điểm
động nếu không có tiếp điểm tĩnh cản lại. Cần thiết phải có độ lún của tiếp
điểm để có lực ép và trong qúa trình làm việc tiếp điểm bị ăn mòn nhưng
vẫn đảm bảo tiếp xúc.
Vì vậy phải chọn độ lún của tiếp điểm lớ
n hơn độ ăn mòn của tiếp
điểm mới có thể đảm bảo tiếp xúc tốt.
l = (1,5
÷2).h
m
= 1,6.0,748 = 1,2mm
Như vậy tiếp điểm đi được trong một hành trình là:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status