Tài liệu Bài 19: Dịch vụ Mail - Pdf 10

B
ài 21
DỊCH
VỤMAIL
Tóm tắt
Lý thuyết 8 tiết -Thực hành 16 tiết
Mục tiêu Các mục chính Bài tập bắt Bài tập làm
buộc thêm
Kết thúc bài học này giúp
cho học viên có thểtổchức,
cài đặt, quản trịmột
hệthống Mail Server phục
vụviệc trao đổi thưđiện
tửtrong hệthống mạng nội
bộvà mạng Internet.
I. Các giao thức được sửdụng trong
hệthống Mail. II. Giới thiệu vềhệthống
mail. III. Một sốkhái niệm. IV. Mối liên
hệgiữa DNS và Mail Server. V. Giới thiệu
các chương trình Mail Server. VI. Cài đặt
Exchange 2003 Server. VII. Cấu hình
Microsoft Exchange 2003. VIII. Một
sốtiện ích cần thiết của Exchange
Server.
Dựa vào bài
tập môn Dịch
vụmạng
Windows
2003.
Dựa vào bài
tập môn Dịch

nào Mail được gởi qua các hệthống khác nhau. Trong ví dụsau minh
hoạquá trình gởi Mail thông qua cơchếdòng lệnh SMTP.
Hình 4.1: SMTP Session
Ngoài ra còn có mộtsốlệnh khác như: SEND, SOML, SAML, và TURN được
định trong RFC 821 là những câu lệnh tuỳchọn và không đượcsửdụng thường
xuyên.
Lệnh HELP in ra tóm tắt các lệnh được thực thi. Ví dụta dùng lệnh HELP RSET
chỉđịnh các thông tin được yêu cầu khi sửdụng lệnh RSET,Lệnh VRFY và EXPN
thì hữudụng hơn nhưng nó thường bịkhoá vì lý do an ninh mạng bởi vì nó cung
cấp cho người dùng chiếmdụng băng thông mạng. Vídụlênh EXPN <admin> yêu
cầu liệt kê ra danh sách địa chỉemail nằm trong nhóm Mail Admin.Lệnh VRFY
đểlấy các thông tin cá nhân củamột tài khoản nào đó, ví dụlệnh VRFY <mac>,
mac là một tài khoảncụcbộ. Trường hợp ta dùng lệnh VRFY <jane>, jane là một
bí danh nằm trong tập tin aliases thì giá trịtrảvềlà địa chỉEmail được tìm thấy
trong tập tin aliases này.
SMTP là hệthống phân phát mail trực tiếptừđầu đến cuối(từnơibắt đầu phân phát
cho đến trạm phân phát cuối cùng), điều này rất hiếm khi sửdụng.
hầuhếthệthống mail sửdụng giao thức store and forward nhưUUCP và X.400, hai
giao thức này di chuyển Mail đi qua mỗi hop, nó lưu trữthông điệptạimỗi hop và
sau đó chuyểntớihệthống tiếp theo, thông điệp đươc chuyển tiếp cho tới khi nó
tớihệthống phân phát cuối cùng.
Trong hình sau minh hoạcảhai kỹthuật store and forward và phân phát trực
tiếptớihệthống Mail. Địa chỉUUCP chỉđịnh đường đi mà Mail đi qua đểtới người
nhận, trong khi đó địa chỉmail SMTP ngụý là hệthống phân phát sau cùng.
Phân phát trực tiếp(Direct delivery) cho phép SMTP phân phát mail mà không
dựvào host trung gian nào. Nếu nhưSMTP phân phát bịlỗi thì hệthống
cụcbộsẽthông báo cho ngườigởi hay nó đưa mail vào hàng đợi mail đểphân phát
sau. Bấtlợicủa việc phân phát trưc tiếp(direct delivery) là nó yêu cầu hai
hệthống cung cấp đầu đủcác thông tin điều khiển mail, mộtsốhệthống không
thểđiều khiển Mail nhưPC, các hệthống mobile nhưlaptops, những hệthống này

Mộtsốđặc điểm chính của IMAP:
-Tương thích đầy đủvới chuẩn MIME Cho phép truy cập và quản lý message từmột hay nhiều
máy khác nhau Hỗtrợcác chếđộtruy cập"online", "offline" Hỗtrợtruy xuất mail đồng thời cho
nhiều máy và chia sẽmailbox Client không cần quan tâm vềđịnh dạng file lưu trữtrên Server.
I.4. MIME. MIME (Multipurpose Internet Mail Extensions) cung cấp cách thứckếthợp nhiều
loạidữliệu khác nhau vào trong một thông điệp duy nhất có thểđượcgởi qua Internet dùng Email
hay Newgroup. Thông tin được chuyển đổi theo cách này trông giống nhưnhững khối ký tựngẫu
nhiên. Những thông điệpsửdụng chuẩn MIME có thểchứa hình ảnh, âm thanh và bấtkỳnhững loại
thông tin nào khác có thểlưu trữđược trên máy tính. Hầuhết những chương trình xửlý
thưđiệntửsẽtựđộng giải mã
những thông báo này và cho phép bạnlưu trữdữliệu chứa trong chúng vào đĩacứng.
Nhiều chương trình giải mã MIME khác nhau có thểđược tìm thấy trên NET.
I.5. X.400.
X.400 là giao thức được ITU-T và ISO định nghĩa và đã được ứng dụng rộng rải
ởChâu Âu và Canada, X.400 cung cấp tính năng điều khiển và phân phối E-mail, X.400
sửdụng định dạng nhịphân do đó nó không cần mã hóa nội dung khi truyềndữliệu trên
mạng.
Mộtsốđặc điểmcủa giống nhau giữa X.400 và SMTP.
-Cảhai đều là giao thức tin cậy (cung cấp tính năng thông báo khi gởi và nhận message).
-Cung cấp nhiều tính năng bảomật. -Lậplịch biểu phân phối Mail.
-SMTP có mộtsốchứcnăng mà trên X.400 không hỗtrợ Kiểm tra địa chỉngười nhận trước khi
phân phối message còn X.400 thì ngượclại Kiểm tra kích thướccủa message trước khi gởi nó
Có khảnăng chèn thêm bấtkỳloạidữliệu nào vào header của message Khảnăng tương thích
tốtvới chuẩn MIME.
II. Giới thiệu về hệ thống mail.
Mộthệthống Mail yêu cầu phải có ít nhất hai thành phần, nó có thểđịnh vịtrên hai hệthống khác
nhau hoặc trên cùng mộthệthống, Mail Server và Mail Client. Ngoài ra, nó còn có những thành
phần khác nhưMail Host, Mail Gateway.
Sơđồvềmộthệthống Email đầy đủa các thành phần:
Hình 4.4: Hệthống Mail.

Các chương trình Mail Client thường sửdụng như: Microsoft Outlook Express, Microsoft
Office Outlook, Eudora,…
II.5. Mộtsốsơđồhệthống mail thường dùng.
II.5.1 Hệthống mail cụcbộ.
Cấu hình hệthống Mail đơn giảngồmmột hoặc nhiều trạm làm việckếtnối vào một Mail Server.Tất
cảMail đều chuyểncụcbộ.
Hình 4.5: Hệthống Mail cụbộ.
II.5.2 Hệthống mail cụcbộcó kếtnối ra ngoài.
Hệthống Mail trong mộtmạng nhỏgồmmột Mail Server,một Mail Host và một Mail
Gateway kếtnối vớihệthống bên ngoài. Không cần DNS Server.
544
Hình 4.6: HệthốngMail có kếtnối ra ngoài.
II.5.3 Hệthống hai domain và một gateway.Cấu hình dưới đây gồm2 domain và một Mail
Gateway. Trong cấu hình này Mail Server, Mail Host,
và Mail Gateway (hoặc gateways) cho mỗi domain hoạt động nhưmộthệthống độclập. Đểquản
trịvà phân phối Mail cho 2 domain thì dịch vụDNS buộc phải có.
Hình 4.7: hệthống kếtnối mail thông qua Mail gateway.
III. Một số khái niệm.
III.1. Mail User Agent (MUA).MUA : là những chương trình mà ngườisửdụng dùng
đểđọc, soạn thảo và gửi Mail.
III.2. Mail Transfer Agent (MTA).MTA : là chương trình chuyển thưgiữa các
máy Mail Hub. Exchange là một Mail Transfer Agent (MTA) dùng giao thức SMTP
đểđóng vai trò là một SMTP Server làm nhiệmvụđịnh tuyến trong việc phân thư. Nó
nhận Mail từnhững Mail User Agent (MUA) và những MTA khác, sau đó chuyển
Mailđến đó đến các MTA trên máy khác hay MTA trên máy của mình. Đểnó không
đóng vai trò là một trạm
phân thưđến cho người dùng, ta phải dùng một chương trình khác nhưPOP, IMAP đểthực hiện
việc
545
này.

IV. Mối liên hệ giữa DNS và Mail Server.
DNS và Mail là 2 dịch vụcó mối quan hệmật thiếtvới nhau. Dịch vụMail dựa vào dịch
vụDNS đểchuyển Mail từmạng bên trong ra bên ngoài và ngượclại. Khi chuyển Mail,
Mail Server nhờDNS đểtìm MX record đểxác định máy chủnào cần chuyển Mail đến.
Cú pháp record MX:
[Domain_name] IN MX 0 [Mail_Host]
Thông qua việc khai báo trên cho ta biếttương ứng với domain_name được ánh
xạtrực tiếp vào Mail Host đểchỉđịnh máy chủnhận và xửlý Mail cho tên miền.
Ví dụ:
t3h.com. IN MX 0 mailserver.t3h.com.
V. Giới thiệu các chương trình Mail Server.
Hiệntại có rất nhiều chương trình Mail Server,tương ứng vớitừng môi trường thì chỉcó
mộtsốchương trình đượcsửdụng thông dụng, ví dụtrên môi trường Windows:
-Microsoft Exchange Server: Là chương trình Mail Server rất thông dụng được Microsoft
phát triển đểcung cấp cho các doanh nghiệptổchứchệthống thưđiệntửE-mail cho người
dùng. -Mdaemon: Là chương trình Mail Server do công ty Alt-N Technologies, phát
triển đểhỗtrợcho các doanh nghiệptổchứchệthống thưtính điệntử(E-mail) cho người
dùng.
VI. Cài đặt Exchange 2003 Server.
VI.1. Mộtsốphiên bản chính của Exchange.
-Exchange Server 5.5 -Hoạt động
trên hệđiều hành Windows NT 4
Server, Windows 2000 Server có
sửdụng service pack. -Không cần
cài đặt Active Directory nhưng có
thểnhân bảng dữliệu đến Active
Directory sửdụng
Active Directory Connector (ADC). -Exchange 2000 Server -Windows 2000 Server (kèm theo
Service pack 1 hoặc cao hơn) -Có thểcài đặt trên member server hoặc domain controller.
-Exchange Server 2003 -Windows 2000 Server (yêu cầu SP3, SP4) -Windows 2003Server -Có

của nhóm Domain Admins group mới có quyền chạy
DomainPrep. Các bước chạy ForestPrep: TừRun
command line ta truy cập vào thưmục \setup\i386 trên đĩa
CDROM Exchange Server 2003 thực thi lệnh
“D:\setup\i386\setup.exe” /ForestPrep. khi hộp
thoại“Microsoft Exchange Installation Wizard” xuất hiện ta
chọn Next đểtiếptục. Tham khảomộtsốthông tin Licenses
Agreement và chọn“I Agree”, chọn Next đểtiếptục. Chọn
Next đểtiếptục quá trình cho tới khi hộp thoại Finish xuất
hiện báo hiệu hoàn tất quá trình. Các bước chạy
DomainPrep (tương tựnhưcác bướccủa ForestPrep nhưng
ta thay đổi tùy chọn trong bước đầu tiên là /DomainPrep)
VI.4. Cài đặt Microsoft Exchange 2003 Server.
Các bước cài đặt:
TừRun command line ta truy cập vào thưmục \setup\i386 trên đĩa CDROM Exchange Server
2003 thực thi lệnh D:\setup\i386\setup.exe Chọn tùy chọn I Agree trong hộp thoại Licence
Agreement, Chọn Next.
Hình 4.8: Lựa chọn các thành phần cài đặt cho Exchange.
Chọn loại cài đặt trong hộp thoại“Installation Type”
-Ta chỉđược chọnmột trong hai tùy chọn sau:-Create a new Exchange
Organization:Tạotổchức(Organization)mới hoàn toàn Join or upgrade an existing Exchange
5.5 Organization : khi ta muốn gia nhập vào nhóm
Exchange 5.5 Organization hoặc khi ta muốn nâng cấp phiên bản Exchange 5.5 thành
Exchange 2003.
Hình 4.9: Chọn loại cài đặt.Sau khi ta chọn“Create a new Exchange Organization” ởbước 4, ta
phải chỉđịnh OrganizationName trong hộp thoại Organization Name, chọn Next đểtiếptục.Hộp
thoại Installation Summary xuất hiện, tiếptục chọn Next đểbắt đầu tiến trình cài đặt.
Hình 4.10: Tiến trình cài đặt Exchange.
VII. Cấu hình Microsoft Exchange 2003. VII.1.Khởi động các
dịch vụtrong Exchange 2003.

Attendant
connectors, defragmenting Exchange store,
forwarding Active Directory, lookups global catalog
server).
Hoạt động củahệthống Exchange phụthuộc vào mộtsốdịch vụđược tô đậm trong
bảng trên. Các
bước kích hoạtdịch vụ:
Chọn Start | Programs | Administrative Tools | Services, sau đó nhấp đôi vào
dịch vụcần kích hoạt, sau đó chọn Startup type: Automatic, chọn nút Apply,
cuối cùng nhấp vào nút Start đểkhởi động dịch vụ.
Hình 4.11: khởi động dịch vụMicrosoft Exchange POP3.
VII.2.Quản lý tài khoản mail.
VII.2.1 Tạo tài khoản mail.Mail Exchange sửdụng Account củahệthống làm Account Mail,
đểtạo Account Mail ta thực hiện các bước sau:Chọn Start | Programs | Microsoft Exchange |
Active Directory Users and Computers.
Chọn tên Domain, nhấp chuột phải vào đốitượng Users, chọn New, tiếptục chọn User. -Cung
cấp các thông tin First name, Initials, Last name cho người dùng. -Tên đăng đăng nhậpcủa
người dùng (Users logon name:) Hình 4.13: Đặtmật khẩu cho người dùng.
Chọn Next đểtiếptục -Chọn Create an Exchange mailbox. -Tạo Alias mail cho người dùng
trong Exchange trong Textbox Alias:
Hình 4.14: Tạo mailbox cho người dùng.
Chọn Next và Finish đểhoàn tất.
VII.2.2 Truy cập thuộc tính của tài khoản mail.Thông qua việc tìm hiểu thuộc tính củatừng tài
khoản Mail ta có thểdi chuyển hoặc xóa mailbox,cấp
nhậnhạn ngạch mailbox, hiệu chỉnh mộtsốthông tin cấu hình vềmộtsốtùy chọn mà Exchange gán
cho tài khoản.
MộtsốTab thuộc tính của tài khoản Mail:
Tên Tab thuộc tính
Ý nghĩa
Exchange General

Chứa danh sách các địa chỉMail của tài khoản được cung cấpbởi giao
thức SMTP và các connector khác, thông qua tab này giúp ta có thểtạo
alias mail cho tài khoản.
Hình 4.19: E-mail addresses Tab. Đểtạo Alias mail cho tài khoản ta chọn nút
New từE-mail Addresses Tab.
Hình 4.20: E-mail addresses Tab.
Exchange Features Tab
Cung cấpmộtsốtùy chọn đểngười quản trịcó thểchỉđịnh mộtsốphương thức truy
cập Mail cho tài khoản như: Outlook Web Access, POP3, IMAP4, Outlook
Mobie Access,….(tham khảo Hình 4.20)
Hình 4.21: Exchange Features Tab.
VII.2.3 Mộtsốtác vụvềtài khoản.
Thông qua tác vụExchange Task ta có thểxóa mailbox, di chuyển Mail, xóa
thuộc tính Mail, cấu hình mộtsốphương thức truy xuất Mail cho tài khoản.
Đểthực thi các tác vụvềtài khoản ta nhấp chuột phải vào tên tài khoản, chọn
Exchange tasks… xuất hiện màn hình Welcome Exchange tasks wizard, chọn
Next.
Hình 4.22: Di chuyển mailbox.
-Sau khi ta loạibỏhoặc xóa địa chỉMail của account ta có thểdùng Exchange
task đểtạo Mail cho tài khoản.
-Đểtạo Mail cho tài khoản ta chọn tác vụCreate Mailbox, chọn Next.
Hình 4.23: Tạo mailbox cho tài khoản. -Tạo mailbox cho tài khoảnvới mailbox
alias là webmaster.
VII.3. Administrative và routing group.
VII.3.1 Administrative group.Là một nhóm đốitượng của Exchange cùng chia sẻchung
mộtsốquyềnhạn nhất định nào đó. Thông
qua Administrative group cung cấp quyềnsửdụng public folder, đặtmộtsốchính sách lưu trữ,
quản lý các mailbox server trong cùng site,…
Administrative group chứa các nhóm:
-Routing group: Là nhóm chứa các connector

tài liệu này tại diễn đàn quản trị mạng và
quản trị hệ thống |

-Routing group sửdụng các connector đểkếtnối các Exchange Server lạivới nhau tạo nên một
kiến trúc định tuyến thông điệp(routing topology), các connector này bao gồm: connector,
X.400 connector.
Hình 4.29: Kếtnối các Mail Server thông qua conectors.
-Các yếutốcần quan tâm khi tạo routing group:-Đảmbảo tính ổn định trong kếtnốimạng Băng
thông cần thiết cho việc thiếtlậpkếtnối on-demain giữa các Server Cần đểlậplịch kếtnối giữa
các Server Cần đểđiều khiển việc truyền message có kích thướclớn (>=10MB) Cần
giớihạnkếtnối cho từng user.

Trích đoạn VII.5.Thiếtlậpmộtsốluật phânphối message. VII.7.Mộtsốthao tác quản lý Exchange server.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status