Báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU VỀ VPBANK VÀ CHI NHÁNH
VPBANK KINH ĐÔ 2
I. Giới thiệu chung về VPBank 2
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của VPBank 2
1.2. Sơ đồ tổ chức VPBank 5
1.3 Cơ cấu quản trị 8
1.3.1 Hội đồng quản trị 8
1.3.2 Ban kiểm soát 9
1.3.3 Hội đồng tín dụng: 9
1.3.4 Hội đồng Quản lý Tài sản nợ- có: gồm các thành viên: 10
1.3.5 Ban điều hành 10
1.4 Lĩnh vực hoạt động 10
1.5 Mục tiêu phát triển của VPBank 11
1.5.1 Sứ mệnh phát triển của VPBank 11
1.5.2 Tầm nhìn phát triển 11
1.5.3 Gía trị cốt lõi 11
II. Giới thiệu về chi nhánh VPBank Kinh Đô 12
2.1 Lịch sử hình thành 12
2.2 Sơ đồ tổ chức 13
2.3 Cơ cấu quản trị 13
2.4 Lĩnh vực hoạt động 15
CHƯƠNG II:
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH VPBANK
KINH ĐÔ HÀ NỘI 16
I. Tổng quan về hoạt động kinh doanh của VPBank 16
SV: Nguyễn Nữ Tuệ Linh Kinh tế đầu tư 47C
Báo cáo thực tập tổng hợp
án, đầu tư, thẩm định các dự án v.v Tuy nhiên, để khỏi bỡ ngỡ sau khi ra
trường, nhà trường đã tạo điều kiện cho chúng em được tiếp cận với thực tế,
từ đó kết hợp với lý thuyết mình đã học có nhận thức khách quan đối với các
vấn đề xoay quanh những kiến thức về thẩm định các dự án.
Thực tập chính là cơ hội cho chúng em được tiếp cận với thực tế, được
áp dụng những lý thuyết mình đã học trong nhà trường, phát huy những ý
tưởng mà trong quá trình học chưa thực hiện được. Trong thời gian này,
chúng em được tiếp cận với tình hình hoạt động của doanh nghiệp, cũng như
có thể quan sát học tập phong cách và kinh nghiệm làm việc. Điều này đặc
biệt quan trọng đối với nhữmg sinh viên sắp ra trường.
Trong thời gian thực tập Ngân hàng VPBank chi nhánh Kinh Đô, được sự giúp
đỡ tận tình của ban lãnh đạo, các anh chị cán bộ công, nhân viên của công ty và sự
hướng dẫn của cô giáo Hoàng Hà, em có điều kiện nắm bắt tổng quát chung về tình
hình hoạt động của ngân hàng và hoàn thành được bài báo cáo thực tập của mình.
Sau đây em xin trình bày những nét tổng quát chung về ngân hàng
VPBank thông qua ba phần.
Chương I: Giới thiệu về VPBank và chi nhánh VPBank Kinh Đô.
Chương II: Tình hình hoạt động của chi nhánh VPBank Kinh Đô.
Chương III: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định của
ngân hàng VPBank.
SV: Nguyễn Nữ Tuệ Linh 1 Kinh tế đầu tư 47C
Báo cáo thực tập tổng hợp
CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU VỀ VPBANK VÀ CHI NHÁNH
VPBANK KINH ĐÔ
I. Giới thiệu chung về VPBank
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của VPBank
Ngân hàng thương mại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam
(tên gọi tắt: VPBank) là một pháp nhân được thành lập trên cơ sở tự nguyện
của các cổ đông theo pháp luật Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng, và công ty tài
có giá khác; cung cấp các dịch vụ giữa các khách hàng và các dịch vụ ngân
hàng khác theo quy định của NHNN Việt Nam.
Về mạng lưới hoạt động, VPBank không ngừng mở rộng và tăng quy mô
đặc biệt là các thành phố lớn. Tháng 12/1993 Chi nhánh VPBank TP HCM
được thành lập. Đến tháng 11/1994 thành lập Chi nhánh VPBank Hải Phòng,
và sau đó không lâu vào tháng 7/1995 Chi nhánh VPBank tại Đà Nẵng được
thành lập. Riêng trong năm 2004, VPBank đã mở 3 Chi nhánh mới là Chi
nhánh Hà Nội trên cơ sở tách bộ phận trực tiếp kinh doanh ra khỏi Hội Sở,
Chi nhánh Huế, Chi nhánh Sài Gòn dưới sự cho phép của NHNN. Năm 2005,
một loạt các Chi nhánh VPBank đã ra đởi: Chi nhánh Cần Thơ, Chi nhánh
Quảng Ninh, Chi nhánh Vĩnh Phúc, Chi nhánh Thanh Xuân, Chi nhánh Thăng
Long, Chi nhánh Tân Phú, Chi nhánh Cầu giấy, Chi nhánh Bắc Giang. Một số
SV: Nguyễn Nữ Tuệ Linh 3 Kinh tế đầu tư 47C
Báo cáo thực tập tổng hợp
Phòng giao dịch (PGD): PGD Cát Linh, PGD Trần Hưng Đạo, PGD Giảng
Võ, PGD Hai Bà Trưng, PGD Chương Dương đã được nâng cấp thành chi
nhánh dưới sự chấp thuận của NHNN cũng vào năm 2005. Năm 2006 được
coi là năm nở rộ của các Phòng giao dịch, Chi nhánh với sự ra đời của: PGD
Hồ Gươm (đặt tại Hội sở chính ngân hàng) và PGD Vĩ Dạ, PGD Đông Ba
(trực thuộc Chi nhánh Huế), PGD Tân Bình (trực thuộc Chi nhánh Sài Gòn),
PGD Khánh Hội (trực thuộc Chi nhánh HCM), PGD Cẩm Phả (trực thuộc Chi
nhánh Quảng Ninh), PGD Phạm Văn Đồng (trực thuộc Chi nhánh Thăng
Long), PGD Hưng Lợi (trực thuộc chi nhánh Cần Thơ), và các Chi nhánh tại
Vinh (Nghệ An), Thanh Hoá, Nam Định, Nha Trang, Bình Dương, Đồng Nai,
Kiên Giang. Tính đến cuối năm 2006, VPBank đã có 47 Chi nhánh và Phòng
giao dịch tăng 15 điểm giao dịch so với năm 2005. Năm 2007, VPBank cũng
liên tiếp khai trương các Chi nhánh và Phòng giao dịch. Cho đến nay VPBank
đã thiết lập được mạng lưới hoạt động rộng lớn gồm 100 Chi nhánh và Phòng
giao dịch hoạt động tại 34 tỉnh, thành trên cả nước.
Ngoài ra cũng năm 2006, VPBank cũng đã thành lập 2 công ty trực
Hội đồng
quản trị
Ban TGĐ
Ban kiểm soát
Hội đồng TD
Hội đồng
ALCO
Các chi nhánh
cấp I
Các chi nhánh
cấp II
Phòng giao
dịch
HỘI SỞ
Các phòng ban
Báo cáo thực tập tổng hợp
Trong đó:
Đại hội cổ đông giống như một công ty cổ phần, Đại hội cổ đông bao
gồm tất cả các cổ đông biểu quyết, là cơ quan có quyết định cao nhất trong
ngân hàng. Đại hội cổ đông có quyền và nhiệm vụ sau: quyết định loại cổ
phần và tổng số cổ phần, bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng
quản trị, thành viên ban kiểm soát xem xét và xử lý vi của Hội đồng quản trị
và ban kiểm soát gây thiệt hại cho ngân hàng và cổ đông của ngân hàng,
quyết định tổ chức lại và giải thể ngân hàng, quyết định sửa đổi bổ sung điều
lệ ngân hàng, trừ trường hợp điều chỉnh vốn do bán thêm cổ phần mới trong
phạm vi số lượng cổ phần được quyền chào bán tại Điều lệ ngân hàng, thông
qua báo cáo tài chính hàng năm, thông qua định hướng phát triển của ngân
hàng.
Hội đồng quản trị là cơ quản lý ngân hàng, có quyền nhân danh ngân
hàng quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của ngân hàng,
các tài sản cầm cố, thế chấp kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của tài sản cầm cố
thế chấp. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chuẩn mực trong việc định giá tài
sản cầm cố thế chấp cho phù hợp với tình hình thực tế và đảm bảo an toàn cho
ngân hàng, lập các hợp đồng thế chấp cầm cố bảo đảm nợ vay và thực hiện
công chứng, định kỳ đánh giá lại tài sản cầm cố thế chấp, thường xuyên có kế
hoạch kiểm tra các tài sản cầm cố thế chấp và có trách nhiệm đề xuất các biện
pháp xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh để bảo đảm an toàn tín dụng.
Phòng giao dịch kho quỹ: thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với khách
hàng như chào đón, giới thiệu, tư vấn, tiếp nhận tiền gửi của khách hàng, tiền
huy động vốn của ngân hàng, thu đổi ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ liên
quan đến giải ngân, thu vốn, thu lãi, hạch toán chuyển nợ quá hạn, quản lý các
loại tài khoản dùng trong giao dịch khách hàng.
Phòng thu hồi nợ: lập kế hoạch và thực hiện thu hồi nợ quá hạn đã được
duyệt, liên hệ với các cơ quan, toà án, viện kiểm soát, phòng thi hành án, công
an, luật sư… trong việc xử lý, giải quyết các vấn đề thu hồi nợ của chi nhánh.
Tiếp nhận và quản lý các hồ sơ vay, bảo lãnh có vấn đề hoặc các khoản nợ
SV: Nguyễn Nữ Tuệ Linh 7 Kinh tế đầu tư 47C
Báo cáo thực tập tổng hợp
quá hạn do phòng A/O cá nhân và A/O doanh nghiệp chuyển lên, thẩm định,
đề xuất các ý kiến về các vấn đề pháp lý liên quan đến việc xử lý và thu hồi
nợ quá hạn cho chi nhánh.
Phòng kế toán ngân quỹ: tổ chức hạch toán theo dõi các quỹ, vốn tập
trung trong ngân hàng, thực hiện hạch toán các nghiệp vụ huy động vốn, cho
vay và các nghiệp vụ kinh doanh khác.
Phòng thanh toán quốc tế và kiều hối: thực hiện các nghiệp vụ chuyên
môn về bảo lãnh, thanh toán quốc tế như tín dụng, nhờ thu, bảo lãnh ngân
hàng, chuyển tiền điện, thanh toán séc…định kỳ phân tích, tổng hợp tình hình
thực hiện thanh toán quốc tế và kiều hối trong toàn chi nhánh.
Phòng tổng hợp và quản lý chi nhánh: có trách nhiệm phối hợp với các
phòng ban của ngân hàng để thực hiện công tác tổ chức, quản lý và phát triển
Hội đồng tín dụng là tổ chức do HĐQT thành lập ra tại khu vực phía Bắc
gồm các thành viên:
Ô.Lê Đắc Sơn(Uỷ viên HĐQT-TGĐ) Chủ tịch
Ô.Nguyễn Thanh Bình(Phó TGĐ) Phó Chủ tịch
Ô.Nguyễn Quang A(Uỷ viên HĐQT) Thành viên
Ô.Trần Văn Hải(Phó TGĐ) Thành viên
Ô.Đinh Như Tuynh(Phụ trách phòng thu hồi nợ) Thành viên
Ngoài ra, HĐQT còn lập ra các Ban tín dụng tại tất cả các chi nhánh cấp
I. Hội đồng tín dụng và Ban tín dụng đều có nhiệm vụ xem xét phê duyệt các
quyết định cấp tín dụng cho khách hàng với các giới hạn tín dụng khác nhau.
SV: Nguyễn Nữ Tuệ Linh 9 Kinh tế đầu tư 47C
Báo cáo thực tập tổng hợp
1.3.4 Hội đồng Quản lý Tài sản nợ- có: gồm các thành viên:
Ô.Lê Đắc Sơn(Tiến sĩ Xã hội học, Kỹ sư kinh tế) Chủ tịch
Ô.Nguyễn Thanh Bình(Cử nhân kinh tế) Phó Chủ tịch
Ô.Trần Văn Hải(cử nhân kinh tế) Thành viên
Ô.Vũ Minh Quỳnh(Cử nhân kinh tế) Thành viên
B.Hoàng Mai Thảo(Cử nhân kinh tế) Thành viên
1.3.5 Ban điều hành
Ô.Lê Đắc Sơn(Tiến sĩ Xã hội học, Kỹ sư kinh tế) Tồng Giám đốc
Ô.Trần Văn Hải(cử nhân kinh tế) Phó Tồng Giám đốc
Ô.Nguyễn Thanh Bình(Cử nhân kinh tế) Phó Tồng Giám đốc
Ô.Nguyễn Đình Long(Cử nhân kinh tế) Phó Tồng Giám đốc
Ô.Vũ Minh Quỳnh(Cử nhân kinh tế) Kế toán trưởng
1.4 Lĩnh vực hoạt động
VPBank hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và hoạt động ngân
hàng trên cơ sở thực hiện các nghiệp vụ:
Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn dưới các hình thức tiền gửi
có kỳ hạn, không kỳ hạn; Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư và phát triển của các
tổ chức trong nước; Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác.
VPBank phấn đấu đến năm 2010 trở thành ngân hàng dẫn đầu khu vực
miền Bắc, đồng thời là ngân hàng đứng trong top 5 ngân hàng cả nước, một
ngân hàng tầm cỡ trong khu vực Đông Nam Á về chất lượng, hiệu quả và độ
tin cậy.
1.5.3 Gía trị cốt lõi
Định hướng khách hàng là nền tảng trung tâm cho mọi hoạt động
Sự kết hợp hài hoà lợi ích khách hàng, nhân viên, cổ đông là sợi chỉ
xuyên suốt mọi hoạt động
SV: Nguyễn Nữ Tuệ Linh 11 Kinh tế đầu tư 47C
Báo cáo thực tập tổng hợp
Xây dựng văn hoá ngân hàng theo phương châm tạo dựng một tập thể
đoàn kết, tương trợ, văn minh, không ngừng học hỏi và hoàn thiện, luôn trao
đổi thông tin để cùng tiến bộ…
Công nghệ tiên tiến và quản trị thông tin có khoa học là cơ sở để tăng tốc
và duy trì sức mạnh
Đội ngũ nhân viên luôn minh bạch và có tinh thần trách nhiệm, luôn thể
hiện tính chuyên nghiệp và sang tạo là cơ sở cho thành công của ngân hàng.
II. Giới thiệu về chi nhánh VPBank Kinh Đô
2.1 Lịch sử hình thành
Theo công văn chấp thuận số 365/NHNN – HAN7, ngày 30/5/2005,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – chi nhánh Hà Nội cho phép VPBank mở chi
nhánh cấp II tại Hà Nội là chi nhánh Thanh Xuân. Qua 3 năm hoạt động và
phát triển, do nhu cầu mở rộng thị trường và đáp ứng nhu cầu của xã hội,
VPBank đã nâng cấp thành chi nhánh cấp I mang tên VPBank Kinh Đô.
Nằm trong chuỗi các hoạt động hướng tới kỷ niệm 15 năm thành lập
(12/8/1993 – 12/8/2008), ngày 18/7/2008, VPBank chính thức khai trương chi
nhánh Kinh Đô tại địa chỉ 292 Tây Sơn, Quận Đống Đa, Hà Nội. Đây là chi
nhánh cấp I thứ 5 cũng là trung tâm lợi nhuận thứ 5 của VPBank trên địa bàn
Hà Nội (4 chi nhánh cấp I khác hiện đang hoạt động là Hà Nội, Thăng Long,
Ngô Quyền và Đông Đô).
Phó phòng Tín dụng
Nhân viên
Nhân viên
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Tiếp xúc hướng dẫn khách hàng, tư vấn góp ý và đề xuất sản phẩm dịch
vụ phục vụ yêu cầu khách hàng, kiến nghị các sản phẩm, dịch vụ mới.
- Thu thập thông tin về khách hàng, thường xuyên theo dõi hoạt động
của khách hàng, kịp thời phát hiện các dấu hiệu tốt và không tốt để xây dựng
mối quan hệ thân thiết với khách hàng.
- Tiếp nhận hồ sơ vay, bảo lãnh… của khách hàng; Thẩm định cho ý
kiến đề xuất để cấp trên có cơ sở xem xét giải quyết, thẩm định hồ sơ của
khách hàng.
- Chịu trách nhiệm về mặt pháp lý liên quan đến hoạt động cấp tín dụng
cho khách hàng.
- Thường xuyên kiểm tra giám sát tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của khách hàng sau khi đã cấp tín dụng.
- Đôn đốc thu hồi nợ, thường xuyên đánh giá lại khách hàng và các món
vay bảo lãnh để đề ra giải pháp khi khó thu hồi nợ
- Phân tích, tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động cho vay bảo lãnh tại
chi nhánh.
- Lưu trữ chứng từ, tài liệu, giấy tờ liên quan đến khách hàng
Phòng Giao dịch- Kho quỹ có 1 trưởng phòng, 1 kiểm soát viên, 1 thủ
quỹ và 11 nhân viên giao dịch.
Phòng có nhiệm vụ tiến hành các hoạt động:
- Chào đón khách hàng, giới thiệu về các sản phẩm, dịch vụ của ngân
hàng.
- Giải đáp và hướng dẫn khách hàng sử dụng các tiện ích về sản phẩm,
dịch vụ của ngân hàng.
- Thực hịên các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi, tài khoàn tiết
kiệm.
kinh tế và dân cư với lãi suất hấp dẫn. Khách hàng rút tiền trước thời hạn
được hưởng mức lãi suât của thời hạn thực tế đã gửi.
SV: Nguyễn Nữ Tuệ Linh 15 Kinh tế đầu tư 47C
Báo cáo thực tập tổng hợp
CHƯƠNG II:
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH VPBANK
KINH ĐÔ HÀ NỘI
I. Tổng quan về hoạt động kinh doanh của VPBank
1.1 Các hoạt động nghiệp vụ chính
1.1.1 Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là một hoạt động được VPBank rất chú trọng, với mục
tiêu bảo đả vốn cho vay, an toàn thanh khoản và tăng nhanh Tài sản Có, nâng
cao vị thế của VPBank trong hệ thống ngân hàng. Do đó, trong các năm qua,
các hoạt động huy động vốn từ khu vực dân cư cũng như từ khu vực liên ngân
hàng đều được VPBank khai thác triệt để.
Bảng 2.1. Hoạt động huy động vốn.
Đơn vị: Triệu VNĐ
Chỉ tiêu năm 2006 năm 2007 năm 2008
Huy động vốn 161,903.49 159,691.86 116,900
tiền gửi tiết kiệm 29,240.87 33,088.25 90,200
Tiền gửi TCKT và CN 132,490.27 126,448.92 26,600
Tiền gửi và vay trên TT II 0 0 0
tiền gửi của các TCTD và
tiền gửi khác
172.35 154.69 100
(nguồn: từ báo cáo thường niên các năm)
SV: Nguyễn Nữ Tuệ Linh 16 Kinh tế đầu tư 47C
Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm 2008 là một năm khó khăn của Chi nhánh VPBank Kinh Đô, tổng
những hoạt động góp phần giúp nguời dân cũng như những tổ chức, doanh
nghiệp trên địa bàn ngân hàng hoạt động có những hiểu biết về Chi nhánh,
đưa hình ành của VPBank gần gũi và quen thuộc hơn.
* Hoạt động đoàn thể
Chi nhánh VPBank Kinh Đô rất chú trọng các hoạt động đoàn thể. Công
đoàn của chi nhánh tổ chức đều đặn 2 đợt nghỉ Xuân, Hè cho nhân viên. Các
dịp lễ tết như 8-3, 20-10, dịp cuối năm…Chi nhánh luôn có quà cho các chị
em, và tổ chức các buổi liên hoan giúp nhân viên có cơ hội than thiện và hoà
đồng hơn góp phần xây dựng tinh thần đoàn kết tập thể của Chi nhánh mình.
* Hoạt động từ thiện
Hưởng ứng rất tích cực hoạt động từ thiện của toàn hệ thống, Chi nhánh
đã có những đóng góp khá lớn: như trích phần lương ủng hộ đồng bào gặp
cơn bão số 5 vừa qua, ủng hộ quỹ người nghèo vào dịp cuối năm, tiếp tục
đóng góp phụ cấp cho các bà mẹ anh hùng, tham gia phong trào ‘Hiến máu
nhân đạo”- một nghĩa cử hết sức cao đẹp….
II. Thực trạng thẩm định các dự án trong ngân hàng VPBank
2.1 Quy trình thẩm định
VP Bank đã ban hành quy trình nghiệp vụ tín dụng riêng, áp dụng trong
toàn hệ thống trong đó có quy định cụ thể quy trình nghiệp vụ thẩm định. Cụ
thể các bước của quy trình thẩm định một dự án như sau:
Bước 1: Tiếp xúc với khách hàng, hướng dẫn lập hồ sơ vay:
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ
Bước 3: Thẩm định dự án:
Bước 4: Quyết định của người có thẩm quyền:
2.2. Nội dung thẩm định dự án tại ngân hàng
SV: Nguyễn Nữ Tuệ Linh 18 Kinh tế đầu tư 47C
Thẩm định hồ
sơ vay vốn
Thẩm định
khách hàng
- Thẩm định về tư cách của lãnh đạo doanh nghiệp:
- Thẩm định thực lực tài chính của khách hàng
Để thẩm định khả năng tài chính của khách hàng cán bộ tín dụng cần dựa
vào các báo cáo tài chính do khách hàng cung cấp và kết hợp với các thông
tin từ hệ thống CIC, từ các nguồn thông tin khác.
SV: Nguyễn Nữ Tuệ Linh 19 Kinh tế đầu tư 47C
Báo cáo thực tập tổng hợp
Phân tích các hệ số tài chính: tỷ suất tài trợ, tỷ suất thanh toán ngắn hạn,
tỷ suất thanh toán của vốn lưu động, tỷ suất thanh toán tức thời, hệ số doanh
lợi của vốn kinh doanh, hệ số các khoản nợ trên tổng tài sản v.v…
Sau khi phân tích, cán bộ tín dụng cần có nhận xét về khả năng tài chính
của khách hàng tại thời điểm vay vốn
2.2.3. Thẩm định dự án đầu tư:
Là việc thẩm định dự án trên các khía cạnh sau:
-Thẩm định về phương diện thị trường
-Thẩm định về hình thức đầu tư
-Thẩm định về phương diện kỹ thuật
-Thẩm định về phương diện tài chính
-Thẩm định về phương diện tổ chức quản lý, vận hành công trình
-Thẩm định về phương diện vệ sinh môi trường
Các nội dung trên tuỳ theo quy mô, tính chất, đặc điểm của dự án, mức
vốn xin vay, cơ quan tài trợ vốn, tính chất của tài sản đảm bảo phòng tín dụng
tiến hành thẩm định một cách toàn diện chi tiết hay chỉ thẩm định khái quát
những vấn đề đủ để kết luận dự án có khả thi không và ngân hàng có nên tài
trợ cho dự án hay không.
2.2.4. Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay
Để tránh những tổn thất xảy ra do khách hàng không trả được nợ như đã
cam kết, một trong những quy định mà ngân hàng đưa ra đối với khách hàng
muốn vay vốn là phải có tài sản đảm bảo. Tài sản dùng để đảm bảo cho khoản
vay có thể là tài sản thuộc sở hữu của người vay, của bên thứ 3 bảo lãnh hoặc
Phương pháp thẩm định mà ngân hàng áp dụng ngày càng khoa học và
hiện đại. Phương pháp chủ yếu được ngân hàng sử dụng trong quá trình thẩm
định là phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp thẩm định theo trình tự
và phương pháp dự báo. Các phương pháp này được áp dụng một cách linh
hoạt tuỳ theo tính chất của dự án và lượng thông tin cán bộ thẩm định thu thập
SV: Nguyễn Nữ Tuệ Linh 21 Kinh tế đầu tư 47C
Báo cáo thực tập tổng hợp
được. Ngân hàng cũng áp dụng các chỉ tiêu hiệu quả như : NPV, IRR…, để
đánh giá tính hiệu quả của dự án, ở một số dự án còn sử dụng phương pháp
phân tích độ nhạy trong phân tích rủi ro
Các chỉ tiêu được sử dụng trong quá trình thẩm định cũng được áp dụng
khá linh hoạt. Điều này thể hiện ở chỗ: mặc dù quy trình thẩm định đã quy
định rõ ràng các bước, các công đoạn trong quá trình thẩm định, song trên
thực tế vẫn có một khoảng mở nhất định, nghĩa là việc lựa chọn chỉ tiêu nào,
lựa chọn bao nhiêu chỉ tiêu để đánh giá đối với mỗi dự án là phụ thuộc khá
linh hoạt vào trình độ và cách nhìn nhận của cán bộ thẩm định, thậm chí còn
phụ thuộc vào mối quan hệ của khách hàng với VPBank… Tuy nhiên dù có
linh hoạt đến đâu thì các cán bộ thẩm định vẫn luôn hướng sự phân tích đánh
giá của mình đến việc đảm bảo đưa ra một cách khách quan và tổng thể toàn
diện nhất
Đa số cán bộ thẩm định cũng như đội ngũ nhân viên trong ngân hàng đều
có trình độ từ đại học trở lên, họ đều là những người trẻ có trình độ chuyên
môn giỏi, nhiệt tình trong công tác, say mê với công việc và giàu tinh thần
ham học hỏi. Đây chính là đội ngũ chủ chốt có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả
thẩm định dự án đầu tư về sau này. Bên cạnh đội ngũ cán bộ trẻ, ngân hàng
còn có nhiều cán bộ làm việc lâu năm, có chuyên môn sâu về lĩnh vực dự án,
dày dặn kinh nghiệm công tác, có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng thẩm
định các dự án, đặc biệt là những dự án lớn phức tạp
Mặt khác công tác bồi dưỡng cán bộ, nâng cao nghiệp vụ thẩm định
cũng được VPBank thường xuyên chú trọng, hiện nay ngân hàng đã có trung
Các phương pháp phân tích rủi ro chưa được chú trọng một cách đúng
mức. Một dự án đầu tư khi đi vào hoạt động có thể gặp rất nhiều các loại rủi
ro khác nhau như: rủi ro về cung cấp các đầu vào, đầu ra; rủi ro do chậm tiến
độ thi công; rủi ro về cung cấp dịch vụ công nghệ- kỹ thuật… Tuy nhiên cán
bộ thẩm định ít khi dành nhiều thời gian và công sức đi sâu đánh giá từng loại
để từ đó có hướng tư vấn, cùng chủ đầu tư tìm các biện pháp phòng ngừa.
Mặc dù công tác thẩm định dự án tại VPBank đã thực hiện đúng quy
trình do VPBank ban hành, tuy nhiên việc tuân thủ theo quy trình đó chỉ
SV: Nguyễn Nữ Tuệ Linh 23 Kinh tế đầu tư 47C