PHẦN 1
QUY ĐỊNH VỀ LOẠI HỒ SƠ
VÀ SỐ LƯNG HỒ SƠ NỘP TẠI CƠ QUAN BHXH
Để đảm bảo thuận lợi cho việc nộp hồ sơ cho khách hàng, BHXH thành phố Hồ Chí
Minh quy đònh việc nộp hồ sơ đóng BHXH, BHYT và hồ sơ hưởng chế độ chính sách BHXH,
BHYT như sau:
1. Đối với Hồ sơ thu BHXH-BHYT bắt buộc:
1.1. Các loại biểu mẫu đối chiếu thu BHXH - BHYT: Tất cả các đơn vò đều nộp tại
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ một cửa thuộc cơ quan BHXH thành phố Hồ Chí Minh.
1.2. Riêng đối với hồ sơ cá nhân tham gia BHXH - BHYT:
Hồ sơ cá nhân là các loại giấy tờ liên quan đến cá nhân người lao động như quyết đònh
tuyển dụng, hợp đồng lao động, quyết đònh nâng lương, quyết đònh bổ nhiệm, quyết đònh thôi
việc …
- Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh chỉ tiếp nhận hồ sơ cá nhân của người lao
động tham gia BHXH - BHYT tại cơ quan Bảo hiểm xã hội đối với các đơn vò sử dụng lao
động có biến động tăng, giảm lao động, tiền lương trong tháng với số lượng dưới 300 trường
hợp.
- Đối với các đơn vò có số lượng biến động tăng, giảm lao động, tiền lương trong tháng
từ 300 trường hợp trở lên thì những hồ sơ cá nhân của người lao động tham gia BHXH -
BHYT bắt buộc sẽ được cán bộ Phòng thu thuộc cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí
Minh thực hiện đối chiếu trực tiếp tại đơn vò sử dụng lao động nhằm giảm bớt khó khăn cho
đơn vò, đảm bảo an toàn hồ sơ cá nhân cho người lao động. Đối với trường hợp này thì đơn vò
liên hệ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ để lấy phiếu đề nghò Phòng Thu sắp xếp, lên lòch đối chiếu
tại đơn vò.
2. Hồ sơ liên quan đến sổ BHXH:
- Đối với đơn vò sử dụng lao động trong tháng có khối lượng sổ BHXH cần xác nhận
cho người lao động dưới 300 sổ thì các đơn vò sử dụng lao động nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ một cửa thuộc cơ quan BHXH thành phố Hồ Chí Minh.
- Nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho đơn vò và nhằm tránh tình trạng ùn tắc, làm
chậm trễ tiến độ giải quyết hồ sơ tại cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố. Các đơn vò sử dụng
lao động có khối lượng sổ BHXH cần xác nhận từ 300 quyển trở lên thì việc đối chiếu, xác
cho Phòng Thu tại tầng 4 và nhận phiếu hẹn ngày lấy kết quả.
Bước 3: Đơn vị nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ (tầng 1).
1.1. Đơn vị cùng tham gia BHXH-BHYT bắt buộc:
- Thời hạn trả kết quả: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ
- Lập 02 Bảng kê 101/…/THU “Hồ sơ đăng ký BHXH - BHYT bắt buộc”, hồ sơ kèm
theo bảng kê gồm:
+ Phiếu đăng ký tham gia BHXH (01 bản)
+ Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc QĐ thành lập (01bản)
+ Bản sao quyết định xếp hạng doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp Nhà nuớc hoặc Doanh
nghiệp Nhà nước cổ phần hóa (01 bản, nếu có)
+ Giấy đăng ký sử dụng lao động, đã đăng ký với cơ quan quản lý lao động (01bản chính,
có thể bổ sung sau trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ).
+ Thang bảng lương, đã đăng ký với cơ quan quản lý lao động (01bản sao, có thể bổ sung
sau trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ)
- 2 -
+ Danh sách LĐ tham gia BHXH-BHYT (Mẫu 2a-TBH, 02 bản)
+ HĐLĐ hoặc Quyết định tuyển dụng, thuyên chuyển….(01 bản bản chính / người)
* Trường hợp đơn vị đăng ký chậm so với giấy phép thì ngòai những giấy tờ trên phải
bổ sung:
- Công văn giải trình lý do chậm đăng ký BHXH cho NLĐ theo quy định (01 bản) và Bảng
lương thực tế của đơn vị có ký nhận của NLĐ từ ngày thành lập (Mỗi tháng 01 bản, trường hợp
này có thể bổ sung sau trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ). Nếu Đơn vị đăng ký chậm
so với giấy phép.
- Bảng lương thực tế của đơn vị có ký nhận của người lao động từ ngày thành lập (Mỗi
tháng 01 bản, trường hợp này có thể bổ sung sau trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ)
* Trường hợp có lao động không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc (Ví dụ người có
nhiều hợp đồng lao động, khi ký HĐLĐ với đơn vị họ đang tham gia BHXH bắt buộc ở đơn vị
khác, người lao động đã nghỉ hưu mà đi làm trở lại) thì bổ sung:
- Giấy xác nhận tham gia BHXH ở nơi khác (NLĐ làm việc ở nhiều đơn vị, 01 bản/ người)
và Bản photo thẻ hưu trí (01 bản/người nếu đang nghỉ hưu). Nếu có lao động không thuộc diện
2.1. Lao động tăng gồm: Tăng mới, tăng laïi sau ốm đau, thai sản, nghỉ không lương tăng
lại đơn vị lập biểu 02a-TBH (03 bản) nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ. Trường hợp lập biểu
2a-TBH có người lao động phải cấp thẻ BHYT, đơn vị phải lập 2 loại bảng kê:
- Bảng kê 103/…/THU dùng cho
hồ sơ đóng BHXH - BHYT hàng tháng, hồ sơ kèm
theo bảng kê gồm:
+ Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT - biểu 02a-TBH (2 bản)
+ HĐLĐ, QĐ tuyển dụng QD tiếp nhận…. bản chính (mỗi người 1 bản).
- Khi nộp hồ sơ, đơn vị kết hợp nộp chung với bảng kê 401/…/THE dùng cho
hồ sơ cấp
thẻ BHYT bắt buộc Hồ sơ kèm theo gồm: 01 bản 02a-TBH (giống 2 bản 02a-TBH nộp tại bảng
kê 103/…/THU).
+ Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT - biểu 02a-TBH (1 bản)
-
Lưu ý: Biểu 2a-TBH phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên biểu để làm căn cứ cấp sổ BHXH
và thẻ BHYT. Nếu biểu ghi không đầy đủ và không có HĐLĐ, QĐ kèm theo thì hồ sơ được xác
định là không hợp lệ và sẽ bị trả lại đơn vị (dù cho bộ phận TNHS đã nhận).
2.2. Trường hợp lao động giảm, điều chỉnh lương (Biến động lao động và tiền
lương):
Kê khai tình hình biến động giảm lao động tham gia BHXH, BHYT; biến động về tiền
lương đóng BHXH, BHYT của người lao động so với tháng trước hoặc điều chỉnh những sai sót
về tiền lương đóng BHXH, BHYT của thời kỳ trước, đơn vị phải lập bảng kê:
* Bảng kê 103/…/THU, hồ sơ kèm theo bảng kê cụ thể:
a. Trường hợp lao động tăng mới, lao động giảm, điều chỉnh lương…, hồ sơ gồm:
- Danh sách lao động tham gia BHXH – BHYT bắt muộc (mẫu 02a-TBH, 02 bản)
- Hợp đồng lao động, Quyết định tuyển dụng, Quyết định tiếp nhận….bản chính (01
bản/người)
- Danh sách lao động và điều chỉnh mức lương đóng BHXH, BHYT - biểu 3a-TBH (3 bản)
- Thẻ BHYT còn giá trị (01 thẻ/người kèm danh sách thu hồi thẻ ghi rõ chi tiết số thẻ và họ
tên kèm theo).
cho cán bộ thu xem trước để khi nộp hồ sơ đảm bảo được chính xác, khơng
phải trả hồ sơ nộp lại từ đầu.
II. Lập bảng kê và nộp hồ sơ cấp thẻ BHYT
1. Hồ sơ cấp mới thẻ BHYT bắt buộc: Sử dụng Bảng kê hồ sơ 401/…./THE
1.1. Mục đích: Dùng để cấp mới thẻ BHYT khi đơn vò có lao động tăng mới tham gia
BHXH, BHYT bắt buộc phát sinh trong tháng.
1.2.Thủ tục hồ sơ:
- Thời hạn giải quyết:
+ Từ 01 đến 100 thẻ: 07 ngày làm việc.
lên: 08 ngày làm việc.
+ Từ 101 tr
ở
- Hồ sơ gồm:
+ Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT bắt buộc (Mẫu 02a-TBH, 01 bản),
+ File dữ liệu gửi qua IMS, chuyển bằng đóa hoặc chuyển bằng USB.
Lưu ý :
- Trường hợp đơn vò có tăng mới, tăng lại sau ốm đau, thai sản, nghỉ khơng lương tăng lại
đơn vị lập biểu 02a-TBH (01 bản), lập 02 bảng kê số 401/… /THE nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ
sơ cùng với hồ sơ thu BHXH - BHYT hàng tháng (Bảng kê số 103/… /THU)
- Đơn vò ghi đầy đủ thông tin trên biểu 02a-TBH như số sổ BHXH, số thẻ BHYT,năm
sinh, giới tính, số chứng minh thư, đòa chỉ, mã tỉnh, mã nơi khám chữa bệnh để in thẻ
BHYT.
- 5 -
- Trường hợp đơn vò nộp hồ sơ cấp mới trùng với thời gian gia hạn thẻ hoặc ngược lại thì
thẻ cấp mới sẽ nhận cùng lúc với thời gian giao thẻ gia hạn.
- Trường hợp đơn vò chưa được gia hạn thẻ thì phải làm hồ sơ gia hạn trước khi làm hồ
sơ cấp mới thẻ BHYT.
2
. Hồ sơ gia hạn thẻ BHYT bắt buộc: Sử dụng bảng kê số 402/ …. /THE
1.1. Mục đích: Khi thẻ BHYT hết giá trò sử dụng đơn vò phải tiếp tục gia hạn thẻ BHYT
. Hồ sơ cấp lại thẻ do thay đổi nơi khám chữa bệnh ban đầu: sử dụng bảng kê
403/…./THE.
1.1. Mục đích:Khi đối tượng tham gia BHYT có nhu cầu thay đổi nơi khám chữa bệnh ban
đầu và thẻ BHYT còn giá trò thì đơn vò phải lập danh sách điều chỉnh .
- 6 -
1.2.Thủ tục hồ sơ:
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
- Hồ sơ gồm:
+ Danh sách đề nghò điều chỉnh hồ sơ cấp sổ BHXH,BHYT (mẫu 03b-TBH, 03 bản).
+ Thẻ BHYT còn giá trò.
Lưu ý:
- Chỉ giải quyết từ ngày 01 đến ngày 10 tháng đầu quý.
- Đơn vò ghi đầy đủ thông tin cần thay đổi: Mã bệnh viện cũ - Mã bệnh viện mới.
4
. Hồ sơ cấp lại do BHYT bắt buộc do bò mất, bò hỏng: sử dụng bảng kê
404/…./THE.
1.1. Mục đích:
- Đối với thẻ mất: Trường hợp trực tiếp cá nhân tham gia BHYT làm mất hoặc đơn vò sử
dụng lao động làm mất cần cấp lại thẻ BHYT.
- Đối với thẻ hỏng:
+ Trường hợp thẻ hỏng do cơ quan BHXH (cán bộ thẻ) nhập liệu sai thông tin so với danh
sách đơn vò cung cấp hoặc in hỏng cần cấp lại.
+ Trường hợp thẻ hỏng do cá nhân hoặc đơn vò sử dụng lao động bảo quản, sử dụng thẻ
BHYT bò hỏng cần cấp lại.
1.2.Thủ tục hồ sơ:
- Thời hạn giải quyết:
+ Từ 01 đến 20 thẻ: 03 ngày làm việc.
+ Từ 21 thẻ trở lên: 04 ngày làm việc.
trưởng đơn vị (tại cột 9).
- Đối với sổ BHXH cấp sau tháng 10 năm 2008: Đơn vị phải ghi sổ BHXH đầy đủ các
nội dung trong trang 3.
2. Xác nhận sổ BHXH:
2.1. Mục đích:
Đơn vò dùng để đề nghò cơ quan BHXH xác nhận đầy đủ quá trình đóng
BHXH vào sổ BHXH (chốt sổ) khi người lao động thơi việc, chuyển cơng tác. Đơn vị lập bảng
kê số 302/…/SO “Xác nhận sổ BHXH”
2.2. Điều kiện để xác nhận sổ: Điều kiện được xác nhận sổ khi đơn vị đã báo giảm lao
động theo biểu 3a-TBH và nộp đủ tiền đến thời gian xác nhận.
2.3. Thời hạn giải quyết:
- Từ 01 sổ đến 50 sổ: 10 ngày làm việc
- Từ 51 sổ đến dưới 300 sổ: 20 ngày làm việc
- Từ 300 sổ trở lên đơn vò trực tiếp liên hệ phòng Cấp sổ thẻ để hẹn ngày xuống đơn vò
xác nhận.
2.4. Hồ sơ xác nhận sổ:
- Sổ BHXH: Được ghi đầy đủ thời gian, q trình, mức lương, chức danh cơng việc, điều
kiện nặng nhọc độc hại, phụ cấp chức vụ, hạng doanh nghiệp đối với doanh nghiệp Nhà nước và
doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa đến thời điểm cần xác nhận.
- Người lao động có thời gian tham gia BHXH trước năm 2008 khi thơi việc, chuyển cơng
tác phải kèm theo HĐLĐ, quyết định tuyển dụng, QĐ nâng lương…
3. Điều chỉnh nhân thân người lao động do khai báo sai:
- 8 -
- Mục đích: Xác đònh đúng nhân thân ghi trên trang 3 sổ BHXH và thẻ BHYT, đồng
thời điều chỉnh lại nhân thân người tham gia BHXH khi bò sai hoặc có sự thay đổi.
- Th
ời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc
3.1. Do đơn vị đi nộp:
Lập bảng kê 303/…/SO “Điều chỉnh nhân thân người tham gia BHXH”, hồ sơ kèm theo:
a. Đơn vị khai sai:
quan BHXH duyệt (Mẫu 06/SBH, 01 bản),
4. Điều chỉnh nhân thân do mượn hồ sơ người khác để tham gia BHXH:
a. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc
- 9 -
b. Đơn vị lập bảng kê 305/…/SO “Điều chỉnh nhân thân do mượn hồ sơ của người khác
để tham gia BHXH”, hồ sơ kèm theo:
- Cơng văn của đơn vị xin điều chỉnh lại hồ sơ BHXH.
- Danh sách điều chỉnh hồ sơ tham gia BHXH, BHYT - biểu 3a-TBH.
- Đơn giải trình của người lao động theo mẫu.
- Tờ khai tham gia BHXH cũ (đã được cơ quan BHXH duyệt).
- Tờ khai tham gia BHXH mới ghi q trình tham gia BHXH đến thời điểm được duyệt
(03 bản chính).
- Sổ BHXH: để được điều chỉnh lại cho đúng.
- Thẻ BHYT còn giá trị để được đổi thẻ.
5. Chuyển quá trình tham gia BHXH từ nhiều sổ về sổ gốc (Cùng lúc có nhiều
sổ BHXH phải chuyển về sổ gốc).
a. Mục đích: Chuyển quá trình tham gia BHXH từ nhiều sổ về sổ gốc. Khi người lao
động có từ 02 sổ BHXH trở lên mang tên mình (nội dung về nhân thân trong trang 3 trùng
khớp với nhau) thì đ
đơn vị dùng quyển sổ BHXH đầu tiên để ghi lại tòan bộ q trình tham gia
BHXH của người lao động từ các quyển sổ khác, sau đó Giám đốc đơn vị ký xác nhận tòan bộ
q trình (sau khi ghi từ các sổ khác vào sổ đầu tiên) vào sổ bảo hiểm xã hội (sổ BHXH đầu tiên)
b. Th
ời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc
c. Đơn vị lập bảng kê 306/…/SO “Chuyển q trình tham gia BHXH từ nhiều sổ về sổ
gốc”, hồ sơ kèm theo:
- Cơng văn của đơn vị đề nghị chuyển q trình tham gia BHXH (theo mẫu, 01 bản).
- Danh sách điều chỉnh hồ sơ tham gia BHXH, BHYT (Mẫu 3b-TBH, 03 bản)
- Bản ghi q trình tham gia BHXH đến thời điểm đã được cơ quan BHXH duyệt (mẫu
06/SBH, 01 bản)
nhận).
- Giấy xác nhận chưa được giải quyết trợ cấp 01 lần tại cơ quan BHXH địa phương nơi cư
trú.
- Tờ khai tham gia BHXH (nếu đơn vị khơng phải là nơi cấp sổ lần đầu thì liên hệ đơn vị
cũ hoặc cơ quan BHXH nơi cấp sổ để được sao y, 01 bản).
- Bản ghi tồn bộ q trình tham gia BHXH (mẫu 06-SBH, 01 bản).
7. Sổ BHXH bị hư hỏng do bảo quản hoặc do in ấn:
Đơn vị lập bảng kê 308/…/SO “Cấp lại sổ BHXH do hư, hỏng”, hồ sơ kèm theo:
a. thời hạn giải quyết:
- Từ 01 sổ đến 20 sổ: 10 ngày làm việc
- Từ 21 sổ trở lên: 20 ngày làm việc
b. Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị cấp lại sổ BHXH của đơn vị (theo mẫu).
- Bản ghi tồn bộ q trình BHXH đã được xác nhận (mẫu 06-SBH, 01 bản).
- Sổ BHXH bị hư, hỏng (bản gốc).
IV. Lập bảng kê và nộp hồ sơ giải quyết các chế độ chính sách BHXH
1. Loại hồ sơ ốm đau, thai sản, dưỡng sức – phục hồi sức khoẻ (DS-PHSK) sửa
dụng bảng kê hồ sơ 601/….CS-BHXH-OM, 602/….CS-BHXH-TS, 603/….CS-BHXH-
DS.
- 11 -
Bảng kê hồ sơ này có người sử dụng có thể sử dụng chỉ để nộp hồ sơ ốm đau; chỉ để nộp
hồ sơ thai sản; chỉ để nộp hồ sơ DS-PHSK hoặc sử dụng để nộp đồng thời 02 loại hồ sơ trở lên
cùng lúc. Đồng thời, người nộp hồ sơ cần đánh dấu vào ô hồ sơ nộp.
Ví dụ 1: nếu chỉ nộp hồ sơ ốm đau thì đánh dấu vào ô hồ sơ ốm đau (thể hiện dưới dòng
BẢNG KÊ HỒ SƠ).
Ví dụ 2: Nếu nộp đồng thời hồ sơ thai sản và hồ sơ DS-PHSK thì đánh dấu vào hai ô
thai sản và DS-PHSK (thể hiện dưới dòng BẢNG KÊ HỒ SƠ).
A. Nộp hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau:
1.1. Trường hợp bản thân người lao động ốm:
Nộp hồ sơ gồm các loại giấy tờ
+ 30 sổ BHXH
+ Đánh dấu vào mục Gửi qua Email, IMS trong phần II.
1.4. Nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản do nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi:
Nộp hồ sơ gồm các loại giấy tờ (tương ứng với thứ tự ghi trên bảng kê phần II): 1, 2, 4, 6, 7
(nếu có gửi kèm file dữ liệu).
C. Hồ sơ nghỉ DS-PHSK:
1.5. Hồ sơ nghỉ DS-PHSK sau ốm đau
: Nộp hồ sơ gồm danh sách đề nghò theo mẫu
C68a-HD;
1.6. Hồ sơ nghỉ DS-PHSK sau thai sản: Nộp hồ sơ gồm danh sách đề nghò theo mẫu
C69a-HD;
1.7. Hồ sơ nghỉ DS-PHSK sau TNLĐ-BNN: Nộp hồ sơ gồm danh sách đề nghò theo
mẫu C70a-HD và bản sao biên bản giám đònh y khoa hoặc quyết đònh hưởng trợ cấp TNLĐ-
BNN
Ví dụ 6: Công ty Z nộp hồ sơ nghỉ DS-PHSK cho 50 lao động trong đó có 10 người nghỉ
DS-PHSK sau ốm đau, 35 người nghỉ DS-PHSK sau thai sản và 5 người nghỉ DS-PHSK sau
TNLĐ-BNN. Hồ sơ gồm:
+ Danh sách 10 người nghỉ DS-PHSK sau ốm đau theo mẫu C68a-HD;
+ Danh sách 35 người nghỉ DS-PHSK sau thai sản theo mẫu C39a-HD;
+ Danh sách 05 người nghỉ DS-PHSK sau TNLĐ-BNN kèm 02 bản sao biên bản giám
đònh y khoa và 03 quyết đònh hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN.
2. Loại hồ sơ giải quyết tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN) sử
dụng bảng kê hồ sơ 604/… CS-BHXH-TNLĐ, 605/… CS-BHXH-BNN.
2.1. Nộp hồ sơ giải quyết TNLĐ đối với người lao động đang tham gia BHXH
bò TNLĐ lần thứ 1:
Người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ gồm các loại giấy tờ (tương ứng với số thứ tự
trên bảng kê): 1, 2, 4, 5, 7. Nếu bò TNLĐ do tai nạn giao thông thì người sử dụng lao động phải
nộp hồ sơ gồm các loại giấy tờ (tương ứng với số thứ tự trên bảng kê): 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8
Ví dụ 7: Người lao động bò TNLĐ lần thứ 1 thì hồ sơ giải quyết TNLĐ do người sử dụng
lao động nộp cho cơ quan BHXH các loại giấy tờ gồm:
BNN tái phát (nếu trước đó bò BNN) cho cơ quan BHXH các loại giấy tờ (tương ứng với số thứ
tự trên bảng kê) gồm: 9, 10, 11, 12.
Ví dụ 10: người lao động bò TNLĐ đã được giải quyết trợ cấp TNLĐ. Sau một thời gian,
thương tật do TNLĐ tái phát thì nộp hồ sơ gồm:
+ Giấy ra viện sau khi điều trò ổn đònh thương tật (hoặc bản sao hồ sơ điều trò thương
tật);
+ Hồ sơ đã hưởng trợ cấp TNLĐ;
+ Đơn đề nghò giám đònh lại thương tật (theo mẫu số 11-HSB);
- 14 -
+ Biên bản giám đònh lại mức suy giản khả năng lao động do thương tật tái phát của Hội
đồng giám đònh y khoa.
2.4. Người lao động đã bò TNLĐ lần thứ 1 sau đó bò TNLĐ lần thứ 2 hoặc đã bò BNN
lần thứ 1 sau đó bò BNN lần thứ 2 hoặc đã bò TNLĐ sau đó bò BNN hoặc đã bò BNN sau đó
bò TNLĐ:
Người sử dụng lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp do được giám đònh tổng hợp gồm:
2.4.1. Người lao động đã bò TNLĐ lần thứ 1 sau đó bò TNLĐ lần thứ 2: Nộp các
loại giấy tờ (tương ứng với số thứ tự trên bảng kê) gồm: 1, 2, 4, 5, 7, 10, 13. Nếu lần thứ 2
TNLĐ do tai nạn giao thông thì nộp các loại giấy tờ (tương ứng với số thứ tự trên bảng kê)
gồm: 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 10, 13.
Ví dụ 11: Người lao động đã bò TNLĐ lần thứ 1 sau đó bò TNLĐ lần thứ 2 (không phải
do tai nạn giao thông) thì người sử dụng lao động nộp các loại giấy tờ gồm:
+ Sổ BHXH;
+ Công văn (mẫu số 05-HSB);
+ Biên bản điều tra TNLĐ;
+ Giấy ra viện sau khi đã điều trò TNLĐ ổn đònh;
+ Biên bản giám đònh mức suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.
+ Hồ sơ đã hưởng trợ cấp TNLĐ;
+ Biên bản giám đònh tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám
đònh y khoa.
2.4.2. Người lao động đã bò BNN lần thứ 1 sau đó bò BNN lần thứ 2: Người sử
úy);
+ Quyết đònh nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLĐ
hết hạn.
- Nếu chưa duyệt sổ BHXH thì người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ gồm các loại giấy
tờ (tương ứng với số thứ tự trên bảng kê): 2, 3 (nếu có), 4.
Ví dụ 14: cũng lấy ví dụ trên nhưng người lao động chưa được duyệt sổ BHXH thì hồ sơ
hưu trí do người sử dụng lao động nộp gồm:
+ Hồ sơ gốc (lý lòch gốc được cơ quan xác nhận trước 1991, các giấy tờ có liên quan đến
quá trình công tác)
+ Bản sao quyết đònh chuyển ngành và quyết đònh phong quân hàm (quân hàm thiếu
úy);
+ Quyết đònh nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLĐ
hết hạn.
3.2. Nộp hồ sơ giải quyết hưu trí đối với người lao động đang tham gia BHXH,
có 15 năm làm công việc nặng nhọc, độc hại (đủ 55 đến dưới 60 tuổi đối với nam và
đủ 50 đến dưới 55 tuổi đối với nữ):
Người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ hưu trí gồm các loại giấy tờ (tương ứng với số
thứ tự trên bảng kê): 1, 2 (nếu có), 3 (nếu có), 4, 6 (nếu có).
Ví dụ 15: bà Nguyễn Thò B sinh tháng 10 năm 1957, đóng BHXH được 21 năm, có 16
năm làm công nhân may công nghiệp. Giả sử sổ BHXH đã được duyệt thời gian công tác đầy
đủ, bà không tham gia quân đội. Đến tháng 9/2008 nghỉ hưu thì người sử dụng lao động nộp hồ
sơ hưu trí gồm:
+ Sổ BHXH;
+ Quyết đònh nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLĐ
hết hạn.
- 16 -
Ví dụ 16: bà Nguyễn Thò C sinh tháng 10 năm 1956, đóng BHXH được 21 năm 3 tháng,
có 16 năm làm công nhân may công nghiệp tại Công ty May Y nhưng trên sổ BHXH chỉ ghi là
công nhân. Giả sử sổ BHXH đã được duyệt thời gian công tác đầy đủ, bà không tham gia quân
đội. Đến tháng 9/2008 nghỉ hưu thì người sử dụng lao động nộp hồ sơ hưu trí gồm:
+ Đơn đề nghò giải quyết chế độ hưu trí (mẫu 12-HSB);
3.6. Người lao động nghỉ hưu theo điều kiện suy giảm sức khỏe 61% (đủ 50
đến dưới 60 tuổi đối với nam và từ 45 đến dưới 55 tuổi đối với nữ):
- 17 -
Nộp hồ sơ gồm các loại giấy tờ (tương ứng với số thứ tự trên bảng kê): 1, 2 (nếu có), 3
(nếu có), 7, 8.
C. Người lao động đang hưởng lương hưu mà bò tù, đi xuất cảnh hợp pháp
hoặc bò Tòa án tuyên bố mất tích nhưng đã chấp hành xong hình phạt tù, về nước
đònh cư hợp pháp hoặc được Tòa án tuyên bố mất tích trở về:
Hồ sơ nộp theo hướng dẫn từ 5.1 đến 5.6 kèm thêm đơn đề nghò theo mẫu 13A-HSB có
xác nhận của đòa phương (thay cho đơn theo mẫu 12-HSB) và một trong 03 loại giấy tờ (tương
ứng với số thứ tự trên bảng kê hồ sơ) gồm: 10 hoặc 11 hoặc 12
Ví dụ 19: người lao động đang bảo lưu sổ BHXH bò tù. Sau khi chấp hành xong hình
phạt tù, nghỉ hưu theo điều kiện suy giảm sức khỏe 61% (đủ 50 đến dưới 60 tuổi đối với nam
và từ 45 đến dưới 55 tuổi đối với nữ) nộp hồ sơ gồm các loại giấy tờ (tương ứng với số thứ tự
trên bảng kê): 1, 2 (nếu có), 3 (nếu có), 8, 9, 10. Cụ thể:
+ Sổ BHXH;
+ Biên bản giám đònh kết luận mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám
đònh y khoa;
+ Đơn đề nghò theo mẫu 13A-HSB hoặc 13B-HSB có xác nhận của đòa phương;
+ Bản sao chấp hành xong hình phạt tù.
D. Người lao động đang bảo lưu sổ BHXH đã chấp hành xong hình phạt tù, về
nước đònh cư hợp pháp, được Tòa án tuyên bố mất tích trở ve
à thì hồ sơ nộp theo hướng
dẫn từ 5.1 đến 5.6 và bổ sung thêm:
- Đơn đề nghò theo mẫu 13B-HSB có xác nhận của đòa phương (thay cho đơn theo mẫu
12-HSB);
- Một trong 03 loại giấy tờ (tương ứng với số thứ tự trên bảng kê hồ sơ) gồm: 10 hoặc 11
hoặc 12;
- Hồ sơ hưu trí.
Ví dụ 22: Ông Nguyễn Tiến A đang hưởng lương hưu thì chết. Khi còn sống, ông A
không có trách nhiệm nuôi dưỡng ai, các con đã trưởng thành, cha mẹ hai bên không còn ai, vợ
chưa hết tuổi lao động. Hồ sơ gồm:
+ Sổ BHXH;
+ Giấy chứng tử hoặc báo tử hoặc quyết đònh của Tòa án tuyên bố người lao động đã
chết;
+ Tờ khai hoàn cảnh gia đình.
+ Hồ sơ hưu trí hoặc trợ cấp hàng tháng (nếu có).
4.4. Trường hợp đủ điều kiện hưởng tuất hàng tháng: Thân nhân người chết nộp
hồ sơ gồm các loại giấy tờ (tương ứng với thứ tự trên bảng kê hồ sơ): 1, 2, 3 (nếu có), 4, 5 (nếu
có), 6 (nếu có), 7 (nếu có), 8 (nếu có).
Ví dụ 23: bà Nguyễn Thò K đang hưởng lương hưu thì chết. do TNLĐ. Chò L có 01 con
bò bệnh bẩm sinh suy giảm 81% sức lao động. Hồ sơ gồm:
+ Sổ BHXH;
+ Giấy chứng tử hoặc báo tử hoặc quyết đònh của Tòa án tuyên bố người lao động đã
chết;
+ Tờ khai hoàn cảnh gia đình;
+ Biên bản giám đònh mức suy giảm khả năng lao động của con;
+ Hồ sơ hưu trí hoặc trợ cấp hàng tháng (nếu có).
- 19 -
V. Lập bảng kê và nộp hồ sơ liên quan tới Bảo hiểm y tế tự nguyện đối với đối
tượng là học sinh, sinh viên.
1. Khi nào nộp hồ sơ theo bảng kê hồ sơ số 201/… /TN.
Các đơn vò trường học lập
02 bảng kê số 201/…./TN khi:
- Đơn vò trường học tham gia mới BHYT tự nguyện hoặc khi nộp hồ sơ tham gia đợt 2
của BHYT học sinh, sinh viên,
- Đơn vò trường học có hồ sơ từ các tỉnh thành khác chuyển đến
2. Khi nào nộp hồ sơ theo bảng kê hồ sơ số 202/… /TN. Các đơn vò trường học lập
- Thời hạn thực hiện tối đa đối với hồ sơ phải giám đònh ngoài tỉnh tối đa làø 40 ngày làm
việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
3. Lưu ý: Khi lập bảng kê nộp hồ sơ thanh toán trực tiếp chi phí khám chữa bệnh tại cơ
quan BHXH, bệnh nhân cần lưu ý:
3.1. Phiếu đề nghò thanh toán trực tiếp chi phí KCB (Mẫu 07/GĐYT) Cho biết:
- Thông tin về người bệnh.
- Thời gian và nơi điều trò
- Lý do chưa được hưởng BHYT tại bệnh viện.
3.2. Giấy tờ tuỳ thân có ảnh: Là cơ sở để thanh toán chi phí KCB theo quy đònh, bao
gồm Giấy CMND, hoặc Giấy phép lái xe, …
3.3. Hóa đơn mua thuốc, hóa chất, vật tư y tế, biên lai thu viện phí: Là cơ sở để
thanh toán chi phí KCB theo quy đònh.
3.4. Bản sao đơn thuốc hoặc sổ y bạ (nếu bệnh nhân điều trò ngoại trú).
Chẩn đoán và chỉ đònh của Bác só trên đơn thuốc là cơ sở để thanh toán chi phí KCB
theo quy đònh.
3.5. Bản sao giấy ra viện (nếu bệnh nhân điều trò nội trú) cho biết:
- Thời gian điều trò của bệnh nhân, nơi điều trò.
- Chẩn đoán bệnh.
3.6. Giấy ủy quyền: Trường hợp người bệnh không trực tiếp đi thanh toán chi phí
khám chữa bệnh.
3.7. Bản sao giấy chứng tử (trường hợp HSSV tử vong): Là cơ sở để thanh toán
chi phí trợ cấp tử vong.
3.8. Giấy xác nhận thời gian tham gia BHYT:
Trường hợp bệnh nhân dùng thuốc chống thải ghép và thuốc chống ung thư ngoài danh
mục (giấy xác nhận tham gia BHYT 3 năm liên tục)
Trường hợp: thời điểm bệnh nhân đi KCB nằm ngoài thời hạn sử dụng của thẻ (do mất
thẻ, do thẻ cấp lần 2…)
3.9. Bản sao thẻ BHYT: Biết được thời hạn sử dụng thẻ, đối tượng tham gia.
- 21 -