Thiết kế website quản lý đặt hàng qua mạng - Pdf 10

1
MỤC LỤC
1
• 1
1
2
Lời mở đầu
Trong thời đại ngày nay, quá trình phát triển công nghệ khoa học kỹ thuật
đã đạt được những thành tựu khoa học kỹ thuật rực rỡ với những bước tiến
nhảy vọt. Việc áp dụng các công nghệ khoa học kỹ thuật vào lĩnh vực đời sống
của con người ngày càng tăng và không ngừng can thiệp vào hầu hết các công
việc trong đời sống. Trên thế giới hiện nay hầu hết tất cả các ngành, các lĩnh
vực từ đơn giản đến phức tạp đều áp dụng công nghệ thông tin từ những phần
mềm ứng dụng cho việc giải trí, du lịch, tính toán đơn thuần cho đến các phần
mềm như quản lý tài nguyên, quản lỳ tài chính quốc qia vv…Không đâu không
có sự có mặt của máy tính và các phần mềm đi kèm .
Trước xu thế của thời đại ở nước ta hiện nay, việc áp dụng vi tính hoá
trong việc quản lý tại các cơ quan, xí nghiệp đang rất phổ biến và trở nên cấp
thiết. Để không trở nên quá lạc hậu thì mỗi cơ quan, mỗi doanh nghiệp nên
chuẩn bị cho mình những phần mềm hữu ích cho chính công ty của mình, vì
những phần mềm này không chỉ giúp ích cho việc chuyên môn hóa ,hiện đại
hóa quá trình sản xuất nâng cao chất lượng cũng như sản lượng của sản phẩm
làm ra mà chúng còn đơn giản hóa những quy trình quản lý phức tạp, dễ nhầm
lẫn như quản lý nhân sự, tiền lương, vật tư vv…Trong chuyên đề này em sẽ xây
dựng một website nhỏ nhằm quản lý quá trình đặt hàng qua mạng để giúp
người quản lý đơn hàng giảm tải được áp lực công việc và tránh được sự
nhầm lẫn khi khách hàng gọi điện lên công ty để đặt hàng đồng thời cũng là
một kênh thông tin quảng cáo cho công ty.
2
• 2
2

Thông qua hệ thống đại lý rộng rãi như ở Hà Nội với hơn 500 đại lý, cùng
100 đại lý cấp 1 & 2 tại 31 tỉnh thành từ Bắc đến Trung, ZION tiến hành
phương thức phân phối và giao dịch trực tiếp:
- Tại showroom của công ty: Khách hàng sẽ trực tiếp lên công ty và mua hàng
tại showroom này.
- Thông qua hệ thống đại lý cấp 1: Là những nhà phân phối thẻ trực tiếp cho
công ty đến tay khách hàng hoặc các đại lý cấp 2.
- Thông qua hệ thống phòng máy:
Hà Nội : với 2000 phòng máy là thị trường rộng lớn để công ty cung cấp
sản phẩm
Các tỉnh 3000 phòng máy được cung cấp qua hệ thống đại lý cấp dưới của
công ty.
- Tiện dụng do hình thức phổ thông
- Trao đổi và giải quyết thắc mắc trực tiếp với khách hàng
1.1.3 Cơ cấu tổ chức phòng ban:
BAN GIÁM ĐỐC
BỘ PHẬN KINH DOANH
BỘ PHẬN KỸ THUẬT
NHÓM KINH DOANH BÁN LẺ
NHÓM DỰ ÁN VÀ DỊCH VỤ
NHÓM MARKETING
NHÓM NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN
NHÓM KỸ THUẬT
NHÓM THIẾT KẾ HỆ THỐNG
TRUNG TÂM BẢO HÀNH -BẢO TRÌ
• Ban giám đốc:
o Một giám đốc:Vũ Việt Sơn
o Một phó giám đốc: Trương Cẩm Thanh
4
• 4

5
6
Bao gồm những chuyên gia hệ thống có kinh nghiệm chịu trách nhiệm
xây dựng mô hình và đưa ra giải pháp kết nối hệ thống mạng ưu việt nhất phù
hợp với địa hình cụ thể và yêu cầu công việc của khách hàng.
o Nhóm trung tâm dịch vụ bảo hành, bảo trì ( 04 người ) :
Là bộ phận tập hợp các kỹ sư kỹ thuật phần cứng và hệ thống máy tính
có nhiều kinh nghiệm và được trang bị đầy đủ các phương tiện, thiết bị kỹ
thuật để làm việc.
Tiến hành hoạt động bảo hành, bảo trì các hệ thống máy tính và mạng
máy tính theo yêu cầu của khách hàng
Nâng cấp các thiết bị tin học theo yêu cầu.
Hỗ trợ kỹ thuật và cung cấp các dịch vụ tin học khác phục vụ khách
hàng trên toàn quốc với mọi loại hình dịch vụ như sau: dịch vụ bảo trì tại chỗ,
điện thoại, Fax..
o Nhóm dự án và dịch vụ ( 4 người )
Là bộ phận chịu trách nhiệm tham gia xúc tiến việc thực hiện và triển
khai các dự án. Các nhân viên của bộ phận này là những chuyên gia trong
việc tư vấn, lên kế hoạch triển khai dự án. Họ có khả năng tư vấn cho khách
hàng lựa chọn các thiết bị phù hợp nhất, các giải pháp hiệu quả nhất với yêu
cầu dự án.
Thu thập thông tin và phân loại dự án
Đăng ký, đấu thầu dự án
Chuẩn bị hồ sơ thầu
Thương thảo và ký kết hợp đồng thực hiện dự án
Tham gia quá trình triển khai dự án
Thanh lý hợp đồng và chăm sóc khách hàng
Tư vấn, hỗ trợ khách hàng và cung cấp các dịch vụ tin học khác
o Nhóm kinh doanh bán lẻ ( 3 người )
6

7
• 7
7
8
chuyển hàng cho đại lý thông qua dịch vụ chuyển fax của bưu điện trong
vòng 24h hoặc cung cấp số seri mã các thẻ mà khách hàng đã đặt mua (mức
chiết khấu của đại lý là cố định).
1.2.2.Phía công ty:
Sau khi có được đơn hàng của người mua nhân viên sale phụ trách sẽ
viết một hóa đơn xuất hàng gồm hai bản, 1 cho kế toán lưu và 1 được chuyển
cho thủ kho để làm thủ tuc xuất hàng, sau khi nguời mua đã nhận hàng thì
nhân viên sẽ làm một hóa đơn thanh toán cho khách hàng 1 do khách hàng
lưu giữ và 1 do kế toán giữ.
1.2.3 Phía nhà cung cấp:
Nhà cung cấp có trách nhiệm cung cấp cho công ty đủ só lượng hàng để
người quản lý nhập kho để cung cấp cho khách hàng.
1.3 Nhu cầu có một trang web thay thế.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế của công ty và thị trường hiện nay cần
phải có một trang web có thể quảng bá loại hình kinh doanh của công ty và
thực hiện việc đặt hàng thông qua mạng internet, việc này giúp công ty giảm
bớt được số nhân viên phục vụ, giúp các khâu quản lý được nhanh chóng,
chính xác không để khách hàng phải chở đợi lâu.
Việc xây dựng nhàm mục đích giải quyết 3 loại hình giao dịch chính
+ Giữa doanh nghiệp đối với khách hàng.
+ Giữa khách hàng đối với khách hàng.
+ Giữa doanh nghiệp đối với doanh nghiệp
1.4 Khả năng thực hiện trang web.
1.4.1 Khó Khăn Trong Triển Khai Dự án
Do điều kiện cơ sở hạ tầng của việt nam hiện nay tại các ngân hàng
chua thể đáp ứng nhu cầu về giao dịch trực tuyến thông qua tài khoản ngân

9
• 9
9
10
• Khách hàng : Khi tham quan trang web sẽ thấy được ngay các mặt hàng
mà công ty đang bán đồng thời có thể biết được mức giá và đặc điểm,
hình ảnh của từng sản phẩm, cũng như có thểm xem được các thông tin
liên quan đến công ty và các chính sách bán hàng của công ty, đồng
thời cũng có thể đặt hàng trực tiếp hoặc đằng ký là thành viên của
website để có thể mua hàng thường xuyên hơn và hưởng mức khuyến
mãi cao hơn.
• Người Quản Trị :
o Về hàng hóa : Người quản trị có nhiệm vụ cập nhật hàng hóa
mới, chủng loại số lượng và đặc tính của sản phẩm cần bán.
o Về quyền đăng nhập :người quản thị có quyền phân quyền truy
cập, định danh cho người sử dụng là khách hay admin, tạo và
xóa bỏ người dùng cũng như có thể đổi password hay khôi phục
lại password cho người dùng.
o Về đơn hàng :người quản trị có thể chấp nhận hay xóa bỏ đơn
hàng nếu thấy đơn hàng không hợp lệ.
o Về thông tin quảng cáo và tin tức :người quản trị có quyền thêm
mới, cập nhật và xóa bỏ.
10
• 10
10
11
CHƯƠNG 2
Lựa chọn ngôn ngữ cài đặt
2.1 Lựa chọn ngôn ngữ cài đặt CSDL .
Vấn đề lựa chọn ngôn ngữ cũng là một vấn đề hết sức quan trọng.

2.2.3 Cấu trúc của một FILE ASP
Một trang ASP thông thường gồm có các thành phần sau:
+ Dữ liệu văn bản.
+ Các thẻ HTML.
+ Các đoạn mã chương trình phía Client đặt trong cặp thẻ <SCRIPT>
và </SCRIPT>.
+ Mã chương trình ASP được đặt trong cặp thẻ <% và %>.
2.2.4 Các đối tượng trong ASP
ASP có sẵn năm đối tượng mà ta có thể dùng được mà không cầnhải
tạo các instance. Chúng được gọi là các Built-in Object.
2.2.4.1 Đối tượng Request
Đối tượng Request cho phép lấy thông tin thông qua một yêu cầu
HTTP. Chúng ta có thể dùng đối tượng Request để đọc URL, truy cập
thông tin từ một form, lấy giá trị cookies lưu trữ trên máy Client.
2.2.4.2 Đối tượng Response
Khác với đối tượng Request, Response là chìa khóa để gửi thông tin
tới user, là đại diện cho phần thông tin do Server trả về cho Web browser.
2.2.4.3 Đối tượng Server
Đối tượng Server cung cấp phương tiện truy cập đến những phương
thức và thuộc tính trên server. Thường sử dụng phương thức Server.
12
• 12
12
13
CreateObject để khởi tạo instance của một ActiveX Object trên trang ASP.
2.2.4.4 Đối tượng Application
Sử dụng đối tượng Application chúng ta có thể điều khiển các đặc
tính liên quan đến việc khởi động và dừng ứng dụng, cũng như việc lưu trữ
các thông tin có thể được truy nhập bởi các ứng dụng nói chung.
2.2.4.5 Đối tượng Session

Parameter, Record, Field, Stream, Error. Trong đó 3 đối tượng chính
thường xuyên được sử dụng đó là: Connection, Recordset và Command.
2.3 Lựa chọn ngôn ngữ lập trình.
2.3.1. Giới thiệu về VBSCRIPT
VBScript là một thành phần mới nhất trong họ ngôn ngữ lập trình
Visual Basic, cho phép tạo ra những script sử dụng được trên nhiều môi
trường khác nhau như các script chạy trên Browser của client (Ms Internet
Explorer 3.0) hay trên Web server (Ms Internet Information Server 3.0).
2.3.2. Các kiểu dữ liệu của VBSCRIPT
VBScript chỉ có một kiểu dữ liệu duy nhất là Variant. Variant là một
kiểu dữ liệu đặc biệt có thể chứa các loại dữ liệu khác nhau từ những kiểu dữ
liệu đơn giản như kiểu số cho đến các kiểu dữ liệu phức tạp như kiểu bản ghi.
Vì Variant là kiểu dữ liệu duy nhất của VBScript nên đây cũng là kiểu dữ
liệu trả về từ các hàm/thủ tục viết bằng VBScript.
Nói một cách dễ hiểu hơn là: Nếu trong Pascal bạn phải lưu trữ dữ liệu
số trong kiểu dữ liệu Interger, dữ liệu chuỗi trong kiểu String thì trong
VBScript bạn có thể vừa lưu trữ dữ liệu số vừa lưu trữ dữ liệu chuỗi (hay bất
kỳ kiểu dữ liệu nào khác) trong kiểu dữ liệu Variant. Việc xem một biến
Variant là số hay chuỗi tùy vào ngữ cảnh sử dụng.
Để chuyển dữ liệu từ kiểu này sang kiểu khác ta dùng các hàm chuyển
14
• 14
14
15
như: CBool, CByte, CInt, CStr, CDate,…
Để biết một biến Variant đang lưu trữ kiểu dữ liệu nào, ta dùng hàm
VarType.
2.3.3. Biến trong VBSCRIPT
Biến là một tên tham chiếu đến một vùng nhớ, là nơi chứa thông tin của
chương trình mà thông tin này có thể được thay đổi trong thời gian script

Hàm Instr, Len, Lcase, Ucase, Trim,…
3. Các hàm xử lý ngày giờ
Hàm Date, Time, Now, Year, Month, Day, Hour, Minute, Second,…
4. Các hàm chuyển đổi
Hàm Abs, Cbool, Cbyte, Cint, Cdate,…
5. Các hàm kiểm tra
Hàm IsArray, IsDate, IsEmpty, IsNull, IsNumeric,…
16
• 16
16
17
CHƯƠNG 3
Phân tích và thiết kế
3.1 Phân tích và thiết kế các chức năng của website đặt hàng
qua mạng
3.1.1 Mô hình phân cấp chức năng.
Trong sơ đồ này các thành phần phân cấp chức năng được phục vụ cho
2 đối tượng là người sử dụng và người quản trị.
Người sử dụng có ba chức năng chính là đặt hàng ,tìm kiếm ,đăng ký
thành viên
Người quản trị có ba chức năng chính là xử lý hệ thống, xử lý hàng hóa
và xử lý quảng cáo & thông tin .
Trong chức năng xử lý hệ thống có thêm ba chức năng xử lý nữa là dữ
liệu ,người dùng và thống kê .
Trong chức năng xử lý hàng hóa có thêm hai chức năng xử lý hàng hóa
và đơn hàng, với chức năng xử lý thông tin và quảng cáo thì có hai mức xử lý
là xử lý theo danh mục quảng cáo và xử lý theo thông tin update .
17
• 17
17

• 20
20
21
3.1.4 Mô hình chức năng mức đỉnh 2.
Chức năng này dành cho người quản trị, với thực thể ngoài là người
quản trị có thể tác động trực tiếp vào hệ thống thông qua các chức năng như
xử lý hệ thống ,xử lý hàng hóa, xử lý thông tin và quảng cáo.
Chức năng quản trị hệ thống tác động trực tiếp vào kho dữ liệu chung
của toàn hệ thống, trong đó có kho dữ liệu người dùng, báo cáo thống kê...
Chức năng quản trị hàng hóa tác động trực tiếp vào hai kho dữ liệu là
đơn hàng và hàng hóa. Với hàng hóa trong kho dữ liệu hàng hóa người quản
trị có thể nhập hàng hóa với số lượng và chức năng cho chúng đồng thời cũng
phân loại được từng loại mặt hàng .Với bảng đơn đặt hàng người quản trị có
21
• 21
21
22
thể kiểm soát được số luợng đơn đặt hàng, chấp nhận hay hủy bỏ đơn đặt
hàng .
Chức năng quản trị thông tin và quảng cáo dùng cho việc tải các tin tức
lên website nhằm phục vụ cho các thông tin về công ty, các chính sách mới
hay những tin tức mới cập nhật, phần quảng cáo website cho phép đăng ký
quảng cáo trên mạng để giúp tăng nguồn thu thêm cho công ty từ việc đăng
ký quảng cáo của các công ty khác muốn liên kết quảng cáo trên website.
3.1.5 Mô hình chức năng mức dưới đỉnh.1
Đây là mô hình cho chức năng Quản trị hệ thống mô hình này gồm 3
chức năng xử lý là Xử Lý Dữ Liệu, Xử Lý Thống Kê, Xử Lý Người Dùng.
Với chức năng xử lý dữ liệu được lấy từ kho dữ liệu chung mục đích để
22
• 22

ty khác tạo ra nguồn thu khác từ việc bán chức năng quảng cáo này.
24
• 24
24
25
3.2.Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu
3.2.1 Các bước thiết kế cơ sở dữ liệu:
Khi thiết kế cơ sở dữ liệu phải phân biệt rõ với thiết kế các quá trình xử lý
dữ liệu và phải tạo ra được một cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin của các đối
tượng quản lý (tên khách hàng, tên hàng) để thông tin không bị lưu trữ
thừa.
Trong quá trình phân tích từ trên xuống ta phải xây dựng phương án lập
mô hình thực thể quan hệ gồm các bước sau:
1- Định nghĩa những vùng chức năng, những dữ liệu cần cho mô hình.
2- Chọn ra những loại thực thể quan trọng cho những vùng dữ liệu được chọn
trong ứng dụng.
3- Xác định mối quan hệ giữa các loại thực thể .
4- Xây dựng những mối quan hệ phác thảo sơ đồ thực thể.
5- Xác định các thuộc tính của thực thể.
6- Chuẩn đoán mô hình thực thể.
7- Tổng hợp những mô hình thực thể riêng biệt thành mô hình thực thể tổng hợp
cho ứng dụng.
8- Kiểm tra sự phù hợp của mô hình thực thể với những chức năng và những
quá trình yêu cầu.
25
• 25
25

Trích đoạn Thiết kê bảng cơ sở dữ liệu:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status