Bài giảng thiết kế kỹ thuật
Nguyễn Hồng Thái
97
Chơng 9
Tạo khuân Mẫu
Chơng này sẽ trình bày cách tạo khuân mẫu bao gồm lõi, hòm khuân.
9.1. Tạo mẫu lõi
c Mở một Sketch tạo một bản phác thảo có kích thớc nh ở hình 9.1
d Sau đó kích hoạt lệnh Extruded Boss/Base, đặt các thuộc tính nh ở hình
9.2
e Trên mặt bên mở một Sketch và vẽ một đờng tròn, sau đó Extruded
Boss/Base nh hình 9.3 dới đây.
Hình 9.1
Hình 9.2
Hình 9.3
Bài giảng thiết kế kỹ thuật
Nguyễn Hồng Thái
98
f Trên mặt trụ vừa kéo ở hình 9.3 mở một Sketch vẽ một đờng tròn sau đó
Extruded Boss/Base nh ở hình 9.4.
g Trở về mặt bên của hình 9.2 vẽ hình chữ nhật sau đó Extruded Boss/Base
nh ở hình 9.5.
h Kích hoạt lệnh Mirror Feature trên cây th mục Part ở bên trái màn hình
chọn Boss-Extrude 2, Boss-Extrude 3, Boss-Extrude 6 để làm các đối
tợng lấy đối xứng, sau đó chọn mặt đối xứng là mặt Front hình 9.6 dới đây
sẽ minh họa.
Hình 9.4
Hình 9.5
Hình 9.6
Bài giảng thiết kế kỹ thuật
Nguyễn Hồng Thái
nh hình 9.14 (ý nghĩa của các thanh trợt sẽ đợc giải thích ở cuối chơng)
khi đó ta đợc hình 9.15.
Hình 9.13
Hình 9.14
Hình 9.15
Bài giảng thiết kế kỹ thuật
Nguyễn Hồng Thái
102
Bớc 6: Gép khuân
+ Kích hoạt lệnh Mate để đặt mặt trên của ống dót trùng với mặt trên
của khuân và đặt mặt right của khuân trùng với mặt khuân của lõi, mặt Top
của khuân trùng với mặt Top của lõi. Hình 9.16 sẽ minh họa lệnh trên. Trên
menu của lệnh Mate kích hoạt vào selections chọn mặt trên của ống dót và
mặt trên của khuân đặt khoảng cách bằng 0 kích Ok để gép hai mặt này trùng
với nhau tơng tự cũng ghép mặt Right, Top của lõi và Right , Top của vỏ
hộp trùng với nhau.
Hình 9.17 mô là kết quả thực hiện các thao tác trên.
Bớc 7: Tạo lòng khuân từ lõi
+ Kích chuột chọn vỏ hộp sau đó kích hoạt lệnh Edit part khi đó trên
cây th mục quản lý cũng nh chi tiết Part vỏ đều có màu hồng.
Hình 9.16
Hình 9.17
Bài giảng thiết kế kỹ thuật
Nguyễn Hồng Thái
103
+ Kích chuột chọn chi tiết lõi trên cây quản lý th mục (Feature Manager
Design tree) sau đó chọn lẹnh Cavity để tạo khoảng rỗng theo lõi mẫu. Khi
hộp thoại Cavity xuất hiện trên đó ta để nguyên các mặc định kích Ok để
hoàn thành quá trình tạo khuân để tắt quá trình hiệu chỉnh, ta kích vào lệnh
Edit Part để tắt chế độ hiệu chỉnh. Hình 9.18 hộp thoại Cavity.
Bài giảng thiết kế kỹ thuật
Nguyễn Hồng Thái
105
Hình 8.24 b, Diffuse: Thanh trợt đặt ở giữa của thanh Diffuse (Mặc định
đặt ở vị trí Maximum).
Hình 8.24 c, Ambient: Thanh trợt ở vị trí min của thanh Ambient ( Mặc
định đặt ở vị trí Maximum).
Hình 8.24 d, Shininess: Thanh trợt ở vị trí Maximum của thanh
Shininess ( Mặc định đặt ở vị trí 1/3 Maximum).
Hình 8.24 e, Transparecy:Thanh trợt ở vị trí giữa của thanh
Transparecy ( Mặc định đặt ở vị trí 1/3 Maximum).
Hình 8.24 f, Emission : Thanh trợt ở vị trí Maximum ( Mặc định ở
Minimum)
a)
c)
d)
b)
e)
f)
Hình 8.24