Chính sách phân phối thu nhập cá nhân ở
Việt Nam
Đào Duy Nghĩa
Trường Đại học Kinh tế
Luận văn Thạc sĩ ngành: Kinh tế chính trị; Mã số: 60 31 01
Người hướng dẫn: TS. Lê Minh Nghĩa
Năm bảo vệ: 2008
Abstract: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về phân phối thu nhập và chính
sách phân phối thu nhập cá nhân, kinh nghiệm thực tiễn thực hiện chính sách phân
phối thu nhập cá nhân của một số quốc gia Đông Âu, Trung Quốc. Tập trung nghiên
cứu thực trạng chính sách phân phối thu nhập cá nhân ở Việt Nam từ năm 1991 đến
nay như chính sách tiền lương, thuế thu nhập cá nhân. Phân tích một số chính sách xã
hội tác động tới phân phối thu nhập cá nhân: chính sách giải quyết việc làm, xóa đói
giảm nghèo, cứu trợ xã hội. Nêu thành tựu đã đạt được từ tác động của chính sách
phân phối thu nhập cá nhân tới thu nhập và mức sống chung trong xã hội, một số vấn
đề đặt ra đối với chính sách phân phối thu nhập cá nhân thời gian qua. Từ đó đưa ra
quan điểm hoàn thiện chính sách phân phối thu nhập cá nhân trong điều kiện nền kinh
tế thị trường định hướng XHCN: lấy nguyên tắc phân phối XHCN làm chủ đạo, gắn
với thực hiện nguyên tắc thị trường; cần kết hợp hài hòa các lợi ích kinh tế để tạo động
lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; giải quyết hợp lý giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ
xã hội; cần đặc biệt quan tâm đến tàng lớp dân cư có thu nhập thấp và các vùng còn
kém phát triển. Đề xuất một số giải pháp cụ thể về cải cách chính sách tiền lương và
thuế thu nhập cá nhân nhằm điều tiết thu nhập trong xã hội, tiến tới hoàn thiện chính
sách phân phối thu nhập ở nước ta
Keywords: Chính sách Nhà nước; Phân phối thu nhập; Thu nhập cá nhân; Việt Nam
Content
Việt Nam đã và đang là vấn đề cấp thiết đ-ợc đặt ra hiện nay. Do đó, tác giả đã lựa chọn
nghiên cứu đề ti: Chính sách phân phối thu nhập cá nhân ở Việt Nam.
2. Tình hình nghiên cứu
Trong thời gian qua đã có một số công trình, sách báo nghiên cứu về vấn đề phân phối và
phối thu nhập ở các cấp độ khác nhau:
- Mai Ngọc C-ờng, Đỗ Đức Bình (chủ biên), Phân phối thu nhập trong nền kinh tế thị
tr-ờng: Lý luận, thực tiễn và vận dụng ở Việt Nam, NXB Thống kê, 1994.
- Lý Bân, Lý luận chung về phân phối thu nhập của CNXH, NXB CTQG, 1999.
- Nguyễn Công Nhự, Phạm Ngọc Kiểm, Vấn đề phân phối thu nhập trong các loại hình
doanh nghiệp ở Việt Nam, NXB Thống kê, 2003.
- Nguyễn Thị Hằng, Lê Duy Đồng, Phân phối và phân hóa giàu nghèo sau 20 năm đổi
mới, NXB Lao động xã hội, 2005.
- GS. TS. Nguyễn Công Nghiệp (chủ biên), Phân phối trong nền kinh tế thị tr-ờng định
h-ớng xã hội chủ nghĩa, NXB CTQG, 2006.
- Hoàng Thị Thu Hồng, Đổi mới chế độ phân phối tổng sản phẩm quốc dân trong điều
kiện phát triển kinh tế thị tr-ờng ở n-ớc ta, Luận án phó tiến sĩ, 1994.
- Ung Thị Mỹ Lệ, Hệ thống lợi ích kinh tế và các quan hệ phân phối trong việc thực hiện
chiến l-ợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội Việt Nam, Luận án phó tiến sĩ kinh tế, 1996.
- Đậu Đức Khởi, Vận dụng lý luận phân phối thu nhập cá nhân trong nền kinh tế thị
tr-ờng định h-ớng XHCN vào tập đoàn Điện lực Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, 2008.
- Tống Văn Đ-ờng, Đổi mới cơ chế phân phối thu nhập và tiền l-ơng ở Việt Nam, Tạp chí
Kinh tế và phát triển, số 40, 2000.
- Trần Thị Hằng, Về phân phối thu nhập ở n-ớc ta hiện nay, Lý luận chính trị, số 1, 2002.
- Trần Văn Ngọc, Về phân phối kết quả sản xuất trong nền kinh tế thị tr-ờng định h-ớng
xã hội chủ nghĩa, Lý luận chính trị, số 7, 2004.
- Phạm Đăng Quyết, Một số quan điểm về phân phối thu nhập trong nền kinh tế thị tr-ờng
định h-ớng xã hội chủ nghĩa, Tạp chí Kinh tế và dự báo, số 8, 2006.
- Đỗ Ph-ơng Đông, Tiếp tục cải cách chính sách tiền l-ơng, Tạp chí Cộng sản, số 2, năm
2008.
h-ởng, đảm bảo cả công bằng theo chiều dọc cũng nh- công bằng theo chiều ngang.
Chính sách phân phối thu nhập cá nhân là một trong những chính sách xã hội quan trọng
và có tác động rộng rãi tới đời sống hàng ngày của mọi tầng lớp nhân dân. Chính sách phân
phối thu nhập cá nhân không phải là một chính sách riêng lẻ mà là tổng hợp của rất nhiều
chính sách kinh tế - xã hội của Nhà n-ớc. Trong phạm vi luận văn này, tác giả chỉ phân tích
một số chính sách cơ bản: chính sách tiền l-ơng, chính sách thuế thu nhập cá nhân, một số
chính sách xã hội nh- chính sách bảo hiểm xã hội, chính sách việc làm, chính sách xoá đói
giảm nghèo và chính sách cứu trợ xã hội.
5. Ph-ơng pháp nghiên cứu
Vấn đề phân phối thu nhập cá nhân có thể đ-ợc xem xét d-ới nhiều góc độ khác nhau,
xong luận văn chỉ đặt vấn đề nghiên cứu d-ới góc độ kinh tế chính trị. Ph-ơng pháp nghiên
cứu đ-ợc xây dựng trên cơ sở ph-ơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ
nghĩa duy vật lịch sử. Trong quá trình nghiên cứu, luận văn có sử dụng các ph-ơng pháp nh-:
thống kê, so sánh, điều tra thực tiễn phân tích, tổng hợp và hệ thống hoá.
6. Dự kiến đóng góp của luận văn
Luận văn có những đóng góp mới nh- sau:
4
- Hệ thống hoá đ-ợc những vấn đề lý luận phân phối thu nhập, các chính sách phân phối
thu nhập chủ yếu trên thế giới, đ-a ra những kinh nghiệm đối với Việt Nam .
- Phân tích thực trạng một số chính sách phân phối thu nhập cá nhân ở Việt Nam từ năm
1991 đến nay và những vấn đề đặt ra cần phải giải quyết cả tr-ớc mắt và trong dài hạn.
- Đ-a ra đ-ợc những giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách phân phối thu nhập cá nhân
thời gian tới.
7. Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh muc tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 ch-ơng.
Ch-ơng 1: Lý luận chung về chính sách phân phối thu nhập cá nhân.
Ch-ơng 2: Chính sách phân phối thu nhập cá nhân ở Việt Nam thời gian qua.
Ch-ơng 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách phân phối thu nhập ở Việt
Nam.
thị tr-ờng có sự can thiệp của nhà n-ớc. Theo họ, phân phối TNCN là một phạm trù kinh tế đề
cập đến vấn đề hàng hoá đ-ợc sản xuất cho ai, đ-ợc quyết định chủ yếu bởi các quan hệ cung và
cầu trên thị tr-ờng mà quan trọng nhất là thị tr-ờng lao động. Họ dựa vào quy luật sản phẩm
doanh thu biên ngày càng giảm để giải thích sự biến đổi của các loại thu nhập. Đề cao vai trò
của thị tr-ờng, các nhà kinh tế tr-ờng phái chính hiện đại cũng chỉ ra những thất bại của thị
5
tr-ờng. Theo họ, cơ chế thị tr-ờng có khả năng giải quyết khá hiệu quả các vấn đề cái gì và nh-
thế nào, nh-ng thị tr-ờng không có khả năng đặc biệt để tìm ra giải pháp tốt nhất đối với vấn đề
cho ai. Một nền kinh tế hiệu quả nhất trên thế giới vẫn có thể tạo ra sự bất bình đẳng lớn trong
phân phối thu nhập. Bởi vậy, cần phải có sự can thiệp của nhà n-ớc vào phân phối TNCN nhằm
giảm bớt tình trạng bất bình đẳng về thu nhập. Họ đã đặt ra mối quan hệ giữa phân phối công bằng
với hiệu quả, chú ý đến tính hợp lí của thu nhập xã hội trên nguyên tắc kiên trì -u tiên có hiệu quả.
1.1.4. Quan điểm của Đảng ta về phân phối thu nhập cá nhân từ khi tiến hành đổi mới
đến nay
Trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị tr-ờng định h-ớng XHCN, Đảng ta xác định
phân phối TNCN phải dựa trên cơ sở đóng góp thực tế của mỗi ng-ời về lao động, vốn, tài
sản vào sản xuất kinh doanh. Để thực hiện phân phối công bằng, cần phải:
- Bình đẳng trong phân phối kết quả sản xuất giữa ng-ời góp vốn với ng-ời góp sức lao
động;
- Bình đẳng trong phân phối kết quả sản xuất giữa những ng-ời góp vốn theo nguyên tắc ai
góp nhiều đ-ợc phân chia nhiều, ai góp ít đ-ợc phân chia ít;
- Bình đẳng trong phân phối kết quả sản xuất giữa những ng-ời lao động theo nguyên tắc
ai làm nhiều, làm tốt đ-ợc h-ởng nhiều, ai làm ít h-ởng ít, ai làm hỏng phải chịu phạt, mọi
ng-ời có sức lao động phải lao động.
Ngoài ra, xã hội phải điều tiết thu nhập cá nhân giữa những ng-ời có thu nhập cao, thấp
khác nhau do đóng góp sức lao động và các nguồn lực khác vào sản xuất khác nhau nhằm đảm
bảo công bằng xã hội.
1.2. Vai trò, nguyên tắc và các hình thức phân phối thu nhập cá nhân trong nền kinh
tế thị tr-ờng định h-ớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
nhận sự khác biệt về thu nhập của cá nhân, điều tiết đối với thu nhập phải làm cho sự khác biệt
đó ở mức độ vừa phải, có thể chấp nhận đ-ợc; (2) phải có tác dụng kích thích nâng cao hiệu quả
kinh tế - xã hội; (3) phải giữ vững đ-ợc sự ổn định chính trị - xã hội.
Để thực hiện phân phối thu nhập công bằng, hợp lý, Nhà n-ớc cần phải: Xây dựng kế
hoạch tổng thể về phân phối, Xây dựng, ban hành và thực thi các chính sách phân phối TNCN.
Nhà n-ớc thông qua sự phối hợp đồng bộ các cơ chế, công cụ chính sách thực hiện điều tiết
phân phối TNCN. Điều hành phân phối thu nhập của Nhà n-ớc phải lấy biện pháp kinh tế là
chính, tuy nhiên sự điều tiết bằng luật pháp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
1.3.2. Chính sách phân phối thu nhập cá nhân của Nhà n-ớc
1.3.2.1. Chính sách tiền l-ơng
1.3.2.2. Chính sách điều tiết của Nhà n-ớc đối với thu nhập cá nhân
a. Chính sách thuế thu nhập cá nhân
b. Chính sách giải quyết việc làm
c. Chính sách xóa đói giảm nghèo
d. Chính sách bảo đảm xã hội
1.4. Kinh nghiệm thực hiện chính sách phân phối thu nhập cá nhân của một số quốc gia
và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
1.4.1. Kinh nghim các nc chuyn i ông u
1.4.1.1. Chớnh sỏch xó hi
1.4.1.2. Ci cỏch phõn phi qua thu
1.4.2. Kinh nghim ca Trung Quc
1.4.2.1. Ci cỏch ch thu
1.4.2.2. Chớnh sỏch chi ngõn sỏch v chuyn giao ti chớnh
1.4.2.3. Chớnh sỏch bo him
1.4.3. Mt s bi hc kinh nghim cú th ỏp dng vi Vit Nam
Th nht, gii phúng sc sn xut xó hi to ra s tng trng kinh t phi gn vi vic
tng bc nõng cao i sng, to dng c hi vic lm v phỳc li cho i b phn nhõn dõn
lao ng.
Th hai, vai trũ ca ngõn sỏch nh nc c cao trong vic h tr phỏt trin kinh t
vựng, min v a phng.
v cha th hin y .
ú l nhng ni dung quan trng nht ca chớnh sỏch tin lng. Ngoi ra, trong chớnh
sỏch tin lng cũn nhng vn cn quan tõm nh thng, vn lm ngoi gi, vn qun
lý lng m tỏc gi cha cú iu kin bn n trong lun vn ny.
Đánh giá một cách khách quan và tổng quát về cải cách và điều chỉnh tiền l-ơng ở
n-ớc ta trong thời gian qua, có thể thấy:
Về mặt tích cực
Th nht, nhn thc v tin lng ngy cng rừ nột v chớnh sỏch tin lng khu vc
sn xut kinh doanh ó tng bc i mi theo hng th trng.
Th hai, chớnh sỏch tin lng ó bc u phỏt huy c vai trũ kớch thớch, to
ng lc trong sn xut kinh doanh.
Thứ ba, tiền l-ơng tối thiểu đã tạm đ-ợc coi là mạng l-ới an toàn cho ng-ời làm công ăn
l-ơng trong toàn xã hội.
Thứ t-, tiền l-ơng tối thiểu đã khắc phục đ-ợc ở mức độ nhất định tính chất bình quân trong
chế độ tiền l-ơng, b-ớc đầu tiếp cận đ-ợc với nguyên tắc phân phối theo lao động, tuõn th cỏc
nguyờn tc ca th trng.
Về hạn chế.
Thứ nhất, mức l-ơng tối thiểu đặt ra thấp, không đủ chi phí cho nhu cầu thiết yếu của
ng-ời lao động.
Thứ hai, ch-a phân biệt sự khác nhau giữa tiền l-ơng tối thiểu của cán bộ công chức
h-ởng l-ơng từ ngân sách nhà n-ớc với tiền l-ơng tối thiểu của khu vực có quan hệ lao động
theo cơ chế thị tr-ờng.
Thứ ba, tiền l-ơng tối thiểu chậm đ-ợc điều chỉnh cho phù hợp với mức độ tr-ợt giá và
sự tăng tr-ởng kinh tế.
Th t, chớnh sỏch tin lng cha c t trong tng th chớnh sỏch lao ng, vic lm
ca quc gia, cha gn vi ci cỏch hnh chớnh, tinh gin b mỏy, tiờu chun húa cỏn b. H
thng ph cp lng cũn th hin s trựng lp, nhiu tiờu chớ hng ph cp lng cũn cha
rừ rng.
Thứ năm, l-ơng thực tế có xu h-ớng giảm.
dụng chung, thống nhất.
Thứ ba, thuế thu nhập đối với ng-ời có thu nhập cao đã góp phần hạn chế chênh lệch thu
nhập quá lớn giữa các thành viên trong xã hội, từng b-ớc thực hiện công bằng xã hội.
Bên cạnh những kết quả nêu trên, pháp luật về thuế thu nhập cá nhân hiện nay cũng còn
những tồn tại, bất cập. D-ới đây sẽ nêu những bất cập xét về ph-ơng diện điều tiết phân phối
thu nhập.
Thứ nhất, thuế thu nhập cá nhân hiện nay chủ yếu đ-ợc tính dựa trên l-ơng của đối t-ợng
chịu thuế, do đó khoản thu nhập ngoài l-ơng nhiều khi rất lớn lại không phải chịu thuế thu
nhập cá nhân.
Thứ hai, tính công bằng ch-a cao, ch-a có khả năng điều tiết thu nhập của các tầng lớp
dân c- trong xã hội.
Thứ ba, mức thuế suất còn cao, mức khởi điểm chịu thuế thấp và khoảng cách giữa các
mức thuế ch-a phù hợp.
Th t, mc iu tit v thu ca cỏ nhõn cú thu nhp t kinh doanh v cỏ nhõn cú thu
nhp t tin lng, tin cụng cũn bt hp lý.
2.1.3. Một số chính sách xã hội tác động tới phân phối thu nhập cá nhân
2.1.3.1. Chính sách giải quyết việc làm
Chính phủ đã thông qua Ch-ơng trình mục tiêu quốc gia về việc làm vi mc tiờu n nm
2010, bo m vic lm cho khong 49,5 triu lao ng, to vic lm mi cho 8 triu lao ng
9
trong 5 nm 2006-2010 (trong ú, trc tip t Chng trỡnh ny l 2-2,2 triu lao ng) v
gim t l tht nghip thnh th xung di 5%. Quỹ hỗ trợ việc làm đ-ợc hình thành từ
ngân sách nhà n-ớc và các nguồn hỗ trợ khác.
Từ năm 1991-2001, số ng-ời có việc làm đã tăng từ 30,9 triệu lên 40,6 triệu và đến năm
2007, có trên 43,3 triệu lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế. Chỗ làm việc mới hàng
năm cũng có xu h-ớng gia tăng, thời kỳ 1996-2000 con số đó là 1,2 triệu ng-ời/năm, giai đoạn
2000 đến nay, giải quyết việc làm bình quân 1,5 triệu lao động/năm. Tỷ lệ thất nghiệp đã giảm
từ 10% năm 1991 xuống còn 4,82% năm 2006. Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn có
xu h-ớng tăng từ 72,1% năm 1996 lên 81,2%năm 2006. Tỷ lệ lao động qua đào tạo cũng tăng
tr giỳp xó hi vn cú mt s hn ch ch yu sau:
+ Mc tr cp xó hi cũn rt thp so vi mc sng chung trong xó hi.
+ Phỳc li xó hi khụng c thc hin cụng bng gia cỏc tng lp dõn c.
2.2. Thành tựu và một số vấn đề đặt ra đối với chính sách phân phối thu nhập cá
nhân ở Việt Nam
2.2.1. Tác động của chính sách phân phối thu nhập cá nhân tới thu nhập và mức sống
chung trong xã hội
10
GDP tăng bình quân hàng năm của thời kỳ 1991-1995 là 8,2%, thời kỳ 1996-2000 là 7%,
thời kỳ 2001-2005 là 7,51%, năm 2006 là 8,17% và năm 2007 đạt 8,48%. GDP bình quân đầu
ng-ời liên tục tăng, đạt 1.122 USD năm 2007. Báo cáo phát triển con ng-ời năm 2007, HDI
của Việt Nam là 0,733, xếp thứ 105/177 n-ớc, nằm trong nhóm các n-ớc trung bình.
2.2.2. Một số vấn đề đặt ra đối với chính sách phân phối thu nhập cá nhân ở Việt Nam
thời gian qua
Vấn đề lớn nhất đặt ra với chính sách phân phối thu nhập cá nhân ở n-ớc ta thời gian qua
đó là sự phân hoá giầu - nghèo trong xã hội ngày càng tăng. Theo kết quả điều tra của Tổng cục
thống kê, so sánh thu nhập 20% nhóm hộ có thu nhập cao nhất với thu nhập 20% nhóm hộ có
thu nhập thấp nhất chênh lệch nhau là 7,3 lần (năm 1996) đã tăng lên 8,6 lần năm 2006 và tiếp
tục có xu h-ơng gia tăng. Năm 2006, mc chi tiờu cho i sng khu vc thnh th gp 2,06
ln khu vc nụng thụn, chi tiờu i sng ca nhúm h giu nht cao gp 4,54 ln nhúm h
nghốo nht.
Các chính sách tiền l-ơng, chính sách thuế thu nhập cá nhân, các chính sách xã hội là
những công cụ của Nhà n-ớc để phân phối thu nhập và thực hiện công bằng xã hội. Trong thời
gian qua, các chính sách đó đã đ-ợc đổi mới về cơ bản và đã mang lại những kết quả tích cực,
nh-ng trong quá trình hoạt động cũng nh- trong bối cảnh mới hiện nay, các chính sách đó đã
bộc lộ những hạn chế, những vấn đề đặt ra cần đ-ợc giải quyết, hoàn thiện.
Ch-ơng 3
Quan điểm và giải pháp hoàn thiện
chính sách phân phối thu nhập cá nhân ở việt nam
Thứ nhất, phải xác định đ-ợc mức tiền l-ơng tối thiểu hợp lý. Có một số nhân tố mà khi
xây dựng tiền l-ơng tối thiểu cần tính đến: Một là, mức sống tối thiểu của dân c Hai là, năng
suất lao động. Ba là, quan hệ cung - cầu về lao động.
Nghiờn cu tỏch chớnh sỏch tin lng cho 3 khu vc vi c ch tin lng khỏc nhau,
ú l:
- Khu vc hnh chớnh nh nc cú ngun tin lng t ngõn sỏch nh nc. Chớnh sỏch
tin lng khu vc ny phi m bo mc sng cho cỏn b, cụng chc mc trung bỡnh khỏ
ca xó hi.
- Khu vc s nghip cú ngun tin lng mt phn t ngõn sỏch nh nc v mt phn t
ngun thu s nghip hoc t trang tri. Tin lng ca cỏn b, viờn chc khu vc ny ph thuc
vo nng sut, cht lng cung cp dch v cụng.
- Khu vc sn xut kinh doanh cú ngun tin lng t kt qu sn xut kinh doanh v theo
c ch tin lng th trng.
Thứ hai, bên cạnh l-ơng tối thiểu, hệ thống thang l-ơng, bảng l-ơng và cơ chế quản lý tiền
l-ơng cũng cần đ-ợc đổi mới cho phù hợp nhằm tạo ra sự công bằng cũng nh- kích thích
ng-ời lao động nâng cao năng suất, chất l-ợng và hiệu quả công việc. Đối với các đối t-ợng
h-ởng l-ơng từ ngân sách nhà n-ớc, áp dụng một hệ thống bảng l-ơng thống nhất do Nhà
n-ớc quy định, đ-ợc xây dựng dựa trên một số nguyên tắc sau:
- Đối với cán bộ lãnh đạo, hệ thống bảng l-ơng đảm bảo t-ơng ứng với mỗi cấp, mỗi nhóm
chức vụ t-ơng đ-ơng, không phân biệt chức vụ bầu cử hay bổ nhiệm, khuyến khích cán
bộ, công chức phát triển chuyên môn nghiệp vụ.
- Nhà n-ớc giao ổn định quỹ l-ơng trên cơ sở khoán biên chế và kinh phí hành chính.
- Đối với khu vực sự nghiệp, cần phân biệt các đơn vị sự nghiệp có thu và những đơn vị sự
nghiệp không có thu.
- Đối với lực l-ợng vũ trang, Nhà n-ớc đảm bảo hoàn toàn nhu cầu chi phí cho lực l-ợng
này.
Đối với các đối t-ợng không h-ởng l-ơng từ ngân sách nhà n-ớc, hay nói cách khác là
trong khu vực sản xuất kinh doanh, tiền l-ơng là một yếu tố của sản xuất, là giá cả của sức
lao động nên nó cần đ-ợc hình thành thông qua sự thỏa thuận giữa ng-ời lao động và
ng-ời sử dụng lao động phù hợp với quan hệ cung - cầu trên thị tr-ờng.
doanh theo pháp luật.
Thứ hai, phát triển nông nghiệp và nông thôn. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo
h-ớng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp chế
biến và dịch vụ, đ-a ngành nghề mới vào nông thôn.
Thứ ba, tăng c-ờng hỗ trợ cho ng-ời nghèo phát triển sản xuất v-ơn lên làm giàu.
Thứ t-, tạo cơ hội cho ng-ời nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội.
Thứ năm, thực hiện tốt chủ tr-ơng xã hội hoá công tác xoá đói, giảm nghèo.
3.2.3.3. Hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội
* Hoàn thiện chính sách BHXH
Thứ nhất, đ-a Luật BHXH đi vào thực tế cuộc sống, ban hành đầy đủ các văn bản h-ớng
dẫn thực hiện.
Thứ hai, có chính sách và chế tài thích hợp để gia tăng số ng-ời tham gia đóng BHXH, cả
tự nguyện lẫn bắt buộc. Đa dng húa cỏc loi hỡnh bo him xó hi theo nguyờn tc "úng -
hng", ng thi khuyn khớch cỏc hỡnh thc bo him t nguyn khỏc m rng i
tng tham gia.
Thứ ba, mức đóng góp, thời gian đóng góp và mức h-ởng các chế độ bảo hiểm xã hội cần
đ-ợc nghiên cứu, xác định cho phù hợp.
Thứ t-, tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy hệ thống bảo hiểm Việt Nam.
* Thực hiện tốt chính sách trợ giúp xã hội
Th nht, tiếp tục hoàn thiện, thể chế hoá các chủ tr-ơng của Đảng về trợ giúp xã hội.
Th hai, phỏt trin h thng an sinh xó hi theo hng a tng, linh hot, xó hi húa v h
tr ln nhau.
Th ba, nõng dn mc tr cp, tr giỳp cho phự hp vi quỏ trỡnh phỏt trin kinh t - xó
hi v mc sng trung bỡnh ca cng ng dõn c chớnh sỏch tr giỳp cú s tỏc ng
mnh n cht lng cuc sng ca i tng bo tr xó hi.
Th t, i mi c ch xỏc nh i tng tr cp, tr giỳp.
Th nm, tng bc hon thin c ch ti chớnh v c ch huy ng ngun lc.
Thứ sáu, chính sách -u đãi xã hội đ-ợc Đảng và Nhà n-ớc ta khẳng định là trách nhiệm
đặc biệt của toàn dân đối với th-ơng binh, bệnh binh, thanh niên xung phong, các gia đình liệt
sĩ và những ng-ời có công với cách mạng.
References
1.
Nguyễn Thị Tuệ Anh, Lê Xuân Bá, Chất l-ợng tăng tr-ởng kinh tế Một số đánh giá
ban đầu cho Việt Nam, Hà Nội, 2005
2.
Bỏo cỏo cụng tỏc ca Chớnh ph, Th tng Chớnh ph nhim k 2002-2007.
3.
Báo cáo chung của các nhà tài trợ tại Hội nghị Nhóm t- vấn các nhà tài trợ Việt Nam,
Báo cáo phát triển Việt Nam 2006 - Kinh doanh, Hà Nội, 2006.
4.
Bộ Kế hoạch và Đầu t-, Tổng cục Thống kê, Kết quả tóm tắt khảo sát mức sống hộ gia
đình năm 2006, Hà Nội, ngày 26-12-2007.
5. Bộ luật lao động 1994.
6. C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tập, NXB CTQG, Hà Nội, 1995, t.23.
7. Ch-ơng trình mục tiêu quốc gia xóa đói, giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2001-2005.
8. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB
CTQG, Hà Nội, 1996.
9. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB
CTQG, Hà Nội, 2001.
10. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB CTQG,
Hà Nội, 2006.
11. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung -ơng
Đảng khoá VIII, 1999.
12. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung -ơng
Đảng khoá IX.
28. GS.TS. Nguyễn Công Nghiệp (chủ biên), Phân phối nhằm đảm bảo tăng tr-ởng kinh tế
và thực hiện công bằng xã hội trong nền kinh tế thị tr-ờng định h-ớng xã hội chủ
nghĩa, NXB CTQG, Hà Nội, 2006.
29. P.A. Samuelson và W.D. Nordhaus, Kinh tế học, T1, NXB CTQG, Hà Nội, 1997.
30. Philip Nasse, Vấn đề tái phân phối và tăng tr-ởng trong một nền kinh tế chuyển đổi,
Hội tho Vì một sự tăng trởng v x hội công bng, thnh phố Hồ Chí Minh, thng
9-2003.
31. PGS. TS. Ph-ơng Ngọc Thạch, Quan hệ giữa tiền l-ơng và tăng tr-ởng kinh tế, Tạp chí
Phát triển Kinh tế, tháng 10-2003.
32.
Tổng cục Thống kê: Niên giám thống kê các năm 2003, 2004, 2005, 2006.
33. Từ điển bách khoa http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn/
34. UNDP: Báo cáo phát triển con ng-ời năm 2007/2008.
35. Website Bộ tài chính, Thống nhất l-ơng tối thiểu: Không đơn giản, ngày 5-9-2006.
36. Website chính phủ.
37. Website Tạp chí kế toán, Một số hạn chế trong chính sách thuế đối với thu nhập cá
nhân, ngày 5 và 7-8-2006.