QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC Y TẾ - Pdf 10


UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ ĐÔNG

GIÁO TRÌNH

QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC Y TẾ
Tài liệu đào tạo sơ cấp dân số y tế Hà Nội - Năm 2011


1

LỜI NÓI ĐẦU
Tổ chức - Quản lý y tế là một khoa học của chuyên ngành Y xã hội
học. Kiến thức về Tổ chức - Quản lý y tế sẽ giúp cho các cán bộ y tế sử
dụng các nguồn lực của đơn vị, cộng đồng một cách có hiệu quả.


NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
CBE : Giáo dục dựa vào cộng đồng

AIDS : Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người

HIV : Virus gây suy giảm miễn dịch ở người

CSSKBĐ: Chăm sóc sức khỏe ban đầu

XHCN :Xã hội chủ nghĩa

CNTB : Chủ nghĩa tư bản

TK : Thế kỷ

WHO : Tổ chức y t
ế thế giới

KHHGĐ : Kế hoạch hóa gia đình

TCMR : Tiêm chủng mở rộng

3HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU Cuốn tài liệu này được biên soạn dùng cho sinh viên Trường cao đẳng
y tế Hà Đông nhằm giúp sinh viên tìm hiểu những kiến thức cơ bản về tổ
chức và quản lý y tế, các quan điểm của Đảng về công tác y tế, Luật bảo vệ
sức khỏe nhân dân trong giai đoạn cách mạng hiện nay.

Trong cuốn tài liệu này chúng tôi hướng dẫn sinh viên t
ổ chức thực
hiện môn học và các tài liệu tham khảo khi học môn học này. Trước khi bắt
đầu môn học, sinh viên nghiên cứu chương trình chi tiết của môn học để có
cách nhìn tổng quan về mục tiêu, nội dung, thời lượng. Dựa trên những
định hướng ban đầu này sẽ giúp sinh viên nhìn nhận được sự logic của các
bài học và có kế hoạch học tập chủ động phù hợp .

Sinh viên sẽ được biết đến m
ục tiêu của từng bài học và nhận thấy
được bố cục một bài học bao gồm mục tiêu, nội dung chính, lượng giá và
hướng dẫn sinh viên tự học, tự nghiên cứu và vận dụng thực tế.

Để sinh viên tự lượng giá được dễ dàng, sinh viên nghiên cứu kỹ phần
câu hỏi và tự trả lời trước khi xem đáp án. Phần cuối của mỗi bài đề cập đến
hướng dẫn sinh viên tự
học, tự nghiên cứu và vận dụng thực tế các nội dung
mà giảng viên đã cung cấp cho sinh viên.

MÔN HỌC: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ Y TẾ 5
BÀI 1.
ĐẠI CƯƠNG VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ Y TẾ 6
1. Các khái niệm 6
2. Khoa học Tổ chức và Quản lý y tế 9
3. Phương pháp nghiên cứu 11
BÀI 2.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG THỰC
TẾ 16
1. Phương pháp học 16
2. Vận dụng thực tế 16
3. Tài liệu tham khảo 16
BÀI 3.
TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG Y TẾ VIỆT NAM 17
1. Nguyên tắc cơ bản về tổ chức màng lưới y tế Việt Nam 17
2. Mô hình chung Tổ chức y tế Việt Nam 18
3. Tổ chức, chức năng, nhiệm vụ các tuyến y tế 20
2. Hướng dẫn sinh viên tự lượng giá 45
BÀI 4.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG THỰC
TẾ 46
1. Phương pháp học 46
2. Vận dụng thực tế 46
3. Tài liệu tham khảo 46 
5
MÔN HỌC: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ Y TẾ


Tổng số 18 18 0


6
BÀI 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ Y TẾ
MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:

1. Nêu và giải thích được khái niệm: Y xã hội học, Y tế công cộng, Tổ
chức y tế.

2. Mô tả được vị trí, vai trò của khoa học tổ chức y tế và quản lý y tế
trong việc chăm sóc, bảo vệ và tăng cường sức khỏe nhân dân cũng
nh
ư trong hệ thống khoa học y học. ĐẶT VẤN ĐỀ

Từ khi bước sang thế kỷ XX, nền y học có một xu thế phát triển mới là
trong các trường đại học y xuất hiện một môn học: Y xã hội học và Tổ chức
y tế.

1. Các khái niệm

1.1. Y xã hội học, Tổ chức y tế, Y tế công cộng


- Có mục đích riêng, tổ chức được tạo ra để đạt các mục tiêu đặc trưng
khác với các mục tiêu khác.

- Tổ chức phân công việc có định hướng theo mục tiêu. Những người
tham gia tổ chức được trao các nhiệm vụ khác nhau tuỳ theo mức độ, những
công việc hoàn thành từng nhiệm vụ đó đều phải phục vụ cho mục tiêu
thống nhất của tổ chức.

-
Có một ban quản lý, ban quản lý đại diện cho khối thống nhất, tức tổ
chức đó, với công việc đối nội, đối ngoại. Ban quản lý chịu trách nhiệm
đảm bảo điều phối và thực hiện mục tiêu chung của khối thống nhất.

1.1.4. Mối liên quan giữa Y học xã hội và Tổ chức y tế

Y học xã hội là lý luận, là cơ sở khoa học c
ủa Tổ chức y tế ngược lại
Tổ chức y tế là cơ sở thực tiễn của Y học xã hội, là hệ thống những biện
pháp y tế chứng tỏ lý luận của Y học xã hội là đúng đắn, là mối quan hệ
giữa lý luận và thực tiễn. Vì vậy, sự kết hợp Y học xã hội với tổ chức y tế là
rất quan trọng.

Y
học xã hội với ý nghĩa trên là một khoa học, có đối tượng, nhiệm vụ
và phương pháp nghiên cứu khoa học hoàn chỉnh như các ngành khoa học
khác. Ngành Y học xã hội có liên quan chặt chẽ với các ngành khoa học tự
nhiên và xã hội khác ngoài y tế như các yếu tố ảnh hưởng của văn hóa, kinh
tế xã hội trong những điều kiện lịch sử nhất định.


- Sức khỏe cộng đồng ở Nam Tư, Pháp, Thuỵ Điể
n, Ai Cập, An-giê-ri,
Nhật, Bỉ, Nam và Bắc Mỹ.

- Quản lý y tế ở Ca-na-đa và Mỹ

Tên gọi môn học này ở nước nào tuỳ thuộc vào ý nghĩa của nó, được
hiểu ở nước đó và còn tuỳ thuộc vào truyền thống sẵn có của nước đó nữa.

1.3. Sự phát triển của Y xã hội học và Tổ chức y tế

- Y xã hội h
ọc và Tổ chức y tế đã có những dấu vết đầu tiên từ thời văn
hoá cổ xa (thế kỷ XVIII trước công nguyên) đã quy định việc hành nghề
của thầy thuốc trong xã hội nô lệ vùng Ba Bi Lon; Hypocrat (460-337 trước
công nguyên) đã quan tâm đến ảnh hưởng của môi trường xã hội đến sức
khỏe con người.

- Năm 1700 (thế kỷ XVIII) ở nước Ý có xuất bản một cuốn sách nói về

bệnh tật của những người thủ công, vạch ra sự liên quan chặt chẽ giữa nghề
nghiệp và bệnh tật.

- Cuối thế kỷ XVIII, có một tác giả người Đức đã phân tích sâu sắc
quan hệ giữa những điều kiện xã hội và việc bảo vệ sức khoẻ, ông đã phân
tích vấn đề chính trị xã hội ảnh hưởng đến sức khỏe, ông nh
ấn mạnh vai trò
của thống kê trong việc nghiên cứu bảo vệ sức khỏe.



- Nghiên cứu nhu cầu y tế, vạch kế hoạch xây dựng và phát triển các
cơ sở y tế, phân tích các hoạt động y tế, tạo ra một cơ cấu y tế khoa học để
hoạt động có hiệ
u suất lớn nhất, đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. - Trình bày các quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà nước về công tác
y tế, soạn thảo và thực hiện các nguyên tắc, chế độ quy định trong công tác
y tế.

- Nghiên cứu các hình thức và phương pháp tổ chức về công tác chăm
sóc sức khỏe cho nhân dân trong lĩnh vực phòng bệnh, chữa bệnh cũng như
Quản lý y tế
phù hợp với chủ trương đường lối của Đảng.

2.3. Đối tượng

Tác động của môi trường xã hội đối với sức khỏe. Nghiên cứu những

10
điều kiện sống và làm việc của con người trong xã hội, phân tích tình hình
sức khỏe của các tầng lớp, các giai cấp trong mối tương quan với hoàn cảnh
xã hội, chính trị, kinh tế từ đó có thể đề ra những biện pháp thích hợp về tổ
chức và xã hội để bảo vệ sức khỏe cho nhân dân.

2.3. Nội dung cơ bản

* Những nội dung cơ bản: nh
ững cơ sở lý luận của công tác bảo vệ sức
khỏe; tình hình sức khỏe nhân dân và các yếu tố xã hội; Lịch sử y học; Thống

mục tiêu và nếu mục tiêu đạt được với nguồn lực tối thiểu.

- Quản lý tốt đối với một tổ chức cũng như sức khỏe đối với một cơ
thể hoạt

động đều đặn và có hi
ệu quả của tất cả các phần việc. Quản lý làm nổi bật

11
các ưu tiên, các cơ sở phù hợp với các nhu cầu trong các hoàn cảnh không
ổn định, sử dụng tối đa các nguồn lực có hạn, hoàn thiện mức độ và chất
lượng chăm sóc, việc quản lý tốt về mặt y tế sẽ đưa đến các chăm sóc tốt.
3. Phương pháp nghiên cứu

Y xã hội học và Tổ chức y tế nghiên cứu những nhóm người rộng lớn,
chú ý đến những tính ch
ất chung: giới, tuổi, nghề nghiệp, địa phương,
Môn khoa học này nêu lên những tác động của điều kiện kinh tế xã hội trên
thể trạng sinh vật, trên sự thích ứng và chống đỡ của cơ thể các tầng lớp,
giai cấp khác nhau, từ đó tìm ra nhu cầu y tế và tổ chức cách giải quyết.

Để tiến hành những nghiên cứu đó, Y xã hội học và Tổ chức y tế phải
có nh
ững phương pháp nghiên cứu sau:

3.1. Phương pháp thống kê

Là phương pháp thông dụng nhất trong các nghiên cứu về tương quan
giữa tình trạng sức khỏe và hoàn cảnh xã hội của các nhóm người trong xã
hội. Cho phép xác định và đánh giá khách quan những biến đổi về tình hình


Trong khi nghiên cứu ta cần dùng phối hợp những phương pháp nêu
trên. Ngoài ra Y xã hội học và Tổ
chức y tế còn có sự liên quan chặt chẽ với
các ngành và các môn khoa học khác như: các môn y học, các ngành khoa
học xã hội: triết, kinh tế chính trị, xã hội học, lịch sử, tâm lý học, các ngành
khoa học tự nhiên: toán, vật lý, hoá học, sinh học TỰ LƯỢNG GIÁ

1. Công cụ

Phần 1: Câu hỏi trắc nhiệm khách quan.

* Trả lời ngắn các câu từ 1 đến 2 bằng cách điền từ
hoặc cụm từ thích
hợp vào khoảng trống:

1. Y học xã hội nghiên cứu tình trạng (A) và bệnh tật của cộng
đồng, của xã hội; nghiên cứu những điều kiện (B) , điều kiện làm việc
và các yếu tố tự nhiên, xã hội ảnh hưởng đến tình trạng đó nhằm mục đích
xác định các biện pháp để b
ảo vệ và (C) sức khỏe cộng đồng.
A.
B.

C.

D.


7. Y xã hội học và Tổ chức y tế có mối liên quan với nhau
nhưng đó không có sự liên quan tới các ngành khoa học khác
như triết học, tâm lý học * Chọn một câu trả lời đúng nhất cho các câu từ 8 đến 13 bằng cách
đánh dấu X vào ô có chữ cái tương ứng với chữ cái đầu trả lời mà bạn chọn.
Câu hỏi A B C
D

8. Mối liên quan giữa Y xã hội học và Tổ chức y tế
A. Phát triển độc lập, không có sự liên quan lẫn nhau
B. Có mối liên quan nhưng không mật thiết
C. Gắn chặt với nhau và bổ sung cho nhau cùng phát triển
D. Chỉ có Tổ chức y tế là cần dựa vào Y xã hội học để phát triển
9. Phương pháp nghiên cứu thường được sử dụng nhất trong các
nghiên cứu về Y xã hội học và Tổ chức y tế
A. Phương pháp thống kê
B. Phương pháp thực nghiệm
C. Phương pháp lịch sử
D. Phương pháp lâm sàng
10. Điều quan trọng chủ yếu của tổ chức để hoàn thành nhiệm vụ
chuyên môn
A. Tính độc lập

14


* Trả lời ngắn gọn các câu sau

15. Liệt kê những phương pháp nghiên cứu về Y xã hội học và Tổ chức y tế
thường được sử dụng?

A. Phương pháp thống kê

B.

C.

D.

E. Các phương pháp khác như lâm sàng, cận lâm sàng, dịch tễ học.


15
2. Hướng dẫn sinh viên tự lượng giá

Sinh viên đọc kỹ tài liệu, sau đó làm câu hỏi tự lượng giá. Sau khi đã
hoàn thành xong phần tự lượng giá xem lại phần đáp án trang 175 và xem
lại nội dung đó trong bài nếu có gì chưa rõ hay thắc mắc đề nghị thì trình
bày với giáo viên giảng dạy để được giải đáp. 
16
BÀI 2.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG
THỰC TẾ

2002. Tr 1-8 .
4. Trường Đại học Y Dượ
c thành phố Hồ Chí Minh. Khoa y tế công
cộng Bộ môn tổ chức - Quản lý y tế. Bài giảng Tổ chức - Quản lý y
tế, Thành phố Hồ Chí Minh, 2004. Tr 1-7.

17
BÀI 3. TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG Y TẾ VIỆT NAM
MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:

1. Phân tích được nguyên tắc tổ chức Ngành Y tê Việt Nam

2. Nêu được mô hình chung tổ chức hệ thông y tế Việt Nam

3. Mô tả được vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các tuyến trong
hệ thống y tế Việt Nam

4. Trình bày được nội dung qu
ản lý chính của y tuyến huyện và y tế cơ sở Là một người cán bộ y tế dù công tác trong bất cứ vị trí nào, tuyến
trung ương hay cơ sở, chúng ta cần phải hiểu rõ và tuân theo các nguyên tắc
tổ chức màng lưới y tế Việt Nam như thực hiện tính công bằng trong chăm
sóc sức khỏe, không ngừng nâng cao chất lượng cũng như phải thực hiện

kịp thời với những bệnh nhân nặng đã phát hiện.
- Ngoài hệ thống khám chữa bệnh còn phát triển các cơ sở phòng
chống dịch bệnh, phòng chố
ng các bệnh xã hội, công tác bảo vệ bà mẹ trẻ
em - kế hoạch hóa gia đình.
1.3. Phù hơn với tinh hình kinh tế của mỗi địa phương
- Việc tổ chức màng lưới y tế phải hết sức tiết kiệm trong việc xây
dựng cơ sở vật chất và sử dụng hết công suất của trang thiết bị.
- Phải tạo thuận lợi cho nhân dân trong công tác khám chữa bệ
nh. Phải
có đầy đủ tiện nghi sinh hoạt cho bệnh nhân, đầy đủ trang thiết bị cho cán
bộ công nhân viên. Thực hiện khẩu hiệu nhà nước và nhân dân cùng làm.
1.5. Phù hộ với trình độ khoa học và khả năng quản lý
- Tổ chức màng lưới y tế phải phù hợp với trình độ quản lý và trình độ
khoa học kỹ thuật của ngành không nên quá lớn, cồng kềnh, quản lý không nổi.
- Cần quan tâm đến c
ơ cấu lồng ghép thích hợp, phát huy vai trò vừa
làm tốt công tác chữa bệnh vừa làm tốt công tác dự phòng.
1.6. Đảm bảo không ngừng nâng cao chất tượng phục vụ người bệnh
- Thực hiện được hạch toán kinh tế, tiết kiệm trong quá trình quản lý
và tận dụng được những tiến bộ mới trong khoa học kỹ thuật.
- Thực hiện được phương thức lồng ghép với ph
ục vụ, đào tạo nghiên
cứu khoa học, tuyên truyền giáo dục sức khỏe phát huy mọi tiềm lực cơ sở
vật chất trang thiết bị. Cần kết hợp chặt chẽ giữa y học hiện đại và y học cổ
truyền dân tộc. Đảm bảo phục vụ nhân dân tốt, có hiệu quả cao.
2. Mô hình chung Tổ chức y tế Việt Nam
2.1. Dựa theo tổ chức hành chính nhà nước
- Tuyến y tế Trung ương
- Tuyến y tế địa phương bao gồm:

trưởng và các Vụ, Cục, ban chuyên môn giúp việc cho Bộ trưởng.

3.1.2. Cơ cấu tổ chức

- Cơ quan của Bộ Y tế. văn phòng, các Vụ, Cục chuyên môn + Văn
phòng: văn thư, hành chính, quản trị, tài chính kế toán

+ Các Vụ Cục tổng hợp, chuyên ngành và thanh tra Gồm có: Vụ Kế hoạch, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Khoa học đào tạo, Vụ
Tài chính kế toán,Vụ Pháp chế, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Dược chính, Vụ Y
học cổ truyền, Vụ Điều trị, Vụ Trang thiết bị công trình y tế, Vụ Bảo hiểm
y tế, Vụ Y tế dự phòng, Thanh tra Bộ, Cục Quản lý dược Việt Nam, Cục Vệ

sinh và An toàn thực phẩm, Cục Y tế dự phòng và phòng chống HIV/AIDS.

Ngoài ra còn có các tổ chức quần chúng: Công đoàn Y tế Việt Nam,
các hội chuyên ngành như Hội Y học dân tộc, Hội Y tế công cộng, Hội Nội
khoa, Hội Ngoại khoa, v.v

- Các cơ sở trực thuộc Bộ:

+ Các Viện và Phân viện nghiên cứu

+ Bệnh viện Đa khoa và Chuyên khoa Trung ương

+ Các trường Đại họ
c, Cao đẳng, Trung học y dược


3.2.1. Vi trí, chức năng

- Sở Y tế là cơ quan chuyên môn trực thuộc ủy ban nhân dân (UBND)
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có chức năng tham mưu giúp UBND
tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về công tác y tế trên địa bàn.

- Sở Y tế chịu sự quản lý toàn diện về tổ chức, biên chế và hoạt động
của UBND tỉnh đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra; thanh tra về

chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Y tế.

3.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn

- Trình UBND tỉnh phê duyệt hoặc ban hành theo thẩm quyền những
kế hoạch, chương trình, quy định, về chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ y tế
căn cứ theo quy định của Nhà nước và Bộ Y tế.

- Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, và chịu trách nhiệm kiểm tra thực hiệ
n
các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình dự án
đã được phê duyệt

- Quản lý tổ chức thực hiện các nguồn kinh phí theo quy định của cơ
quan tài chính của Nhà nước.

- Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chuyên ngành về y tế
trên địa bàn tỉnh như vệ sinh, phòng chống dịch bệnh, khám bệnh chữa bệnh


22

Nội và thành phố Hồ Chí Minh thì không quá bốn Phó giám đốc.

+ Giám đốc chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, trước pháp luật về
toàn bộ hoạt động của Sở; báo cáo công tác trước UBND tỉnh, Bộ Y tế và
Hộ
i đồng nhân dân cấp tỉnh khi được yêu cầu.

+ Các Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp
luật về lĩnh vực công tác được phân công.

+ Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm
Giám đốc và Phó giám đốc theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định và theo quy định của pháp luật về công tác cán bộ
công chức. 
23
- Tổ chức của Sở gồm:

+ Văn phòng

+ Thanh tra

+ Các phòng chuyên môn nghiệp vụ

Số phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc Sở không quá tám phòng
đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; Không quá sáu phòng
đối với các tỉnh còn lại. Tên gọi do Giám đốc Sở Y tế phối hợp với Giám
đốc Sở Nội vụ trình UBND cấp tỉnh quyết định. Chức n


- Chức năng

Phòng Y tế là cơ quan chuyên môn trực thuộc U
ỷ ban nhân dân quận,
huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn huyện

24
gồm: y tế dự phòng, khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng, y dược học cổ
truyền, thuốc phòng, chữa bệnh cho người, mỹ phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe
con người, an toàn vệ sinh thực phẩm, trang thiết bị y tế; Thực hiện một số
nhiệm vụ và quyền hạn theo phân cấp của UBND cấp tỉnh và của Sở Y tế.

Phòng Y tế ch
ịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác
của UBND cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn,
nghiệp vụ của Sở Y tế.

- Nhiệm vụ và quyền hạn

Phòng Y tế thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về
chuyên môn y tế trên địa bàn huyện theo hướng dẫn của UBND cấp tỉnh;
tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo và tổ chức thực hiện
công tác vệ sinh phòng bệnh, vệ sinh môi trường; quản lý các trạm y tế xã,
phường, thị trấn và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự uỷ
quyền của Sở Y tế.

- Biên chế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status