9/25/2013
1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH
TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Đề tài: Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần
Bảo Hiểm Petrolimex(PJICO) chi nhánh Nghệ An
Phân tích tình hình tài chính là một công việc thường xuyên và vô cùng cần
thiết không những đối với chủ sở hữu doanh nghiệp mà còn cần thiết đối với tất
cả các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp có quan hệ về kinh tế và pháp lý với
doanh nghiệp. Đánh giá được đúng thực trạng tài chính, chủ doanh nghiệp sẽ đưa
ra được các quyết định kinh tế thích hợp, sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu
quả vốn và các nguồn lực; Nhà đầu tư có quyết định đúng đắn với sự lựa chọn
đầu tư của mình; các chủ nợ được đảm bảo về khả năng thanh toán của doanh
nghiệp đối với các khoản cho vay; các cơ quan quản lý Nhà nước có được các
chính sách để tạo điều kiện thuận lợi cũng như hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp và đồng thời kiểm soát được hoạt động của doanh nghiệp bằng
pháp luật.
Vì vậy em mạnh dạn lựa chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính công ty cổ
phần Bảo Hiểm Petrolimex(PJICO) chi nhánh Nghệ An”
Đề tài nhằm tìm hiểu, phân tích và đánh giá tình hình tài chính, vì thế quá trình
phân tích chủ yếu dựa vào sự biến động của các báo cáo tài chính để thực hiện
các nội dung: đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty, phân tích sự biến
động các khoản mục trong báo cáo kết quả kinh doanh, phân tích so sánh các tỉ
số tài chính, phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ… để đưa ra một số biện pháp -
kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính Công ty.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm 2 phần :
Phần I : Tổng quan về công ty Bảo Hiểm PJICO chi nhánh Nghệ An.
9/25/2013
3
Phần II: Thực trạng và giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của
công ty Bảo Hiểm PJICO chi nhánh Nghệ An.
Trong thời gian thực tập còn hạn chế, quá trình tiếp xúc với công ty còn ít nên
em chưa thể kết hợp chặt chẻ giữa vấn đề tài chính với các yếu tố thị trường cũng
như xu hướng tiến triển của Công ty. Quá trình nghiên cứu chỉ giới hạn trong
9/25/2013
4
B. NỘI DUNG
PHẦN I
I. KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY BẢO HIỂM XĂNG DẦU
PETROLIMEX
1.1 Quá trình hình thành
Trên thực tế ở Việt Nam thì kinh doanh bảo hiểm là một mảnh đât chưa
được khai phá triệt để. Cho đến năm 1994 thị trường bảo hiểm của Việt Nam vẫn
là thị trường độc quyền, nhiều người mua nhưng chỉ có một người bán chính
thức là Bảo Việt, mặc dù vẫn có một số công ty bảo hiểm nước ngoài đang cạnh
tranh thông qua các chủ hàng, doanh thương Việt Nam, qua hoạt động của các
ngân hàng nước ngoài cho các doanh nghiệp vay mua vật tư, thiết bị với điều
kiện mua bảo hiểm nước ngoài. Các công ty bảo hiểm nước ngoài với ưu thế về
khả năng tài chính, với đội ngũ nhân viên dày dặn kinh nghiệm đã quen với môi
trường cạnh tranh khốc liệt…họ sẵn sàng hạ phí tới mức phải bù lỗ hay sát mức
nguy hiểm để dành được các dịch vụ bảo hiểm thẳng qua các chủ hàng, chủ
doanh nghiệp của nước họ khi đầu tư vào Việt Nam, đồng thời tranh thủ các mối
quan hệ từ trước để dành dịch vụ bảo hiểm từ các doanh nghiệp khác cũng như
từ các doanh nghiệp Việt Nam. Khi chúng ta mở cửa thì các công ty bảo hiểm
nước ngoài càng quan tâm tới thị trường Việt Nam. Trong khi chưa được phép
mở cửa các chi nhánh ở Việt Nam họ đã sử dụng các văn phòng đại diện tại Việt
Nam để làm dịch vụ môi giới, chào hàng các dịch vụ bảo hiểm cho các công ty
bảo hiểm nước họ. Nếu chào được thì công ty bảo hiểm đó sẽ cấp đơn bảo hiểm.
Đây là công ty bảo hiểm cổ phần đầu tiên được thành lập tại Việt Nam
gồm 7 cổ đông sáng lập với mức vốn góp như sau :
STT
Đơn v
ị
T
ỷ trọng
(%)
V
ốn góp
(triệu đồng)
S
ố cổ
phiếu
1
Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
51
28.050
14.025
3.300
1.600
5
Công ty vật tư và thiết bị Toàn Bộ
(MATEXIM)
3
1.650
852
6
Công ty đi
ện tử h
à n
ội
2
1.100
550
7
hiểm Việt Nam từ độc quyền sang tự do cạnh tranh có sự quản lý vĩ mô của
nhà nước và cũng chính từ đây thị trường bảo hiểm Việt Nam sẽ chuyển sang
một giai
đoạn mới.
II. TỔNG QUÁT VỀ CHI NHÁNH BẢO HIỂM PJICO NGHỆ AN
2.1. Quá trình hình thành và phát tri
ển của chi nhánh
Chi nhánh PJICO Nghệ An được thành lập theo quyết định số: 04543/CP –
CNVP04 ngày 18 – 03 – 1996 của UBND Tỉnh Nghệ An; là đơn vị thành viên
của Công Ty bảo hiểm PETROLIMEX (gọi tắt là PJICO). Ngay từ khi được
thành lập PJICO Nghệ An đã nhanh chóng triển khai kinh doanh các nghiệp vụ
bảo hiểm cả chiều sâu và trên diện rộng. Với trên 40 nghiệp vụ bảo hiểm nhằm
đáp ứng nhu cầu bảo hiểm của khách hàng. Là doanh nghiệp cổ phần đầu tiên
trong lĩnh vực Bảo Hiểm, khi mà thuật ngữ “ cổ phần” còn mới lạ với người dân.
Cơ chế chính sách pháp luật tạo hành lang pháp lý cho lĩnh vực Bảo Hiểm chưa
đầy đủ, PJICO đã trải qua không ít khó khăn của những ngày đấu hoạt động. Ra
đời trong hoàn cảnh nền kinh tế còn có những chuyển biến phức tạp; địa bàn
hoạt động của 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh có nền kinh tế chậm phát triển, lại
chịu sự cạnh tranh của các công ty Bảo Hiểm trên địa bàn. Trong điều kiện đó
lãnh đạo chi nhánh đã biết phát huy nội lực, tạo phong cách phục vụ mới để
hoạch định chiến lược kinh doanh. Được sự ủng hộ của UBND Tỉnh và các sở
ban nghành cấp tỉnh, sự chỉ đạo giúp đỡ của HĐQT và ban giám đốc công ty, chi
nhánh biết dựa vào thế mạnh của các cổ đông đặc biệt là cổ đông trong nghành
xăng dầu. Với phương châm “ phục vụ tốt để phát triển” PJICO Nghệ An đã tạo
được uy tín và niềm tin với khách hàng. Khách hàng đến với PJICO Nghệ An
ngày một đông vì sự thuận tiện và phục vụ nhanh chóng, kịp thời.
Qua 15 năm hoạt động, đến nay, Pjico đã phát triển về mọi mặt với hệ thống
phục vụ khách hàng trên toàn quốc bao gồm 51 chi nhánh, hàng trăm văn phòng
2.3 Chức năng và nhiệm vụ của các ph
òng ban
* Ban Giám đốc: gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc.
- Điều hành mọi hoạt động của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt
động.
- Hướng dẫn chỉ đạo thực hiện đúng nhiệm do tổng công ty giao cho chi nhánh
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM
Đ
ỐC
PHÒNG TÀI
CHÍNH K
Ế TOÁN
PHÒNG NGHIỆP
V
Ụ I
PHÒNG NGHIỆP
V
Ụ II
PHÒNG VĂN
THƯ
LƯU TR
Ữ
- Kết hợp với phòng quản trị thực hiện công tác kiểm kê tài sản trong toàn chi
nhánh.
*Phòng nghiệp vụ I và phòng nghiệp vụ II:
- Lập kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện các nghiệp vụ Bảo hiểm phi nhân
thọ trên địa bàn được phân công và đảm bảo hoàn thành kế hoạch doanh thu
được công ty giao, từ khâu tìm kiếm khách hàng, khai thác, thu phí bảo hiểm,
giám định, giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm, quản lý và theo dõi chặt chẽ
các khách hàng tham gia bảo hiểm trên địa bàn được phụ trách, đảm bảo duy trì
tốt các khách hàng truyền thống, mở mang các khách hàng mới.
- Theo dõi quản lý hệ thống đại lý Bảo hiểm phi nhân thọ trên địa bàn được
phân công phụ trách để có kế hoạch triển khai các hợp đồng bảo hiểm mới và
quản lý các rủi ro Bảo hiểm đảm bảo hiệu quả cao.
9/25/2013
9
- Thực hiện công tác thu phí đảm bảo đúng qui trình, thực hiện trình tự thu phí,
quản lý nộp vào quĩ đúng qui định. Quản lý việc cấp đơn Bảo hiểm và giấy
chứng nhận Bảo hiểm, quản lý thống kê theo các nghiệp vụ thu, chi tài chính
trong phân cấp quản lý được công ty uỷ quyền… quản lý sử dụng các trang thiết
bị, văn phòng, quản lý an toàn kho, quĩ, trực tai nạn theo đúng qui định, trực cơ
quan an toàn. Ngoài ra còn thực hiện một số công việc khác do giám đốc phân
công.
- Lưu trữ, bảo quản hồ sơ bảo hiểm của khách hàng trong quá trình kinh doanh
mua bán bảo hiểm của chi nhánh
*Phòng văn thư lưu trữ:
- Nghiên cứu, soạn thảo các nội quy, quy chế về tổ chức lao động trong nội bộ
Công ty.
- Quản lý con dấu của doanh nghiệp theo quy định về quản lý và sử dụng con
dấu của Bộ Công an.
Song song với công tác chuyên môn nghiệp vụ, chi bộ PJICO Nghệ An luôn
chăm lo phát triển hoạt động tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên, tại thế mạnh
tổng hợp trong chi nhánh. Phát động các phong tràn thi đua lập thành tích chào
mừng các ngày lễ trong năm. Như tích cực tham gia và ủng hộ các phong trào,
các hoạt động xã hội tại địa phương như: phong trào xóa đói giảm nghèo, đền ơn
đáp nghĩa, ủng hộ trẻ em tàn tật, ủng hộ đồng bào lũ lụt…kết quả trong 7 năm
liên tiếp chi bộ đạt danh hiệu chi bộ trong sạch vững mạnh, công đoàn vững
mạnh và được công đoàn Tổng Công Ty Xăng Dầu Việt Nam tặng cờ đơn vị
xuất sắc trong phong trào thi đua lao động giỏi và xây dựng tổ chức công đoàn
vững mạnh.
2.5 Các nghiệp vụ chính tại cho nhánh bảo hiểm PJICO
Nghệ An
Ngay từ khi mới bước vào hoạt động mặc dù còn rất nhiều việc phải làm
như thiết lập quan hệ đối nội, đối ngoại, ổn định tổ chức bộ máy, bồi dưỡng
nghiệp vụ cho cán bộ công ty, trang thiết bị cần thiết cho hoạt động chuẩn bị các
thủ tục cần thiết về con người, cơ sở vất chất ban đầu cho việc thành lập và hoạt
động.
Nhưng chi nhánh đã triển khai các nghiệp vụ bảo hiểm, số lượng nghiệp
vụ bảo hiểm ngày một tăng. Hiện tại chi nhánh đã triển khai các nghiệp vụ:
a) Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ
* Nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải
- Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường biển
- Bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu
- Bảo hiểm sông tàu cá
- Bảo hiểm nhà thầu đóng tàu
* Nghiệp vụ bảo hiểm phi hàng hải
- Bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm kết hợp con người
- Bảo hiểm cho hành khách
9/25/2013
12Phần II: PHÂN TÍCH VÀ GIẢI PHÁP NHẮM CẢI
THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY BẢO HIỂM
PJICO CHI NHÁNH NGHỆ AN
1.1. Phân tích các tỷ số tài chính
1.1.1. Các tỷ số về khả năng thanh toán
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để tài trợ cho các tài sản của mình, các
doanh nghiệp không thể chỉ dựa vào nguồn vốn chủ sở hữu mà còn cần đến
nguồn tài trợ khác là vay nợ. Việc vay nợ này được thực hiện cho nhiều đối
tượng và dưới nhiều hình thức khác nhau. Với bất kỳ một đối tượng nào thì mục
tiêu đầu tiên và quan trọng nhất khi cho vay là người cho vay sẽ xem xét xem
doanh nghiệp có khả năng hoàn trả khoản vay không tức là khả năng thanh toán
của doanh nghiệp ở mức độ nào.
Tài sản lưu động
- Khả năng thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn
toỏn nhanh
ln 1.985 2.033 2.027
10 Kh nng thanh
toỏn tc thi
ln
(Trớch bỏo cỏo ti chớnh cỏc nm 2009, 2010, 2011)
T cỏc ch tiờu trờn ta cú th thy kh nng thanh toỏn ca cụng ty trong cỏc
nm 2010, 2011 l lnh mnh, tuy qua 2 nm ny kh nng thanh toỏn hin hnh
ca cụng ty cú gim do tỡnh hỡnh kinh t th gii.
Biu 1.1: Kh nng thanh toỏn hin hnh
2.34
2.36
2.27
2.22
2.24
2.26
2.28
2.3
2.32
2.34
2.36
2.38
2009 2010 2011
Năm
Lần
Khả năng thanh toán hiện hành
9/25/2013
2.02
2.04
2009 2010 2011
N¨m
LÇn
Kh¶ n¨ng thanh to¸n nhanh
Tỷ số thanh toán nhanh của công ty tăng khá cao, năm 2009 là 1.985, năm
2010 là 2.033, sang năm 2011 có giảm nhưng không đáng kể đó là 2.027. Tỷ số
9/25/2013
15
này so với tỷ số thanh toán hiện hành có sự chênh lệch rất lớn vì trong TSLĐ dự
trữ chiếm tỷ trọng lớn. Năm 2010, tỷ số khả năng thanh toán nhanh tăng do dự
trữ tăng chậm hơn so với TSLĐ, năm 2009 là 7.2 tỷ, năm 2010 là 9.5 tỷ tăng 2.3
tỷ tương đương 0.32 lần so với năm 2009.
1.1.2. Các tỷ số về khả năng cân đối vốn
Nhóm tỷ số về khả năng cân đối vốn dùng để đo lường phần vốn góp của chủ sở
hữu doanh nghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ đối với doanh nghiệp. Các
tỷ số này thể hiện mức độ tin tưởng vào sự đảm bảo an toàn cho các khoản nợ.
Tổng nợ
- Hệ số nợ =
Tổng tài sản
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
- Khả năng thanh toán lãi vay =
lãi vay
Tài sản cố định/ Tài sản lưu động
- Tỷ số cơ cấu tài sản =
Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu
0.34
0.36
0.38
0.4
0.42
0.44
2009 2010 2011
N¨m
LÇn
HÖ sè nî
Từ bảng tính về cơ cấu vốn của chi nhánh PJICO Nghệ An, ta thấy hệ số nợ có
xu hướng gia tăng qua các năm. Giữa năm 2009 và năm 2010 có sự gia tăng rất
lớn nhưng từ năm 2010 sang năm 2011 tốc độ tăng hệ số nợ chậm lại và có xu
hướng giảm từ 0.416 lên 0.409 . Lý giải điều này: ta thấy tốc độ tăng của tổng nợ
nhanh năm 2009 là 31.1tỷ, năm 2010 là 41.5 tỷ tăng 10.4 tỷ tương ứng 33.44 %
so với năm 2009, năm 2011 là 55.2 tỷ tăng 13.7 tỷ tương ứng 33.01 % so với
năm 2010. Trong đó, chủ yếu do nợ dài hạn tăng, năm 2009 là 6.5 tỷ, năm 2010
là 16.9 tỷ tăng 10.4 tỷ tương ứng 160 % so với 2009, năm 2011 là 23.01 tỷ tăng
6.11tỷ tương ứng 36.15%. Nợ dài hạn tăng nhanh vào năm 2009 và 2010 do
doanh nghiệp đầu tư vào TSLĐ. Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng
nợ và có xu hướng giảm vào năm 2011, năm 2009 là 24.5 tỷ, năm 2010 là 28.5
tỷ tăng 4 tỷ tương ứng 16.32% so với năm 2009, đến năm 2011 là 32.2 tỷ tăng
3.7 tỷ tương ứng 12.98% so với năm 2010.
Biểu đồ 1.4: Khả năng thanh toán lãi vay
9/25/2013
17
2.881
3.187
9/25/2013
18
Biểu đồ 1.5: Cơ cấu tài sản
0.382
0.439
0.37
0.517
0.561
0.618
0%
20%
40%
60%
80%
100%
2009 2010 2011
N¨m
%
C¬ cÊu TSC§ C¬ cÊu TSL§
0.288
0.23
0.24
0.25
0.26
0.27
0.28
0.29
0.3
2009 2010 2011
N¨m
C¬ cÊu nguån vèn
Tỷ số cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp tăng qua các năm, năm 2009 là
0.254, năm 2010 là 0.288, năm 2011 là 0.263. Do tổng nguồn vốn tăng nhanh
qua các năm, năm 2009 là 88.9 tỷ, năm 2010 là 109.4 tỷ tăng 20.5 tỷ tương ứng
23.06% so với 2009, năm 2011 là 134.9 tỷ tăng 25.5 tỷ tương ứng 23.31%. Ta
thấy quy mô vốn phát triển không ngừng. Trong khi đó tốc độ tăng vốn chủ sở
hữu chậm hơn so với tốc độ tăng tổng tài sản, vốn chủ sở hữu năm 2009 là 22.5
tỷ, năm 2010 là 31.4 tỷ tăng 8.9 tỷ tương ứng 39.56%, không những thế vốn chủ
sở hữu năm 2011 là 35.4 tỷ tăng 4 tỷ tương ứng 12.73% so với năm 2010. Nguồn
vốn chủ sở hữu tăng do doanh nghiệp tăng quỹ khen thưởng, quỹ dự phòng tiền
lương.
1.1.3 Chỉ số về khả năng hoạt động
Các tỷ số hoạt động được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của
doanh nghiệp. Vốn của doanh nghiệp được dùng để đầu tư vào các tài sản khác
nhau như tài sản cố định, tài sản lưu động. Do đó, các nhà phân tích không chỉ
quan tâm đến việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng tài sản mà còn chú trọng đến
hiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu thành tổng tài sản của doanh nghiệp. Chỉ tiêu
doanh thu được sử dụng chủ yếu trong tính toán các chỉ số này để xem xét khả
STT
CHỈ TIÊU Đơn vị
2009 2010 2011
1
Tiền mặt 1000đ 5314405 11096165 16524258
2
Phải thu khách hàng 1000đ 15046792 19943675 26346963
3
Dự trữ 1000đ 7248953 9564872 10325641
4
Tài sản lưu động 1000đ 56007620 67639800 75692707
5
Tài sản cố định 1000đ 32896310 41820456 59287941
6
Tài sản 1000đ 88903930 109460256 134980648
7
Doanh thu 1000đ 94665691 130056827 179508429
9/25/2013
21
8
2
4
6
8
10
12
14
16
18
20
2009 2010 2011
N¨m
LÇn
Vßng quay tiÒn
Vòng quay tiền của công ty giảm dần qua các năm, năm 2009 là 17.813 vòng,
năm 2010 giảm xuống còn 11.72 vòng, và năm 2011 là 10.863 vòng. Do tốc độ
tăng của tiền mặt nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu nên vòng quay tiền giảm
dần. Năm 2009 tiền mặt là 5.3 tỷ, năm 2010 là 11 tỷ tăng 5.7 tỷ tương ứng
107.5% so với năm 2009, năm 2011là 16 tỷ tăng 5 tỷ tương ứng tăng 45.5% so
với năm 2010. Doanh thu năm 2009 là 94.7 tỷ , năm 2010 là 130 tỷ tăng 35.3 tỷ
tương ứng 37.27%, năm 2011 là 179.1 tỷ tăng 49.1 tỷ tương ứng 37.7%. Tuy
vòng quay tiền giảm chưa chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp giảm,
mà phải kết hợp phân tích với các chỉ tiêu khác.
9/25/2013
22
Biểu đồ 2.2: Vòng quay dự trữ
17.384
13.597
9/25/2013
23
Biểu đồ 2.3: Kỳ thu tiền bình quân
57.22
55.21
52.84
50
51
52
53
54
55
56
57
58
2009 2010 2011
N¨m
Ngµy
Kú thu tiÒn b×nh qu©n
Kỳ thu tiền bình quân được sử dụng để đánh giá khả năng thu tiền trong thanh
toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu bình quân một ngày. Kỳ thu tiền
bình quân có xu hướng giảm trong các năm, cụ thể năm 2009 là 57.22 ngày, năm
2010 là 55.21 ngày, năm 2011 là 52.84 ngày. Giảm là do tốc độ doanh thu tăng
nhanh hơn tốc độ tăng của các khoản phải thu. Điều này cho thấy khoản phải thu
của doanh nghiệp tuy có tăng nhưng không đáng kể so với độ tăng của doanh
thu: năm 2009 doanh thu 94 tỷ thỉ khoản phải thu là 15.1tỷ chiếm 16.06%, năm
2010 doanh thu là 130.1 tỷ thì khoản phải thu là 19.9 tỷ, chiếm 15.3% doanh thu,
3.1
3.15
2009 2010 2011
N¨m
hiÖu suÊt tµi s¶n cè ®Þnh
Hiệu suất sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp tăng cao vào năm 2010 đạt 3.109,
có nghĩa cứ một đồng vốn bỏ đầu tư vào TSCĐ thì đem lại cho doanh nghiệp
3.109 đồng doanh thu do TSCĐ không được đầu tư mới mà TSCĐ được khấu
hao dần nên giá trị còn lại giảm trong khi đó doanh thu tăng cao nên hiệu suất
TSCĐ cao vào năm 2010 , song chỉ tiêu này có xu hướng giảm năm 2011 nhưng
không đáng kể chỉ đạt 3.027do doanh nghiệp đầu tư một lượng vốn vào TSCĐ.
Biểu đồ 2.5: Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động
2.371
1.923
1.69
0
0.5
1
1.5
2
2.5
2009 2010 2011
N¨m
HiÖu suÊt sö dông TSL§
9/25/2013
25
Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động có xu hướng tăng dần qua các năm. Năm
Lợi nhuận sau thuế (hoặc EBIT)
- Doanh lợi tài sản (ROA) =
Tài sản
(EBIT là lợi nhuận trước thuế và lãi vay)