TOÅNG QUAN CHÖÔNG 1
SVTH: TRẦN ANH TRUNG
GVHD:
LÊ ĐÌNH LƯƠNG4
LỜI CẢM ƠN
Em chân thành cảm ơn Thầy Lê Đình Lương đã trực tiếp hướng dẫn, cung cấp
tài liệu và tạo mọi điều kiện để em hoàn thành đồ án môn học này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Thầy- Trần Thanh Sơn cùng các thầy cô trong
khoa Điện-Điện tử đã giảng dạy, truyền đạt và trang bị kiến thức cho em trong suốt
thời gian em học ở Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh để
hoàn thành đồ án môn học này.
Trong quá trình làm đồ án môn học, do thời gian hạn chế nên đề tài em hoàn
thành sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, mong các Thầy-Cô thông cảm bỏ qua và
chỉ dẫn thêm cho em. Em xin lắng nghe và tiếp thu những ý kiến đóng góp từ Thầy-
Cô. Người thực hiện
Trần Anh Trung
TOÅNG QUAN CHÖÔNG 1
GVHD:
LÊ ĐÌNH LƯƠNG6 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
đầu cực máy phát lên cao để truyền tải đi xa.
- Trạm hạ áp: thường đặt ở những trạm phân phối, nó nhận điện từ hệ thống
truyền tải rồi giảm điện áp xuống cấp thích hợp để cung cấp điện cho các phụ tải
tiêu thụ.
b. Theo mức độ quy mô của trạm biến áp, người ta chia thành hai loại:
- Trạm biến áp trung gian hay còn gọi là trạm biến áp khu vực: thường có
điện áp sơ cấp lớn, cung cấp điện cho một khu vực phụ tải lớn ở các vùng miền,
tỉnh thành, khu công nghiệp lớn, … Điện áp ở phía sơ cấp thường là 500; 220; 110
kV, điện áp phía thứ cấp thường là 110; 66; 35; 22; 15 kV.
- Trạm biến áp phân phối hay còn gọi là trạm biến áp đòa phương: nhận điện
từ các trạm biến áp trung gian (trạm biến áp khu vực) để cung cấp trực tiếp cho các
phụ tải như xí nghiệp, khu dân cư, … qua các đường dây phân phối.
c. Theo cấu trúc xây dựng thì có hai loại sau:
- Trạm biến áp ngoài trời: Phù hợp với các trạm khu vực và trạm đòa phương
có công suất lớn.
TỔNG QUAN CHƯƠNG 1
SVTH: TRẦN ANH TRUNG
GVHD:
LÊ ĐÌNH LƯƠNG8
- Trạm biến áp trong nhà: Phù hợp với các trạm đòa phương và các nhà máy
có công suất nhỏ.
1.1.3 Các thành phần chính của trạm biến áp:
- Máy biến áp trung tâm.
- Hệ thống thanh cái, dao cách ly.
- Hệ thống relay bảo vệ.
9
o Thuận tiện sửa chữa, vận hành.
o Có tính khả thi.
- Tuy nhiên những yêu cầu trên thường mâu thuẫn với nhau do đó khi thiết kế
cần kết hợp hài hòa từng yêu cầu để tạo ra phương án tối ưu.
1.3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRẠM BIẾN ÁP SẼ THIẾT KẾ
Thiết kế trạm biến áp 220/110/22 kV có các thông số như sau:
a. Hệ thống:
Trạm biến áp được nối với hệ thống có các thông số như sau:
- Công suất hệ thống: S
HT
= 2000 MVA.
- Điện kháng hệ thống: x
HT
= 0,35
- Cung cấp điện cho trạm bằng hai đường dây dài = 35 km
b. Phụ tải khu dân cư 220 kV:
Phụ tải khu dân cư 220 kV có các thông số như sau:
- Công suất: S
max
= 80 MVA
- Hệ số công suất: cos ϕ = 0,85
- Số đường dây: 4
- Đồ thò phụ tải ở cấp 220 kV như sau:
c. Phụ tải khu nhà máy 110 kV:
S%
0
max
= 30 MW
- Hệ số công suất: cos ϕ = 0,80
- Số đường dây: 4
- Đồ thò phụ tải ở cấp 22 kV như sau:
S%
0
20
40
60
80
100
h
4 8
14
12 16 20 24
TỔNG QUAN CHƯƠNG 1
SVTH: TRẦN ANH TRUNG
GVHD:
LÊ ĐÌNH LƯƠNG11
e. Tự dùng của trạm biến áp:
Tự dùng của trạm có các thông số như sau:
- Công suất: S
max
TỔNG QUAN CHƯƠNG 1
SVTH: TRẦN ANH TRUNG
GVHD:
LÊ ĐÌNH LƯƠNG12
CHƯƠNG 2
TỔNG HP ĐỒ THỊ PHỤ TẢI
Tổng hợp đồ thò phụ tải là cộng hai hay nhiều đồ thò phụ tải ở các cấp điện
áp do trạm biến áp cung cấp điện. Phụ tải này bao gồm cả phần tổn hao trong
truyền tải (qua máy biến áp) và phần tự dùng phục vụ cho việc sản xuất và truyền
tải điện năng.
Tự dùng của trạm biến áp không phụ thuộc hoàn toàn vào công suất của
trạm biến áp mà chủ yếu phụ thuộc vào trạm biến áp có hay không có người trực
thường xuyên và vào hệ thống làm mát của máy biến áp (làm mát tự nhiên, quạt
gió, hệ thống bơm dầu, nước tuần hoàn cưỡng bức, …).
Để tổng hợp đồ thò phụ tải có thể dùng phương pháp vẽ tổng hợp các đồ thò
phụ tải đã cho hay thành lập bảng tổng hợp đồ thò phụ tải theo phương pháp lập
bảng cho P và Q tính S nếu cosϕ khác nhau.
2.1 ĐỒ THỊ PHỤ TẢI CỦA CẤP 220 kV
Thơntg số cấp 220 kV:
S
max
ϕ
= 80 x 0.85 = 68 (MW) Q = P x tg
ϕ
= 68 x 0.62 = 42.16 (MVar)
- Từ thông số của cấp 220 kV ta tính được các giá trò sau:
STT Thời gian (h) S% S (MVA ) P (MW) Q (MVAR)
1
0 (h) -> 4 (h) 60 48 40.80 25.30
2
4 (h) -> 8 (h) 80 64 54.4 33.73
3
8(h) ->12(h) 80 64 54.4 33.73
4
12(h) ->14(h) 80 64 54.4 33.73
5
14(h) ->16(h) 80 64 54.4 33.73
6
16(h) ->20(h) 100 80 68 42.16
7
20(h) ->24(h) 80 64 54.4 33.73
Với S =
100
%
max i
SS ×
; P = S
i
x cos
ϕ
40
60
80
100
h
4 8
14
12 16 20 24
TỔNG QUAN CHƯƠNG 1
SVTH: TRẦN ANH TRUNG
GVHD:
LÊ ĐÌNH LƯƠNG14
2
4 (h) -> 8 (h) 80 40 32 24
3
8(h) ->12(h) 100 50 40 30
4
12(h) ->14(h) 80 40 32 24
5
14(h) ->16(h) 80 40 32 24
6
16(h) ->20(h) 100 50 40 30
7
20(h) ->24(h) 80 40 32 24
Với S =
= 24 x 0.75 = 18 (MVar)
- Từ thông số của cấp 22 kV ta tính được các giá trò sau:
STT Thời gian (h) S% S (MVA ) P (MW) Q (MVAR)
1
0 (h) -> 4 (h) 60 18 14.4 10.8
2
4 (h) -> 8 (h) 80 24 19.2 14.4
3
8(h) ->12(h) 100 30 24 18
4
12(h) ->14(h) 100 30 24 18
5
14(h) ->16(h) 100 30 24 18
6
16(h) ->20(h) 100 30 24 18
7
20(h) ->24(h) 80 24 19.2 14.4
S%
0
20
40
60
80
100
h
4 8
14
12 16 20 24
TỔNG QUAN CHƯƠNG 1
P(22k
V)
P
(MW)
Q(110
kV)
Q(22kV)
Q
(MVA
R)
S
(MVA
)
S%
0 -> 4 (h) 24 14.4 38.4 18 10.8 28.8 48 60
4 -> 8 (h) 32 19.2 51.2 24 14.4 38.4 64 80
8 ->12(h) 40 24 64 30 18 48 80 100
12->14(h) 32 24 56 24 18 42 70 87.5
14->16(h) 32 24 56 24 18 42 70 87.5
16->20(h) 40 24 64 30 18 48 80 100
20->24(h) 32 19.2 51.2 24 14.4 38.4 64 80
Với P = ∑ P
i
Q = ∑ Q
i
S = ∑ S
TỔNG QUAN CHƯƠNG 1
SVTH: TRẦN ANH TRUNG
GVHD:
LÊ ĐÌNH LƯƠNG16 Thông thường, trạm biến áp còn có hệ số tự dùng. Tự dùng của trạm biến
áp không phụ thuộc hoàn toàn vào công suất của trạm biến áp mà chủ yếu phụ
thuộc vào trạm biến áp có hay không có người trực thường xuyên và phụ thuộc vào
hệ thống lạnh của máy biến áp (có quạt, có hệ thống bơm dầu, nước cưỡng bức). Vì
thế, bảng tổng hợp đồ thò phụ tải của toàn trạm biến áp như sau:
Phụ tải ở cấp điện áp (S theo từng cấp điện áp) Thứ
tự
Thời gian
U=110 KV U=22 KV Tự dùng Tổng %S
1
0 (h) -> 4 (h) 30 18 0.5 48.5 60.2
2
max
= 80.5 (MVA).
TỔNG QUAN CHƯƠNG 1
SVTH: TRẦN ANH TRUNG
GVHD:
LÊ ĐÌNH LƯƠNG17
- Từ bảng thông số trên ta xây dựng được đồ thò phụ tải của trạm như sau:
Hệ số công suất trung bình toàn trạm là:
cos
tb
ϕ
=
max2max1
2max21max1
cos*cos*
HT
* cos
HT
ϕ
= 2000 * 0.8 = 1600 (MW)
Từ đó ta thấy công suất của hệ thống đủ khả năng đáp ứng yêu cầu của phụ
tải kể cả trong trường hợp phụ tải cực đại.
2.5 NHẬN XÉT
Trên đồ thò phụ tải của trạm ta thấy phụ tải tiêu thụ không đều, đồ thò không
bằng phẳng, thời gian phụ tải tiêu thụ điện năng nhiều nhất vào lúc từ 08 giờ đến
12 giờ và từ 16 giờ đến 20 giờ. Công suất tiêu thụ cực đại là 80.5 MVA và cực tiểu
là 48.5 MVA độ chênh lệch giữa hai giá trò này là tương đối cao. Do đó, khi chọn
lựa máy biến áp cần chú ý đến khả năng quá tải và tuổi thọ của máy biến áp.
8 12 16 20 24 14 4
64.5
80.5 80.5
64.5
70.5
48.5
0
60.2
80.1
100
TỔNG QUAN CHƯƠNG 1
SVTH: TRẦN ANH TRUNG
GVHD:
LÊ ĐÌNH LƯƠNG
Chọn số lượng máy biến áp cho cho từng cấp điện áp của trạm phải căn cứ
vào những điều kiện: độ tin cậy cung cấp điện, công suất của phụ tải cần cung cấp
và tính kinh tế.
Do đó, ta có các phương án chọn lựa số lượng máy biến áp như sau:
TỔNG QUAN CHƯƠNG 1
SVTH: TRẦN ANH TRUNG
GVHD:
LÊ ĐÌNH LƯƠNG19
3.2.1 Một máy biến áp:
- Được dùng trong trường hợp phụ tải không quan trọng, trạm được cung cấp
bằng một đường dây từ hệ thống.
- Trạm biến áp khi xây dựng thường chia làm hai giai đoạn, giai đoạn đầu đặt
một máy, sau này khi phụ tải phát triển thì ta lắp đặt thêm máy thứ hai.
- Thiết kế như vậy vốn đầu tư ban đầu nhỏ, tận dụng vốn đầu tư ban đầu tốt
hơn. Tuy nhiên, tính liên tục trong cung cấp điện trong trường hợp này là không
cao.
3.2.2 Hai máy biến áp:
- Là phương án được sử dụng nhiều nhất vì tính đảm bảo liên tục cung cấp
điện cao. Phương án thường được thiết kế khi:
o Có hai đường dây cung cấp từ hệ thống.
o Khi không có một máy biến áp lớn phù hợp với phụ tải.
o Không có khả năng chuyên chở và xây lắp một máy biến áp lớn.
3.2.3 Ba máy biến áp:
- Phương án này chỉ được sử dụng khi không có hai máy biến áp phù hợp hoặc
trạm đã xây dựng mà phụ tải phát triển không có khả năng thay thế hai máy mới
o Sơ đồ cấu trúc rõ ràng.
o Số lượng máy biến áp ít.
o Tổn thất điện năng bé.
o Vốn đầu tư thấp.
TỔNG QUAN CHƯƠNG 1
SVTH: TRẦN ANH TRUNG
GVHD:
LÊ ĐÌNH LƯƠNG21
o Điều chỉnh điện áp dễ dàng do điện kháng cuộn cao, cuộn trung đều
nhỏ.
o Trọng lượng, kích thước bé hơn dùng máy biến áp ba cuộn dây.
- Khuyết điểm:
o Khó chọn máy biến áp có công suất phù hợp.
o Công suất lớn kéo theo kích thước và trọng lượng máy biến áp lớn có
thể gặp khó khăn khi vận chuyển và lắp đặt.
o Do mạng cao áp và trung áp trực tiếp nối đất và có sự liên hệ về điện
giữa cuộn cao và cuộn trung trong máy biến áp nên phải có chống sét van bố
trí ở đầu vào ra máy biến áp.
3.3.2.2 Phương án 2: Dùng 2 máy biến áp hai cuộn dây 220/110 kV và 2 máy
biến áp hai cuộn dây 110/22 kV.
TỔNG QUAN CHƯƠNG 1
SVTH: TRẦN ANH TRUNG
o Cấu trúc rõ ràng.
o Phụ tải mỗi cấp chỉ qua một lần máy biến áp.
- Khuyết điểm:
o Số lượng máy biến áp nhiều.
o Vốn đầu tư lớn.
o Tổn thất điện năng lớn.
o Khó chọn được máy biến áp 220/22 kV.
3.3.2.4 Phương án 4: Dùng 2 máy biến áp ba cuộn dây 220/110/22 kV:
HỆ THỐNG
220 kV
110 kV
22 kV
Hình 3.4: Sơ đồ cấu trúc dùng 2 máy biến áp ba cuộn dây
TỔNG QUAN CHƯƠNG 1
SVTH: TRẦN ANH TRUNG
GVHD:
LÊ ĐÌNH LƯƠNG24
- Ưu điểm:
o Độ tin cậy cao.
o Đảm bảo cung cấp điện liên tục.
o Sơ đồ cấu trúc rõ ràng.
o Số lượng máy biến áp ít.
o Tổn thất điện năng bé.
o Vốn đầu tư thấp.
LÊ ĐÌNH LƯƠNG25
o Mỗi nguồn hay tải gọi là một phần tử của sơ đồ nối điện.
o Thanh góp là nơi tập trung các nguồn điện và phân phối cho các phụ
tải.
- Sơ đồ nối điện có nhiều dạng khác nhau phụ thuộc vào cấp điện áp, số phần
tử nguồn và tải, công suất tổng, tính chất quan trọng của các phụ tải, …
Yêu cầu của sơ đồ nối điện:
- Tính đảm bảo cung cấp điện: theo yêu cầu hay sự quan trọng của phụ tải mà
mức độ đảm bảo tương ứng. Tính đảm bảo của sơ đồ nối điện có thể đánh giá qua
độ tin cậy cung cấp điện, thời gian ngừng cung cấp điện, điện năng không cung cấp
đủ cho các hộ tiêu thụ hay là sự thiệt hại của phụ tải do không đảm bảo cung cấp
điện.
- Tính linh hoạt: thể hiện sự thích ứng với các chế độ làm việc khác nhau.
Ví dụ: khi phải ngừng một phần tử nguồn hay tải (chế độ làm việc cưỡng bức).
- Tính phát triển: sơ đồ nối điện phải đáp ứng không những ở hiện tại mà cả
trong tương lai gần khi tăng thêm nguồn hay tải. Khi phát triển không gặp khó khăn
hay phải phá bỏ thay đổi cấu trúc sơ đồ hiện hữu.
- Tính kinh tế: thể hiện ở vốn đầu tư ban đầu và các chi phí hằng năm. Tính
kinh tế của sơ đồ được quyết đònh bởi hình thức thanh góp, khí cụ và số lượng thiết
bò dùng cho sơ đồ.
Ví dụ: tổn thất điện năng qua máy biến áp.
- Tính hiện đại: cần quan tâm đến tính hiện đại của sơ đồ cũng như xu thế
chung, đặc biệt sự tiến bộ trong chế tạo, cấu trúc của các khí cụ điện như máy cắt
điện.
- Các dạng sơ đồ nối điện cơ bản:
o Sơ đồ hệ thống một thanh góp.
o Sơ đồ hệ thống một thanh góp có phân đoạn.
TỔNG QUAN CHƯƠNG 1
SVTH: TRẦN ANH TRUNG
GVHD:
LÊ ĐÌNH LƯƠNG27
CHƯƠNG 4
CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ TÍNH TỔN THẤT
TRONG MÁY BIẾN ÁP
4.1 KHÁI NIỆM CHUNG
- Máy biến áp là thiết bò truyền tải điện năng từ điện áp này đến điện áp
khác. Điện năng sản xuất từ nhà máy điện được truyền tải đến các hộ tiêu thụ ở xa
phải qua đường dây cao thế 110, 220, 500 kV,… thường qua máy biến áp tăng áp
lên điện áp tương ứng.
- Ở cuối đường dây cao áp lại cần máy biến áp giảm về điện áp thích hợp với
mạng phân phối, ví dụ 22, 15, 0,4 kV, …
- Trong hệ thống lớn thường phải qua nhiều lần tăng, giảm mới đưa điện năng
từ các máy phát điện đến hộ tiêu thụ. Vì vậy tổng công suất máy biến áp trong hệ
thống điện có thể bằng 4 đến 5 lần tổng công suất của các máy phát điện.
- Mặc dù hiệu suất của các máy biến áp tương đối cao nhưng tổn thất qua máy
biến áp hằng năm vẫn rất lớn.
4.1.1 Khi sử dụng máy biến áp cần lưu ý các đặc điểm sau đây:
tải, tránh trường hợp vừa xây dựng xong trạm biến áp lại phải thay đổi hay đặt
thêm máy biến áp vì phụ tải tăng. Điều này cần cân nhắc rất khoa học và thực tế
mới có thể chọn công suất tối ưu thỏa mãn tất cả các điều kiện đã nêu trên.
- Máy biến áp hiện nay có nhiều loại:
o Máy biến áp một pha, ba pha.
o Máy biến áp hai cuộn dây, ba cuộn dây.
o Máy biến áp có cuộn dây phân chia.
o Máy biến áp tự ngẫu một pha, ba pha.
o Máy biến áp tăng áp, hạ áp.
o Máy biến áp có và không có điều áp dưới tải.
- Máy biến áp lại do nhiều nước chế tạo theo tiêu chuẩn khác nhau, điều kiện
làm việc cũng có thể khác nhau khi thiết kế cũng cần chú ý khía cạnh này.
4.1.2 Hệ thống làm mát máy biến áp:
- Có nhiều phương pháp, mỗi phương pháp làm mát yêu cầu điều kiện vận
hành nhất đònh, khi không thực hiện đúng quy đònh có thể làm tăng nhiệt độ máy
biến áp đưa đến giảm tuổi thọ, thậm chí đưa đến cháy máy biến áp. Làm mát máy
biến áp có các phương pháp sau:
o Làm mát máy biến áp theo quy luật tự nhiên.
o Làm mát máy biến áp bằng dầu có thêm quạt để tăng cường khả năng
trao đổi nhiệt và tản nhiệt.
o Làm mát bằng phương pháp tuần hoàn cưỡng bức dầu và có tăng
thêm quạt.
o Làm mát dầu bằng nước.