Luận văn tốt nghiệp
Kế toán nguyên vật liệu- công cụ dụng cụ tại công ty chế
biến NSTP- XK Hải Dương ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HN Luận văn tốt
nghiệpNGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Lớp 6.11
1
PHẦN MỘT
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NVL - CCDC TRONG DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT
I- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL - CCDC
TRONG DNSX
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Lớp 6.11
2
Trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất, chi phí cho các đối tượng lao động
thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong toàn bộ chi phí và trong cơ cấu giá thành sản
phẩm và là một bộ phận sản xuất dự trữ quan trọng nhất của doanh nghiệp. Như
vậy xét về mọi mặt ta thấy vị trí của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đối với quá
trình sản xuất có ý nghĩa vô cùng quan tr
ọng. Việc cung cấp NVL, CCDC có kịp
thời, đầy đủ hay không sẽ ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch sản xuất của doanh
nghiệp. Sẽ không thể tiến hành sản xuất nếu không có đủ NVL, CCDC. Nhưng khi
đã có NVL CCDC thì sản xuất có đạt yêu cầu hay không? Sản phẩm làm ra có khả
năng cạnh tranh được hay không? Để đạt được điều này thì lại phụ thuộc vào chất
lượng các NVL, CCDC đ
ó. Ngoài ra chi phí NVL, CCDC cũng có ảnh hưởng
không nhỏ đến sự biến động của giá thành, chỉ cần chi phí tăng gay giảm 1% cũng
đã làm cho giá thành biến động. Điều này ảnh hưởng đến kết quả SXKD của doanh
nghiệp.
Có thể khẳng định lại rằng NVL, CCDC đóng vai trò quan trọng trong hoạt
động SXKD của doanh nghiệp. Do đó việc tổ chức công tác hạch toán NVL,
CCDC là không thể thiếu ở bất kỳ doanh nghiệp nào.
4 - Nguyên tắc kế toán NVL, CCDC: Đảm bảo 5 nguyên tắc
- Theo quy định hiện nay, doanh nghiệp chỉ được lựa chọn áp dụng 1 trong 2
phương pháp: KKTX hoặc KKĐK trong quá trình kế toán các loại vật tư, thành
phẩm, hàng hoá, các loại hàng tồn kho.
- Kế toán nhập xuất tồn kho VL và CCDC phải phản ánh theo giá thực tế hoặc
còn gọi là giá gốc, là loại giá phản ánh đầy đủ các khoản tiền mà doanh nghiệp
phải trả trong quá trình thu mua NVL, CCDC. Đây là một loại giá có giá trị
về mặt
thanh quyết toán.
- Kế toán VL và CCDC phải đồng thời kế toán chi tiết cả về mặt hiện vật và
vật liệu, mở sổ sách cần thiết về kế toán VL &
CCDC theo đúng chế độ và đúng phương pháp kế toán.
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản nhập xuất VL & CCDC, định mức
dự trữ, định mức tiêu hao, phát hiện và đề xuất biện pháp xử lý vật liệu thừa, thiếu,
ứ đọng, kém phẩm chất, xác định số lượng và giá trị VL, CCDC tiêu hao, phân bổ
chính xác chi phí này cho các đối t
ượng sử dụng.
- Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá vật liệt, lập các báo cáo về VL và phân
tích tình hình thu mua bảo quản dự trữ và sử dụng VL.
b - Tác dụng:
- Tổ chức công tác kiểm tra NVL, CCDC kịp thời, đầy đủ, chính xác và nghiêm
túc là cơ sở cung cấp số liệu cho việc hạch toán giỏ thành sản phẩm ở doanh nghiệp.
ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HN Luận văn tốt
nghiệpNGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Lớp 6.11
4
- Nhờ có công tỏc hạch toán VL, CCDC mà doanh nghiệp biết được tình hình
sử dụng VL, CCDC rồi từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động.
- Hạch toán VL, CCDC cung cấp những thông tin hữu ích, giúp cho doanh
nghiệp có kế hoạch thu mua, dự trữ tránh tình trạng làm gián đoạn quá trình sản
xuất.
6 - Phân loại VL-CCDC:
a - Phân loại vật liệu:
Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp cụ thể mà VL trong các doanh nghiệp có sự
phân chia khác nhau theo từng tiêu thức nh
ất định.
Nhìn chung vật liệu dược chia thành các loại sau:
Như vậy: - Căn cứ vào mụ
c đích và nơi sử dụng NVL thì toàn bộ NVL của
doanh nghiệp được chia thành NVL trực tiếp dùng vào SXKD và NVL dùng cho
các nhu cầu khác như quản lý phân xưởng, quản lý doanh nghiệp, tiêu thụ sản
phẩm.
b- Phân loại CCDC:
Theo quy định hiện hành những tư liệu lao động sau đây không phân biệt giá
trị và thời gian sử dụng vẫn được coi là công cụ dụng cụ.
- Các loại bao bì dùng để đựng VL, hàng hoá trong quá trình thu mua, bảo
quản và tiêu thụ sản phẩm.
- Nhữ
ng dụng cụ, đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành sứ, quần áo, giầy dép chuyên
dùng để làm việc.
- Các lán trại tạm thời, cốp pha dùng trong XDCB, dụng cụ gá lắp chuyên
dùng cho sản xuất, các ngành XDCB.
7- Đánh giá NVL, CCDC:
Tính giá NVL, CCDC thực chất là việc xác định giá trị ghi sổ của NVL,
CCDC. Theo quy định VL, CCDC được tính theo giá gốc (giá thực tế). Tuỳ theo
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay trực tiếp mà trong
giá thực tế có thuế hoặc không có thuế
.
a- Đánh giá NVL, CCDC theo giá thực tế:
Giá thực tế là giá được hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp lệ chứng minh
các khoản chi phí hợp lý của doanh nghiệp để tạo ra VL, CCDC đó.
a1- Giá thực tế VL, CCDC nhập kho:
Giá thực tế của VL, CCDC được xác định theo từng nguồn nhập.
* Với VL, CCDC mua ngoài.
ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HN Luận văn tốt
nghiệp
thời điểm nhận được
+
Chi phí tiếp
nhận
* Với VL, CCDC tự gia công, chế biến.
Giá thực tế = Giá thành sản xuất thực tế.
a2- Giá thực tế VL, CCDC xuấ
t kho:
Tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, của yêu cầu quản
lý và trình độ của cán bộ kế toán, có thể sử dụng một trong các phương pháp
sau:
+ Phương pháp giá đơn vị bình quân:
Theo phương pháp này, giá thực tế VL xuất dùng được tính theo công thức:
Giá thực tế VL
xuất dùng
=
Số lượng VL
xuất dùng
x
Giá đơn vị
bình quân
Trong đó giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong 3 cách sau:
- C1: Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ: =
Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + Giá thực tế vật
ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HN Luận văn tốt
nghiệp
+ Nhược: Không chính xác vì không tính đến sự biến động của giá cả VL kỳ
này.
C3: Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Giá thực tế tồn kho trước khi nhập + Giá thực tế của
lần nhập đó
Giá đơn vị BQ
sau mỗi lần nhập=
Số lượng tồn kho trước khi nhập + Số lượng của lần
nhập đó
Theo phương pháp này, cứ sau mỗi lần nhập kho ta lại tính lại giá đơn vị bình
quân, giá đơn vị xuất kho là giá đơn vị bình quân của lần nhập ngay trước đó.
→ Ưu, nhược điểm của cách tính này:
+ Ưu: Phương pháp này vừa chính xác, vừa cập nhật.
+ Nhược: Tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần.
ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HN Luận văn tốt
nghiệpNGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Lớp 6.11
8
+ Phương pháp nhập trước - xuất trước ( FiFo).
Theo phương pháp này, giả thiết rằng số VL vào nhập trước thì xuất trước,
xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thược tế của từng số hàng
xuất. Nói cách khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của VL mua trước
sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất trước và do vậy giá trị VL
tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số VL mua vào sau cùng. Phương pháp này
nghiệpNGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Lớp 6.11
9
thuật" của kế toán, nhằm phản ánh kịp thời tình hình biến động hiện có của từng
loại hàng tồn kho. Giá trị từng loại hàng tồn kho tính theo phương pháp giá hạch
toán đúng bằng giá trị từng loại hàng tồn kho tăng, giảm hiện có tính theo phương
pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ ở trên.
Trên đây là các phương pháp tính giá VL, CCDC xuất dùng, mỗi phương
pháp đều có nội dung, ưu, nhược điể
m và điều kiện áp dụng nhất định. Doanh
nghiệp cần phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động SXKD của mình, khả năng trình
độ của cán bộ kế toán cũng như yêu cầu quản lý mà vận dụng thích hợp. Việc áp
dụng phương pháp tính giá xuất thực tế của hàng hoá ở mỗi doanh nghiệp phải tôn
trọng nguyên tắc nhất quán trong hạch toán tức là dùng phương pháp nào thì phải
th
ống nhất với phương pháp đó trong kỳ kế toán và nếu có thay đổi phải giải thích
rõ ràng.
ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HN Luận văn tốt
nghiệpNGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Lớp 6.11
10
II- KẾ TOÁN CHI TIẾT NVL, CCDC
1- Chứng từ kế toán, sổ sách kế toán chi tiết NVL, CCDC:
a- Chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế
tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành như phiếu nhập kho, phiếu xuất
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Lớp 6.11
11
- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (Mẫu 04-VT).
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm hàng hoá (Mẫu 05-VT).
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối cùng (Mẫu 07-VT).
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp mà áp dụng
chứng từ kế toán cho phù hợp.
Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải được lập k
ịp thời,
chính xác, đúng quy định về kiểu mẫu, nội dung và phương pháp lập. Người lập
chứg từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ. Việc luân
chuyển chứng từ cần có kế hoạch cụ thể để đảm bảo ghi chép kịp thời và đầy đủ.
b- Sổ sách kế toán:
Tại mỗi doanh nghiệp các phương pháp kế toán chi tiết NVL, CCDC là khác
nhau. Tuỳ
thuộc vào phương pháp sử dụng, họ dùng các sổ (thẻ) kế toán sao cho
phù hợp.
Một số sổ kế toán thường được sử dụng:
- Sổ (thẻ) kho (Mẫu 06-VT): được sử dụng để theo dõi số lượng nhập -
xuất - tồn của từng thứ NVL, CCDC theo từng kho. Thẻ kho do Phòng kế toán
lập và ghi chi tiết: tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính sau đó giao cho thủ
kho để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn NVL, CCDC về m
ặt giá trị và số
lượng.
- Sổ kế toán chi tiết, sổ số dư, sổ đối chiếu luân chuyển: Được sử dụng để
hạch toán tình hình biến động VL, CCDC cả về mặt giá trị và mặt số lượng ở
phòng kế toán.
Ngoài các sổ kể trên, doanh nghiệp còn có thể sử dụng các bảng nhập,
- Phương pháp thẻ song song.
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Phương pháp sổ số dư.
a- Phương pháp thẻ song song:
* Nội dung:
- Tại kho: Việc hạch toán chi tiết NVL, CCDC đều được thực hiện trọn vẹn
trên thẻ kho, thẻ kho được mở cho từng loại NVL, CCDC.
Căn cứ vào số lượ
ng chứng từ nhập, xuất kho VL, CCDC thủ kho ghi số
lượng thực nhập và thực xuất vào thẻ kho. Cuối tháng sau mỗi nghiệp vụ nhập,
xuất thủ kho phải tiến hành tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp chứng từ, tính ra số lượng
tồn kho và ghi vào thẻ kho một cách cẩn thận.
Định kỳ căn cứ vào chứng từ nhập, xuất kho, thủ kho tiến hành lập bảng kê
nhập - xuất - t
ồn NVL, CCDC.
ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HN Luận văn tốt
nghiệpNGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Lớp 6.11
13
- Tại phòng kế toán: Kế toán vật liệu mở thẻ kho, kế toán chi tiết VL, CCDC
cho từng danh điểm vật liệu tư, vật liệu tương ứng với thẻ kho mở ở kho. Thẻ (sổ)
này có nội dung tương tự như thẻ kho, chỉ khác là theo dõi cả về giá trị hàng ngày
hoặc định kỳ, khi nhận được các chứng từ xuất kho, thủ kho chuyển tới nhân viên
kế toán VL, nhân viên kế toán phải ki
ểm tra, đối chiến ghi đơn giá hạch toán và
tính ra số tiền. Sau đó lần lượt ghi chép các nghiệp vụ xuất nhập vào thẻ kế toán
chi tiết VL có liên quan, cuối tháng tiến hành cộng thẻ và đối chiến với thẻ kho,
các số liệu phải khớp và đúng.
Bảng tổng hợp
nhập-xuất-tồn kho VL-
CCDC
Thẻ kho
ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HN Luận văn tốt
nghiệpNGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Lớp 6.11
14
- Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép giống như phương pháp ghi
thẻ song song.
- Tại phòng kế toán: Định kỳ sau khi nhận được các chứng từ xuất nhập
kho từ thủ kho, kế toán thực hiện kiểm tra và hoàn thiện chứng từ. Sau đó
thực hiện tập hợp các chứng từ nhập xuất theo từng thứ hàng hoá. Sổ đối
chiếu luân chuyển được kế toán dùng mở cho cả
năm và được ghi một lần vào
cuối mỗi tháng. Sổ được dùng để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của
từnng thứ hàng vật tư, hàng hoá thuộc từng kho. Sổ theo dõi cả chỉ tiêu số
lượng và chỉ tiêu thành tiền, trong cả tháng của hàng nhập, xuất, tồn kho. Mỗi
thứ vật tư, hàng hoá được ghi 1 dòng trên sổ kế toán. Sau khi hoàn thành
công vịêc ghi sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán thực hiện đối chiế
u số liệu
trên sổ này với số liệu trên thẻ kho và số liệu trên sổ kế toán có liên quan nếu
cần.
* Trình tự ghi chép:
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Lớp 6.11
15
- Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn NVL,
CCDC về mặt số lượng. Mỗi chứng từ ghi 1 dòng trên thẻ kho. Thẻ được mở cho
từng danh điểm vật tư. Định kỳ từ 3 đến 5 ngày sau khi ghi thẻ kho, thủ kho tập
hợp tất cả các chứng từ nhập xuất rồi phân loại theo từng nhóm NVL, CCDC theo
quy định.
Sau khi phân loại thì lập phiếu giao nhận chứng từ
. Phiếu này được lập cho
từng loại phiếu: Phiếu nhập riêng, phiếu xuất riêng. Khi đã lập xong phiếu giao
nhận chứng từ, thủ kho nộp lại cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất VL,
CCDC.
Cuối tháng thủ kho căn cứ vào thẻ kho kiểm tra, ghi số lượng NVL, CCDC
tồn của từng danh điểm vật tư vào sổ số dư. Sổ số dư được mở cho từ
ng kho và
dùng cho cả năm trước ngày cuối tháng, kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ.
Ghi xong thủ kho phải gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền. Nhân
viên kế toán NVL, CCDC phụ trách kho thì phải thường xuyên hoặc định kỳ xuống
kho hướng dẫn hoặc kiểm tra việc ghi chép thẻ và thu nhận chứng từ rồi ký tên vào
phiếu giao nhận chứng từ.
- Tại phòng kế toán: Nhân viên kế toán NVL, CCDC nhận được các phiếu nhập
và phiếu giao nhậ
n chứng từ tiến hành kiểm tra, đối chiếu với hoá đơn, giấy vận
chuyển. Sau đó tính giá của các chứng từ, tổng cộng các chứng từ theo từng nhóm
VL, CCDC rồi ghi vào cột thành tiền trên phiếu giao nhận chứng từ.
Căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ đã được tính giá, kế toán ghi vào bảng luỹ
kế nhập - xuất - tồn kho VL, CCDC. Bảng này được mở cho từng kho, số cột trong
các phần nhập, xuất nhiều hay ít phụ thuộc vào số lần quy định của kế toán xuống
⇒ Ghi cuối tháng.
( ): Đối chiếu kiểm tra.
III - KẾ TOÁN TỔNG HỢP NVL, CCDC:
1- phương pháp kế toán NVL, CCDC theo phương pháp kê khai thường
xuyên:
(Áp dụng trong các doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp khấu trừ
).
a - Tài khoản sử dụng:
* TK 151: "Hàng mua đang đi đường"
Tài khoản này dùng để phản ánh các loại VL, CCDC , hàng hoá mà doanh
nghiệp đã mua, đã chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng
cuối tháng hàng chưa về nhập kho.
Phiếu nhập
Bảng kê
nh
ập
Bảng kê luỹ
nh
ập
Sổ số dư
Bảng tổng hợp
nhập-xuất-tồn
Thẻ kho
Phiếu
xu
- Tài khoản này có thể mở được chi tiế
t cho từng loại, từng nhóm của VL tuỳ
theo yêu cầu quản lý và phương tiện kế toán của doang nghiệp.
* TK 153 "Công cụ, dụng cụ".
Tài khoản nàu được dùng để phản ánh theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng,
giảm của các loại CCDC.
- Kết cấu tài khoản:
+ Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá trị thực tế của
CCDC trong kỳ (mua, phát hiện thừa )
+ Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị thực t
ế của CCDC
trong kỳ (xuất dùng, phát hiện thừa ).
* Dư nợ: Phản ánh giá trị thực tế của CCDC tồn kho.
* Ngoài ta để kế toán VL, CCDC kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan
khác như: 111, 112, 133, 1331, 141, 222, 621.
b - Phương pháp kế toán:
ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HN Luận văn tốt
nghiệpNGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Lớp 6.11
18
b1: Phương pháp kế toán tăng NVL, CCDC.
* Trường hợp 1: Tăng CCDC, NVL do mua ngoài (mua trong nước).
1 Hàng và hoá đơn cùng về, căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm
nghiệm, phiếu nhập kho, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 152, 153: Giá chưa thuế.
Nợ TK 133: VAT đầu vào được khấu trừ.
Có TK liên quan 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán.
2 Hoá đơn về nhưng hàng chưa về:
Nợ TK 151, 152: Giá chưa thuế.
Nợ TK 133: VAT đầu vào được khấu trừ.
Có TK liên quan 111, 112, 331 tổng giá thanh toán.
- Nếu đến cuối kỳ kế toán hoá đơn vẫn chưa về, kế toán phải ghi theo giá tạm tính.
Nợ TK 152, 153: Giá tạm tính.
Có TK 111, 112, 331: Giá tạm tính.
- Sang kỳ kế toán sau khi hoá dơn về căn cứ vào hoá đơn và phiếu nhập kho,
kế toán sẽ điều chỉnh giá thực tế theo 3 cách theo quy định.
4 - Hàng nhập thiếu so với hoá đơn:
Kế toán chỉ ghi tăng VL, CCDC theo giá trị hàng thực tế nhập, số thuế căn cứ
vào biên bản kiểm nhận thông báo cho bên bán biết và ghi sổ như sau:
- Khi nhập kho, kế toán phản ánh:
Nợ TK 152, 153: Số thực tế nhập chưa có VAT.
Nợ TK 138 (1): Số thiếu chưa VAT.
Nợ TK 133 (10): VAT theo hoá đơn.
Có TK 111, 112, 331.
- Khi xử lý:
+ N
ếu bên bán giao tiếp số hàng còn thiếu, kế toán phản ánh:
Nợ TK 152: Số thiếu do bên bán giao tiếp
Có TK 138 (1): Số thiếu do bên bán giao tiếp
+ Nếu người bán không còn hàng:
Nợ TK 331, 111, 112: Số tiền tương ứng với số hàng thiếu.
Có TK 138 (1): Xử lý số thiếu.
Có TK 133 (1): VAT của số hàng thiếu.
+ Nếu cá nhân làm mất thì phải bồi thường:
Nợ TK 138 (8), 334: Số thiếu phải bồi thường.
Có TK 138 (1): Số thiếu chưa VAT.
ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HN Luận văn tốt
nghiệp
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Lớp 6.11
21
Nợ TK 338 (1), 152, 153: Giá trị thừa chưa có thuế.
Có TK 711: Số hàng thừa không rõ nguyên nhân.
- Nếu nhập theo số hoá đơn
+ Khi nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153: Giá chưa thuế.
Nợ TK 133 (1): VAT đầu vào được khấu trừ.
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán.
+ Số thừa coi như giữ hộ người bán và ghi: Nợ TK 002: Số thừa.
+ Khi xử lý, kế toán ghi: Có TK 002.
Đồng thời căn cứ vào cách xử lý cụ thể kế toán phản ánh như sau:
+ Nếu đồng ý mua tiế
p số thừa, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153: Số thừa chưa VAT.
Nợ TK 133 (1): VAT theo số thừa.
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán.
+ Nếu thừa không rõ nguyên nhân, kế toán ghi:
Nợ TK 338 (1) 152, 153: Giá trị thừa chưa thuế.
Có TK 711: Số hàng thừa không rõ nguyên nhân.
6 - Khi trả tiền cho người bán, nếu được hưởng chiết khấu mua hàng (chiết
khấu thanh toán) kế toán phản ánh:
Nợ TK 111, 112, 331.
Có TK 515: Số chiết khấu thanh toán được hưởng.
7 Vật liệu, CCDC mua về không đúng chất lượ
ng, quy chách phẩm chất theo
hợp đồng đã ký kết, doanh nghiệp đề nghị giảm giá và được người bán chấp nhận,
kế toán phản ánh:
Nợ TK 111, 112, 331.
Có TK 152, 153: Số giảm giá hàng mua được hưởng.
* Trường hợp 5: Tăng VL, CCDC do doanh nghiệp tự chế hoặc thuê ngoài gia
công, chế biến.
Nợ TK 152, 153: Giá thành sản xuất thực tế.
Có TK 514: NVL, CCDC thuê ngoài hoặc tự gia công, chế biến nhập kho.
* Trường hợp 6: Tă
ng VL, ĐCD do xuất dùng không hết nhập lại kho, kế
toán ghi:
Nợ TK 152, 153: Giá trị thực tế nhập kho
Có TK 621: Giá trị thực tế nhập kho.
* Trường hợp 7: VL, CCDC phát hiện thừa khi kiểm kê.
ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HN Luận văn tốt
nghiệpNGUYỄN THỊ THU HƯƠNG Lớp 6.11
23
- Nếu VL, CCDC thừa chưa xác định được nguyên nhân.
Nợ TK 152, 153: Giá trị thừa.
Có TK 338 (1): Giá trị thừa.
- Khi có quyết định xử lý trường hợp mà kế toán phản ánh:
Nợ TK 338 (1).
Có TK 711, 111.
- Nếu xác định VL, CCDC không phải là của doanh nghiệp, kế toán ghi:
Nợ TK 002: Giữ hộ người bán.
b2 - Phương pháp kế toán giảm NVL, CCDC:
NVL, CCDC trong doanh nghiệp giảm chủ yếu do xuất sử dụng cho sản xuất
kinh doanh, phần còn lại có thể xuất bán, xu
ất góp vốn kinh doanh
Mọi trường hợp giảm VL, CCDC đều ghi theo giá thực tế ở bên có của TK
152, 153.
Nợ TK 136 (8): Cho vay nội bộ tạm thời.
Có TK 152: Giá thực tế VL cho vay.
- Xuất thuê ngoài gia công, chế biến, kế toán phản ánh:
Nợ TK 154: Giá thực tế
VL xuất chế biến.
Có TK 152 (chi tiết NVL): Giá thực tế VL xuất.
- Xuất nguyên VL dùng để biếu tặng hoặc trả lại ngân sách, trả lại cho các bên
tham gia liên doanh, kế toán ghi sổ.
Nợ TK 411: Giá thực tế VL xuất dùng.
Có TK 152: Giá thực tế.
- Trường hợp phát hiện thiếu NVL:
+ Phản ánh giá trị hàng thiếu mất, kế toán phản ánh:
Nợ TK 138 (1): Giá trị thực tế VL bị thiếu hụt.
Có TK 152: Giá trị thực tế VL thiếu.
+ Khi có quy
ết dịnh xử lý, kế toán phản ánh:
Nợ TK 111, 112, 334 Số thu hồi hoặc bồi thường.
Nợ TK 632: Số còn lại
Có TK 138 (1): Số thiếu
- Vật liệu giảm do các nguyên nhân khác: nhượng bán, trả lương, biếu Căn
cứ vào mục đích sử dụng, kế toán phản ánh giá vốn (giá thực tế) của VL xuất dùng
cho các mục đích, kế toán ghi sổ.
Nợ TK 632: Nhượng bán, xuất trả lương, trả thưởng
Nợ TK 642: Thiếu trong định mức tại kho.
Nợ TK 138 (8), 334: Thiếu cá nhân phải bồi thường.