1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH TÂY
KHOA KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài: Hoàn thiện kế toán các khoản nợ phải thu
tại công ty TNHH Tân Hưng Phương
Địa chỉ: Ngọc Giả - Ngọc Hòa – Chương Mỹ - Hà Nội
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Thúy
Mã sinh viên: 091C650064
Lớp: K1C65
Niên khóa: 2009 - 2012
Giáo viên hướng dẫn: Th.S. Đinh Thị Thủy
Hà Nội, tháng 4/2012
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
Bảng 2.2:Về chi phí, thu nhập và kết quả kinh doanh của công ty năm 2010, 2011 và kế
hoạch năm 2012. 4
Bảng 2.9: Sổ chi tiết các tài khoản 4
Bảng 2.10: Bảng tổng hợp chi tiết TK 131 4
Bảng 2.11: Bảng tổng hợp chi tiết TK 141 4
Bảng 2.12: Bảng tổng hợp chi tiết TK 138 4
Bảng 2.13: Sổ nhật ký chung 4
Bảng 2.14: Sổ nhật ký chung 4
Bảng 2.15: Sổ cái TK 131 4
Bảng 2.16: Sổ cái TK 141 4
Bảng 2.17: Sổ cái TK 138 4
Bảng 2.18: Bảng cân đối tài khoản 4
DANH MỤC SƠ ĐỒ 5
Sơ đồ 1.1: Phương pháp hạch toán phải thu của khách hàng 5
Sơ đồ 1.2: Phương pháp hạch toán phải thu về tạm ứng 5
NHĐT Ngân hàng đầu tư
NHCT Ngân hàng công thương
SX Sản xuất
CTy Công ty
BG Bột giấy
PS Phát sinh
NTGS Ngày tháng ghi sổ
SH Số hiệu
NT Ngày tháng
TKĐƯ Tài khoản đối ứng
QABH Quần áo bảo hộ
STTD Số thứ tự dòng
NKC Nhật ký chung
NKCT Nhật ký chứng từ
DN Doanh nghiệp
3
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT Tên Trang
1 Bảng 1.1: Hóa đơn giá trị gia tăng 13
2 Bảng 1.2: Phiếu thu 13
3 Bảng 1.3: Giấy đề nghị tạm ứng 14
4 Bảng 1.4: Phiếu chi 14
5 Bảng 1.5: Lệnh chuyển có 15
6 Bảng 1.6: Giấy thanh toán tạm ứng 16
7 Bảng 2.1:Tài sản và nguồn vốn đầu năm và cuối năm 2011
của công ty
31
8 Bảng 2.2:Về chi phí, thu nhập và kết quả kinh doanh của
công ty năm 2010, 2011 và kế hoạch năm 2012.
35
7 Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán
Nhật ký- Chứng từ
28
8 Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán
trên máy vi tính
29
9 Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty 31
10 Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức kế toán tại công ty 36
11 Sơ đồ 2.3: Hình thức kế toán các khoản nợ phải thu 40
5
MỞ ĐẦU
Hầu hết mỗi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
đều phát sinh các khoản phải thu. Nợ phải thu là tài sản của doanh nghiệp,
trên thực tế là tiền vốn doanh nghiệp bị người khác chiếm dụng. Nợ phải thu
nhiều hay ít, thời gian chiếm dụng dài hay ngắn, một mặt ảnh hưởng đến vòng
quay vốn kinh doanh, mặt khác ảnh hưởng đến tình hình thanh toán và khả
năng thu lợi của doanh nghiệp. Nợ phải thu phát sinh nếu không có biện pháp
quản lý và kiểm soát chặt chẽ thì có thể dẫn đến tình trạng vốn bị chiếm dụng
kéo dài, quá hạn thanh toán hoặc những khoản nợ khó đòi gây thiệt hại và tổn
thất lớn cho doanh nghiệp.
Để thắng lợi trong cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp có thể
sử dụng chiến lược về chất lượng sản phẩm, về quảng cáo, về giá cả, về dịch
vụ giao hàng và các dịch vụ sau bán như vận chuyển, lắp đặt…Tuy nhiên,
trong nền kinh tế thị trường, việc mua bán chịu là hiện tượng phổ biến và
không thể thiếu. Việc bán chịu sản phẩm hàng hóa, dịch vụ có thể có lợi cho
doanh nghiệp, đó là có thể tăng được sản lượng bán ra, tăng doanh thu bán
hàng nhưng đồng thời cũng khiến cho nợ phải thu tăng lên.
Đặc biệt hiện nay, khoản phải thu là yếu tố quan trọng để tạo nên uy tín
của doanh nghiệp đối với các đối tác của mình và trở thành sức mạnh cạnh
tranh cho các doanh nghiệp. Chính vì vậy, quản lý các khoản phải thu luôn là
- Khái niệm các khoản nợ phải thu
- Phương pháp kế toán các khoản nợ phải thu theo Chuẩn mực kế toán
và Chế độ kế toán hiện hành.
7
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán các khoản nợ phải thu tại công
ty TNHH Tân Hưng Phương
- Đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản nợ phải thu tại
công ty TNHH Tân Hưng Phương
4. Kết cấu của chuyên đề
Chương 1:Cơ sở lý luận chung về kế toán các khoản phải thu trong DN.
Chương 2: Thực trạng kế toán các khoản nợ phải thu tại công ty TNHH
Tân Hưng Phương.
Chương 3: Ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán các
khoản nợ phải thu tại công ty TNHH Tân Hưng Phương.
5. Ý kiến của người viết chuyên đề:
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Tân Hưng Phương, mặc dù
đã cố gắng trong việc tìm tòi học hỏi song với trình độ hiểu biết còn hạn chế
nên chắc chắn bài viết còn nhiều thiếu sót. Vì vậy em kính mong và chân
thành tiếp thu những ý kiến chỉ bảo, giúp đỡ của thầy, cô giáo và phòng kế
toán công ty TNHH Tân Hưng Phương để em có thể hoàn thiện hơn nữa bản
báo cáo của mình, để bản thân có thêm kiến thức và giúp em rèn luyện tác
phong trong công việc nhằm có thể làm tốt công tác kế toán sau này.
Em xin chân thành cảm ơn
8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát chung về các khoản phải thu trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, bản chất, nguồn gốc khoản phải thu:
Khái niệm:
phải thu khách hàng được hữu hiệu hơn. Ngoài ra, nó còn liên quan chặt chẽ
đến tồn kho của các doanh nghiệp.
1.1.2. Vai trò của các khoản phải thu:
Đối với người bán:
Để có thể đứng vững và cạnh tranh được trên thị trường thì mọi doanh
nghiệp đều phải cố gắng tận dụng triệt để mọi khả năng, nguồn lực cũng như
các công cụ mà doanh nghiệp hiện có. Trong đó chính sách tín dụng là một
thứ vũ khí sắt bén nhằm giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu về doanh
số. Vì khi Công ty nới lỏng các biến số của bán tín dụng thì ngoài việc tăng số
lượng hàng bán ra còn tiết kiệm được định phí do phần sản lượng tăng thêm
khong tốn định phí. Tín dụng thương mại có thể làm cho Công ty ngày càng
có uy tín, tạo uy danh tiếng trên thị trường và làm cho khách hàng mua sản
phẩm của mình thường xuyên hơn. Mặt khác, khi nới lỏng chính sách tín
dụng sẽ giúp cho Công ty giải tỏa được lượng hàng tồn kho, đồng thời giảm
các chi phí liên quan đến tồn kho. Về căn bản tín dụng thương mại đó là sự tin
tưởng của người của người cấp tín dụng và người hưởng tín dụng nên nó sẽ
làm cho khách hàng hưởng được một khoản tín dụng với các thủ tục tương
10
đối đơn giản. Đây là thủ tục cấp tín dụng chứ không phải thủ tục vay nợ do đó
sẽ kích thích nhu cầu mua hàng và mở rộng quy mô kinh doanh. Ngoài ra nó
còn giúp cho khách hàng gắn bó với Công ty hơn, duy trì được mối quan hệ
thường xuyên với khách hàng truyền thống và tìm kiếm thêm những khách
hàng mới.
Bên cạnh những thuận lợi trên thì khi nới lỏng chính sách tín dụng có
thể làm cho khoản phải thu tăng từ đó làm tăng vốn đầu tư nên dễ dẫn đến
việc mất đi cơ hội kiếm lời từ các hoạt động khác. Mặt khác khi mở rộng các
điều kiện tín dụng sẽ làm tăng khả năng mất mát, rủi ro không đòi được nợ.
Đồng thời phải tốn chi phí quản lý nợ của khách hàng cũng như các chi phí
thăm viếng, giao dịch
Đối với người được chấp nhận:
Số tiền viết bằng chữ: …………………………………….
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
* Bảng 1.2: Phiếu thu:
Đơn vị:
Địa chỉ:
Mẫu số 01-TT
(Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU
Ngày … tháng … năm …
Quyển số:
Số:
Nợ TK:
Có TK:
Họ, tên người nộp tiền: ………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………….
Lý do nộp: ……………………………………………
Số tiền: ………………………………………………
Kèm theo: chứng từ gốc
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
Người đề nghị TƯ
(Ký, họ tên)
* Bảng 1.4: Phiếu chi:
Đơn vị:
Địa chỉ:
Mẫu số 02-TT
(Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày … tháng … năm …
Quyển số:
Số:
Nợ TK:
Có TK:
Họ, tên người nhận tiền: …………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………
Lý do chi: ……………………………………………….
Số tiền:………………………………………………….
Kèm theo: …chứng từ gốc
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nhận tiền
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Kiểm soát
NHCT
14
* Bảng 1.6: Giấy thanh toán tiền tạm ứng:
Đơn vị:
Bộ phận:
Mẫu số 04-TT
(Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
GIẤY THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG
Ngày … tháng … năm…
Số:
Nợ TK:
Có TK:
Họ, tên người thanh toán: ……………………………
Bộ phận (địa chỉ): ……………………………………
Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng dưới đây:
Diễn giải Số tiền
A 1
I- Số tiền tạm ứng:
1. Số tiền tạm ứng các kỳ trước chưa hết:
2. Số tiền tạm ứng kỳ này:
- Phiếu chi số … ngày …
- Phiếu chi số …ngày…tháng…năm…
II- Số tiền đã chi:
1. Chứng từ số:….
- Tiền hàng
- Tiền thuế
2. Chứng từ số:…
III- Chênh lệch:
khách hàng sau khi đã giao hàng và
khách hàng có khiếu nại;
- Doanh thu của số hàng đã bán bị
người mua trả lại (Có thuế GTGT
hoặc không có thuế GTGT);
- Số tiền chiết khấu thanh toán và
chiết khấu thương mại cho người
mua.
Số dư bên Nợ Số dư bên Có
Số tiền còn phải thu của khách hàng. Tài khoản này có thể có số dư bên
Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền
nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn
số phải thu của khách hàng chi tiết
theo từng đối tượng cụ thể. Khi lập
Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư
chi tiết theo từng đối tượng phải thu
của tài khoản này để ghi cả hai chỉ
tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn
vốn”.
16
* Phương pháp hạch toán phải thu của khách hàng
HẠCH TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG
Sơ đồ 1.1: Phương pháp hạch toán phải thu của khách hàng
TK 155, 156
TK 511
TK 131
TK 3331 TK 3331.1
TK 635
TK 521, 531, 532
Chiết khấu thanh toán trừ
phải thanh toán
Chiết khấu thương
mại,giảm giá hàng
bán bị trả lại trừ vào
nợ phải thu
17
1.2.2.2 Phải thu về tạm ứng
* Tài khoản sử dụng
TÀI KHOẢN 141 - TẠM ỨNG
Bên Nợ Bên Có
Các khoản tiền, vật tư đã tạm ứng
cho người lao động của doanh
nghiệp
- Các khoản tạm ứng đã được thanh
toán;
- Số tiền tạm ứng dùng không hết
nhập lại quỹ hoặc tính trừ vào lương;
- Các khoản vật tư sử dụng không hết
nhập lại kho.
Số dư bên Nợ Số dư bên Có
Số tiền tạm ứng chưa thanh toán.
Phương pháp hạch toán phải thu về tạm ứng
HẠCH TOÁN PHẢI THU VỀ TẠM ỨNG
Sơ đồ 1.2: Phương pháp hạch toán phải thu về tạm ứng
18
1.2.2.3 Phải thu khác
* Tài khoản sử dụng
TÀI KHOẢN 138 - PHẢI THU KHÁC
Bên Nợ Bên Có
- Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết;
* Tài khoản 1388 - Phải thu khác: Phản ánh các khoản phải thu của
đơn vị ngoài phạm vi các khoản phải thu phản ánh ở các TK 131, 136 và TK
1381, 1385…
HẠCH TOÁN PHẢI THU KHÁC
19
Sơ đồ 1.3: Phương pháp hạch toán các khoản phải thu khác
TK 211
TK 154, 241
TK 138
TK 214 TK 642
TK 111, 112
TK 139
Thu được các khoản phải thu
nhận được tiền bồi thường
Bù đắp bằng khoản dự phòng
Số chênh lệch tính vào chi phí
TSCĐ phát hiện thiếu khi kiểm kê
TK 242 TK 111, 334
TK 139
TK 415
TK 642
TK 811
TK 111, 112
TK 621, 622, 627, 641, 642
TK 515
TK 511
TK 333
Bồi thường của cá nhân,
tập thể liên quan
Xử lý khoản không có khả năng
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
21
Sơ đồ 1.4:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung:
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
NHẬT KÝ CHUNG
Chú thích: Ghi hằng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu kiểm tra
* Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp
vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và
theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán
Chứng từ gốc
(Hóa đơn GTGT, phiếu chi, phiếu
thu, giấy thanh toán tạm ứng,…)
Sổ quỹ Nhật ký
chung
Sổ cái
(các TK 131, 141, 138,…)
Bảng cân đối
TK
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
(các TK 131, 141, 138,…)
9
Bảng tổng hợp chi
tiết
(các TK 131, 141, 138,
…)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
22
23
* Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực
tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng
hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc
Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả
năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế
toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Cái TK 131, 141, 138, 111,…
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.
24
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Chú thích: Ghi hằng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu kiểm tra
Chứng từ kế toán
(Hóa đơn GTGT, phiếu
chi, phiếu thu, giấy
thanh toán tạm ứng,…)
Sổ quỹ