Bài Luận
Đề Tài:
Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của
Công ty Cổ Phần Tiếp Vận Ngân Vỹ Dương
trong năm 2009.
LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế xã hội ngày càng phát triển, các hoạt động kinh doanh đa dạng
và phong phú hơn. Do đó việc xem xét lại và đánh giá quá trình hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề cần thiết hiện nay. Thông qua
việc đánh giá không chỉ giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được tình hình hoạt
động của công ty mà còn dùng để đánh giá dự án đầu tư, tính tóan mức độ
thành công trước khi bắt đầu một kế hoạch kinh doanh hay đầu tư mới.
Ngoài ra, việc xem xét, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh
không chỉ được quan tâm bởi các nhà quản trị mà còn nhiều đối tựơng kinh
tế khác liên quan đến doanh nghiệp. Dựa trên những chỉ tiêu kế hoạch,
doanh nghiệp có thể định tính trước khả năng sinh lời của hoạt động, từ đó
phân tích và dự đoán trước mức độ thành công của kết quả kinh doanh. Qua
đó, hoạt động kinh doanh không chỉ là việc đánh giá kết quả mà còn là việc
kiểm tra, xem xét trước khi bắt đầu quá trình kinh doanh nhằm hoạch định
chiến lược tối ưu.
Để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh, các doanh nghiệp cần
phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các
điều kiện vốn có về các nguồn nhân tài, vật lực. Muốn vậy, các doanh
nghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động
của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh.
Trong quá trình thực hiện đề tài, cùng với sự hướng dẫn của TS.Phạm
Thị Nga tôi đã có thời gian học tập, thu thập tài liệu để tôi có thể hoàn thành
đề tài đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Tiếp
Vận Ngân Vỹ Dương trong năm 2009.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.
Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm nghiên cứu, phân tích, đánh giá
tình hình kinh tế và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả của tình hình đó.
Kết quả phân tích là cơ sở dự báo, hoạch định chính sách và ra quyết định
hoạt động kinh doanh của tất cả các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh
tế.
Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá kết quả và nâng cao
hiệu quả hoạt đông kinh doanh. Hiệu quả trên góc độ nền kinh tế mà người
ta nhận thấy được là năng lực sản xuất, tiềm lực kinh tế, khả năng phát triển
kinh tế nhanh hay chậm, khả năng nâng cao mức sống của nhân dân đất
nước trên cơ sở khai thác hết các nguồn nhân tài và vật lực cũng như nguồn
lực phát triểnkinh tế của đất nước.
Phân tích hoạt động kinh doanh là môn học nghiên cứu, phân tích,
đánh giá tình hình kinh tế và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả của tình
hình đó. Kết quả phân tích là cơ sở dự báo, hoạch định chính sách và ra
quyết định hoạt động kinh doanh của tất cả các loại hình doanh nghiệp trong
nền kinh tế.
Sau khi phân tích kết quả của hoạt động kinh doanh, việc gắn liền
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với toàn xã hội giúp điều chỉnh mối
quan hệ cung ứng – nhu cầu để có nhận biết cải tạo chất lượng sản phẩm,
dịch vụ và quy mô hoạt động tốt nhất.
1.1.1.3. Vai trò.
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ là công cụ để phát hiện
những tiềm năng trong kinh doanh, mà còn là công cụ cải tiến quy chất quản
lý trong công ty.
Bất kỳ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện khác nhau như thế
nào đi nữa, cũng còn nhiều tiềm ẩn, khả năng tiềm tàn chưa được phát hiện.
Chỉ có thể thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và
khai thác chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Thông qua phân tích,
doanh nghiệp thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của vấn đề phát sinh và
có giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý.
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa
và ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra.
Tài liệu phân tích kinh doanh còn rất cần thiết cho các đối tượng bên
ngoài, khi họ có các mối quan hệ về kinh doanh, nguồn lợi với doanh
nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong
việc hợp tác, đầu tư, cho vay đối với doanh nghiệp nữa hay không?
1.1.2. Cn c phõn tớch:
Kt qu sn xut kinh doanh c th hin thụng qua cỏc ch tiờu:
- Sn lng haứng hoựa .
- Doanh thu
- Chi phớ
- Li nhun
Kt qu ny c phn ỏnh bng nhng s liu thng kờ c th vo
cui mi nm. cú nhng hiu bit, nhn nh chung v kột qu hot
ủoọng sn xut kinh doanh ca coõng ty, cn phi ỏnh giỏ tng quỏt da trờn
nhng s liu thng kờ ny.
1.1.3. Nguyờn tc phõn tớch:
Phõn tớch hot ng kinh t dự phm vi no cng phi tuõn theo
nhng nguyờn tc sau:
- Phõn tớch bao gi cng xut phỏt t vic ỏnh giỏ chung, sau ú mi
phõn tớch chi tit tng khớa cnh ca hin tng kinh t.
- Phõn tớch phi thc hin trong mi quan h qua li cht ch gia cỏc
hin tng kinh t.
- Phõn tớch phi m bo tớnh ton din, khỏch quan, trit .
- Phõn tớch trong s vn ng ca hin tng kinh t.
- Phi s dng cỏc phng phỏp phõn tớch thớch hp th hin cỏc
mc ớch phõn tớch.
1.1.4. Các phương pháp kỹ thuật phân tích.
1.1.4.1. Phương pháp so sánh.
So sánh là một phương pháp được sử dụng rất rộng rãi trong phân tích
o Các chỉ tiêu phải cùng sử dụng một phương pháp tính toán.
o Phải cùng một đơn vị đo lường.
Khi so sánh về mặt không gian: yêu cầu các chỉ tiêu đưa ra phân tích
cần phải được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự
như nhau.
* Kỹ thuật so sánh:
Ðể đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu, người ta thường sử dụng các kỹ
thuật so sánh sau:
So sánh bằng số tuyệt đối:
o Số tuyệt đối là số biểu hiện qui mô, khối lượng của một chỉ tiêu
kinh tế nào đó, ta thường gọi là trị số của chỉ tiêu kinh tế. Nó là cơ sở để tính
toán các loại số liệu khác.
o So sánh bằng số tuyệt đối là so sánh giữa trị số của chỉ tiêu kinh
tế kỳ phân tích so với kỳ gốc. Kết quả so sánh biểu hiện biến động khối
lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế.
So sánh mức biến động tương đối điều chỉnh theo hướng quy mô
chung là kết quả so sánh của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với trị số
kỳ gốc đã được điều chỉnh theo hệ số của chỉ tiêu phân tích có liên quan theo
hướng quyết định quy mô chung.
+ Công thức: Mức biến động tương đối = chỉ tiêu kỳ phân tích - chỉ
tiêu kỳ gốc * hệ số điều chỉnh.
So sánh bằng số tương đối: Có nhiều loại số tương đối, tuỳ theo yêu
cầu phân tích mà sử dụng cho phù hợp.
o Số tương đối hoàn thành kế hoạch tính theo tỉ lệ: là kết quả của
phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
Nó phản ánh tỉ lệ hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu kinh tế.
Công thức : Số tương đối hoàn thành kế hoạch = chỉ tiêu
kỳ phân tích / chỉ tiêu kỳ gốc * 100%
o Số tương đối kết cấu: So sánh số tương đối kết cấu thể hiện
chênh lệch về tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng số giữa kỳ phân
đối tượng phân tích được xác định là: A1 - A0 = ΔA
o Bước 2 : Thiết lập mối quan của các nhân tố ảnh hưởng với chỉ
tiêu phân tích.
Giả sử có 3 nhân tố ảnh hưởng là: a,b,c đều có quan hệ tích số với chỉ
tiêu phân tích A và nhân tố a phản ánh lượng tuần tự đến c phản ánh về chất
theo nguyên tắc đã trình bày ta thiết lập được mối quan hệ như sau: A =
a.b.c
Kỳ phân tích: A1 = a1.b1.c1 và Kỳ gốc là: A0 = a0.b0.c0
o Bước 3 : Lần lượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc
theo trình tự sắp xếp ở bước 2.
Thế lần 1: A
a =
a1.b0.c0
Thế lần 2: A
b =
a1.b1.c0
Thế lần 3: A
c =
a1.b1.c1
Thế lần cuối cùng chính là các nhân tố ở phân tích được thay
thế toàn bộ nhân tố ở kỳ gốc. Như vậy có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng thì
có bấy nhiêu lần thay thế.
o Bước 4: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối
tượng phân tích bằng cách lấy kết quả thay thế lần sau trừ đi kết quả lần thay
thế trước nó ta xác định được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó (kết quả lần
thay thế trước của lần thay thế đầu tiên là so với kỳ gốc) cụ thể:
Ảnh hưởng của nhân tố a:
* Ảnh hưởng tuyệt đối:
ΔAa =A
a
- A
c
= a1.b1.c1 - a1.b1.c0
* Ảnh hưởng tương đối:
∆A
c
δA
c
= x 100%
A
0
Tổng mức độ ảnh hưởng
• Ảnh hưởng tuyệt đối:
∆A = ∆A
a
+ ∆A
b
+ ∆A
c
• Ảnh hưởng tương đối:
δA = δA
a
+ δA
b
+ δA
c
1.1.4.3. Phương pháp số chênh lệch.
Phương pháp số chênh lệch là trường hợp đặt biệt của phương pháp thay thế
0
, b
0
, c
0
- Trị số nhân tố kỳ nghiên cứu: a
1
, b
1
, c
1
Chênh lệch chỉ tiêu giữa hai kỳ:
∆A = A
1
– A
0
= ( a
1
+ b
1
+ c
1
) – (a
0
+ b
0
+ c
0
)
+ Mức độ ảnh hưởng của nhân tố thứ 1:
= x 100%
A
0
+ Mức độ ảnh hưởng của nhân tố thứ 3:
• Ảnh hưởng tuyệt đối:
∆A
c
= c
1
- c
0
• Ảnh hưởng tương đối:
∆A
c
δA
c
= x 100%
A
0
Tổng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
• Ảnh hưởng tuyệt đối:
∆A = ∆A
a
+ ∆A
b
+ ∆A
c
• Ảnh hưởng tương đối:
thiện và nâng cấp cho đền mặt bằng về số lượng, chất lượng của đội ngũ
nhân viên công ty cũng không ngừng được nâng cao.
Với uy tín và phong cách chuyên nghiệp, ban lãnh đạo Công ty đã
nhận được sự ủng hộ từ nhiều công ty giao nhận khác trong việc hợp tác
làm ăn và từ các chủ hàng trực tiếp. Hơn nữa, công ty Cổ phần Tiếp vận
Ngân Vỹ Dương đặc biệt thu hút khách hàng bởi có giá cước cạnh
tranh, luôn chú trọng nâng cao chất lương dòch vụ .
Hiện nay công ty có thệ thống đại lý ở khắp các nước trên thế giới:
Australia, Bangladesh, Brazil, China, Dubai, France, Germany… và có
quan hệ tốt với các hãng tàu lớn như: NYK, Evergreen, K’Line,
Yangming… Để mở rộng qui mô hoạt động xứng tầm với các đại lý của
Công ty trên khắp thế giới và để đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng của
khác hàng. Sắp tới công ty sẽ mở thêm chi nhánh ở Hà Nội, Hải Phòng.
Với đội ngũ nhân viên năng động, phong cách làm việc chuyên
nghiệp đã góp phần không nhỏ vào việc tạo nên uy tín cho công ty, giúp
công ty đứng vững và phát triền không ngừng trong một thò trường vận tải
năng động với hơn 1.000 doanh nghiệp hoạt động trong lónh vực giao
nhân vận tải biển quốc tế ở Việt Nam hiện nay .
1.2.2Chc nng sn xut kinh doanh :
- Kinh doanh vn ti hng húa bng tu bin ,ụ tụ
- Dch v i lý vn ti ng bin , hng khụng
- Dch v i lý tu bin
- Dch v giao nhn hng húa xut nhp khu
- Trng cõy cao su , cõy c phờ , cõy cụng nghip
- Ch bin , bo qun rau qu
-Ch bin , bo qun thy sn , sn phm t thy sn ( khụng ch bin ti tr
s )
- Mua bỏn , nuụi trng thy sn
- Chn nuụi gia sỳc ( khụng chn nuụi ti tr s )
Phoứng
Phòng
chứng từ
Giám đốc
1.2.4 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
Đại hội đồng cổ đông:
Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết
định cao nhất của Công ty, được tổ chức và hoạt động theo quy định của
Pháp luật và Điều lệ Công ty.
Ban kiểm soát
Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế
của công ty: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn
trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác
kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.Thẩm định báo cáo tình hình kinh
doanh, báo cáo tài chính theo các định kỳ của công ty, báo cáo đánh giá
công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc
họp thường niên.
Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của Công ty, các công việc
quản lý, điều hành hoạt động của Công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần
thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo yêu cầu của cổ
đông hoặc nhóm cổ đông.
Kiểm tra bất thường: Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông,
Ban Kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được yêu cầu. Trong thời hạn mười lăm ngày,kể từ ngày kết thúc
kiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu
cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đông và nhóm cổ đông có yêu cầu .
Can thiệp vào hoạt động công ty khi cần: Kiến nghị Hội đồng quản trị
hoặc Đại Hội đồng Cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu
tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.
Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng Cổ
đông, Tổng Giám đốc vi phạm nghĩa vụ của người quản lý công ty phải
Là người trực tiếp điều hành và hướng dẫn các nhân viên trong
nghiệp vụ giao nhận hàng xuất, hàng nhập và thương lượng đàm phán với
khách hàng.
Trợ giúp cho Giám Đốc về vấn đề chiến lược , chính sách kinh
doanh, hỗ trợ giải quyết các vướng mắc hoặc các sự cố trong quá trình
hoạt động kinh doanh.
Phó GĐ kinh doanh sẽ trực tiếp quản lý phòng chứng từ, phòng
kinh doanh và phòng xuất nhập khẩu.
Phoứng keỏ toaựn:
- Qun lý cht ch cỏc loi vn, ngun vn c giao, xut cỏc
bin phỏp s dng vn cú hiu qu bo tn v khụng ngng phỏt trin
vn.
- Nghiờn cu phỏt trin cỏc ngun vn khỏc b sung vn m bo
cho vic phỏt trin sn xut kinh doanh ca cụng ty. T chc thc hin qun
lý, s dng cỏc ngun vn ú cú hiu qu v m bo bo ton vn cỏc
ngun vn ú.
- T chc cụng tỏc hoch toỏn, thc hin nghiờm chnh cỏc quy nh
v qun lý ti chớnh ca nh nc. Ch o, kim tra cụng tỏc k toỏn, ti
chớnh, thng kờ cỏc n v trc thuc.
- Qun lý v thc hin cụng tỏc chi tr lng hng thỏng, qun lý cỏc
ngun thu, thay mt ngi lao ng úng cỏc ch cho ngi lao ng v
thc hin cỏc ngha v ca ngi lao ng i vi nh nc theo quy nh
ca phỏp lut.
- Lp bỏo cỏo tng hp v bỏo cỏo quyt toỏn ti chớnh ca cụng ty
theo quy nh ca nh nc.
- T chc lu tr chng t k toỏn v ti liu liờn quan n cụng tỏc ti
chớnh ca cụng ty ỳng vi quy nh v cụng tỏc ti chớnh, k toỏn ca nh
nc.
- Phõn tớch s liu k toỏn: lp bỏo cỏo ti chớnh (thỏng, quý, nm).
- Tham mu, xut cho Giỏm c quyt nh v kinh t, ti chớnh,
thông tin thích hợp nhất cho từng khách hàng cụ thể.
- Thực hiện công tác nghiên cứu thò trường, marketing về các lónh
vực khai thuế hải quan và đại lý vận chuyển.
Phòng giao nhận:
Chòu trách nhiệm khai thác, thực hiện các hợp đồng dòch vụ với
khách hàng như:
- Tổ chức thực hiện thủ tục Xuất nhập khẩu và giao nhận hàng hóa
- Thống kê báo cáo số liệu
- Thanh khoảng hợp đồng : thực hiện việc thanh lý hàng hóa XNK ,
thanh khoản hợp đồng , lập hồ sơ khai tuế XNK , kiểm sốt định mức khai
báo hải quan , đảm bảo đúng luật và khơng bị cưỡng chế hoặc đưa và diện
quản lý rủi ro
- Xúc tiến quan hệ khách hàng để tiếp nhận các đơn hàng
- Phối hợp các phòng , cơ quan có liên quan để thực hiện quy trình
phù hợp với quy đinh của Hải Quan , Bộ Tài Chính .
- Đề xuất và thực hiện cơ chế theo quy định ban hành của cơng ty