Tài liệu BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN RAU QUẢ TIỀN GIANG - Pdf 10

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TIỀN GIANG BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
KHOA CƠ BẢN –MAY CÔNG NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU
Một trong những cách tốt nhất để cho sinh viên được vận dụng những gì đã học
vào thực tế đó là đi thực tập, nhất là sinh viên sau khi đã kết thúc các môn học chuyên
ngành và bắt đầu tìm hiểu thực tế. Đây là cách cho sinh viên thực tế hoá những kiến thức
đã được học tại nhà trường giúp cho chúng em có được một kiến thức vững chắc và tự tin
hơn khi tiếp xúc với công việc theo chuyên ngành mà mình đã chọn.
Với sự đồng ý của Trường Cao Đẳng Nghề Tiền Giang, Khoa Cơ Bản – May
Công Nghiệp đã giúp em hiểu rõ hơn bằng việc thực tập cùng với sự đồng ý của Công Ty
Cổ Phần Rau Quả Tiền Giang đã giúp em thực tập tại công ty, trong khoản thời gian thực
tập em được tiếp thu thêm nhiều kinh nghiệm, tiếp cận và thực hiện được những kỹ năng
nghiệp vụ chuyên môn, vận dụng tốt các kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp vào công việc
thực tiễn tại Công ty và áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế nên em đã hiểu hơn
về công tác kế toán và các hoạt động tài chính của Công ty.
Với sự giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn và mọi người trong Công ty
đã giúp em hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này.
Vì thời gian thực tập có hạn, việc chuẩn bị cho báo cáo cũng như là số liệu thực
tế có phần hạn chế và kinh nghiệm phân tích của bản thân chưa còn rất non yếu. Vì vậy
nên bài báo cáo còn nhiều thiếu sót, kính mong quý Thầy Cô góp ý kiến để em hoàn
thành bài báo cáo được tốt hơn.
Cũng nhân dịp này em xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến ban
lãnh đạo quý Công Ty Cổ Phần Rau Quả Tiền Giang, các anh chị trong bộ phận kế toán
đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ cho em trong thời gian qua.
UBND TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SVTH: Nguyễn Hoài Đức Trang 1
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TIỀN GIANG BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
KHOA CƠ BẢN –MAY CÔNG NGHIỆP
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TIỀN GIANG
NHẬN XÉT CƠ QUAN THỰC TẬP

Ngày Tháng Năm
Giáo Viên Hướng Dẫn
MỤC LỤC
SVTH: Nguyễn Hoài Đức Trang 3
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TIỀN GIANG BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
KHOA CƠ BẢN –MAY CÔNG NGHIỆP
CHƯƠNG I: QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN RAU QUẢ TIỀN GIANG
1.1. QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.1.1. Giới thiệu công ty
Tên Công ty CÔNG TY CỔ PHẦN RAU QUẢ TIỀN GIANG
Tên tiếng Anh TIEN GIANG VEGETABLES & FRUITS JOINT STOCK COMPANY
Trụ sở chính Kilômét số 1977, Long Định, Châu Thành, Tiền Giang, Việt Nam
Điện thoại 84.073-834-677
Fax 84.073-832-082
Website
Email
1.1.2. Ngành nghề kinh doanh
- Trồng, chăn nuôi, kinh doanh, chế biến các loại nông lâm sản – thực phẩm.
- Nhập khẩu: các loại máy móc, thiết bị, nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ sản xuất.
- Kinh doanh: vật tư nông nghiệp.
- Dịch vụ: cho thuê nhà, mặt bằng, kho, xưởng.
1.1.3. Lịch sử hình thành và phát triển:
- Công ty được thành lập vào năm 1977, tiền thân là Xí Nghiệp Rau Quả Lạnh Đông
- Năm 1986 Xí nghiệp sáp nhập với Nông trường Tân Lập mang tên Xí Nghiệp Liên
Hiệp Xuất Khẩu Rau Quả.
- Đến năm 1988 công ty tách khỏi Tổng công ty và trở thành doanh nghiệp nhà nước

Ban chỉ huy công đoàn Công ty đã triển khai các nghị quyết và đề ra chương trình
công tác hàng tháng, quý, 6 tháng và năm cơ bản phù hợp với tình hình nhiệm vụ chính
trị và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty, có định hướng rõ ràng, có nghiên cứu
rút kinh nghiệm thực tế của đơn vị trong từng giai đoạn. Công đoàn công ty luôn phối
hợp chặt chẽ với Đoàn Thanh Niên, Ban Nữ Công để đưa công tác Đoàn Thanh Niên và
phong trào thiếu niên nhi đồng trong công ty đi lên, góp phần thực hiện nhiệm vụ chính
trị, mục tiêu kinh tế, tạo niềm tin với tuổi trẻ và Công nhân viên chức lao động công ty.
 Ban kiểm soát
Giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong sản xuất kinh doanh (sai sót vô tình gây thiệt
hại, các rủi ro làm chậm kế hoạch. Tăng giá thành, giảm chất lượng sản phẩm ). Bảo vệ
tài sản khỏi bị hư hỏng, mất mát bởi hao hụt, gian lận, lừa gạt, trộm cắp. Đảm bảo tính
chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính. Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ
SVTH: Nguyễn Hoài Đức Trang 5
Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị
Tổ chức đảng, công
đoàn , đoàn thanh niên
Ban kiểm soát
Tổng Giám Đốc
Phó giám đốc 2
Phó giám đốc 3
Phó giám đốc 1
Phòng
kế toán
tài vụ
Phòng
kế
hoạch
sản xuất
Phòng tổ

- Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức
danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
- Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty, kể cả cán
bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm củaTổng Giám Đốc.
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và quyết
định của Hội đồng quản trị.
 Phó Giám Đốc 1
Phụ trách xí nghiệp liên doanh (chiến lược kinh doanh, tiếp thị, quảng cáo, hợp đồng
mua bán vật tư sản phẩm), cân đối điều hòa vốn cho sản xuất có hiệu quả, theo dõi công
nợ, ký séc, ủy nhiệm chi, ký duyệt các chứng từ chi phí sứa chữa thường xuyên ngoài
lĩnh vực của giám đốc, điều hành hệ thống chất lượng toàn công ty, giải quyết vấn đề khi
giám đốc đi vắng.
 Phó Giám Đốc 2
Phụ trách việc sản xuất, cân đối nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, đặt kế hoạch sản
xuất cho nông trường, lên kế hoạch phát triển vùng nguyên liệu, phụ trách khuyến nông,
phụ trách công tác phòng chống lụt bão, thiên tai tại Nông Trường.
 Phó Giám Đốc 3
Phụ trách các công việc diễn ra tại nông trường Tân Lập
 Phòng Marketing- Bán hàng:
Là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ tham mưu cho Ban Giám Đốc trong lĩnh vực kinh
doanh xuất nhập khẩu tổng hợp, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, quản lý hệ thống
đại lý, phát triển thị trường ngoài nước, lập kế hoạch kinh doanh, lập và theo dõi các hợp
đồng kinh tế, tổ chức thực hiện và làm thủ tục thanh lý. Báo cáo định kỳ diễn biến hoạt
động của phòng Marketing - Bán hàng.
 Phòng kế toán tài vụ
Tham mưu cho Giám Đốc quản lý các lĩnh vực sau:
- Công tác tài chính.
- Công tác kế toán tài vụ.
- Công tác kiểm toán nội bộ.

ty giao đúng kế hoạch, đúng số lượng, chất lượng. Trực tiếp khai thác năng lực máy móc
thiết bị, thực hiện hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001- 2000. Tham gia kèm cặp đào
tạo nâng cao tay nghề cho công nhân nhằm không ngừng nâng cao tay nghề cho công
nhân để đáp ứng những yêu cầu mới về công nghệ, khoa học kỹ thuật của ngành chế biến
rau quả.
 Phòng Tổ Chức Hành Chính
Nghiên cứu hoạt động của Công ty để đề xuất, làm tham mưu hình thành bộ máy
quản lý, đảm bảo yêu cầu sản xuất có hiệu quả, tinh gọn biên chế hoạt động ăn khớp
đồng bộ để phát huy được năng lực lao động tính sáng tạo của cán bộ công nhân viên,
quản trị nhân sự, chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc về quản lý con dấu. Xây dựng kế
SVTH: Nguyễn Hoài Đức Trang 7
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TIỀN GIANG BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
KHOA CƠ BẢN –MAY CÔNG NGHIỆP
hoạch, chương trình đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ thi tay nghề cho công nhân viên, bảo
hộ lao động. Đề xuất huy hoạch đề bạt cán bộ, và nâng lương cho công nhân viên.
 Phòng kỹ thuật
Quản lý mảng kỹ thuật thiết bị trong Công ty. Giúp Giám Đốc chất lượng theo dõi
đánh giá chất lựong nội bộ, chịu trách nhiệm về kỹ thuật chất lượng sản phẩm, xây dựng
yêu cầu kỹ thuật sản phẩm quy trình sản xuất, thiết kế phát triển sản phẩm, kiểm tra và
xác nhận nguyên vật liệu thành phẩm theo định kỳ, tham gia các công việc ISO được
phân công của Giám Đốc chất lượng. Lập trình duyệt thẩm định và triển khai dự án theo
quy định của nhà nước. Trưng dụng cán bộ kỹ thuật theo yêu cầu của Công ty
 Ban kinh doanh xuất nhập khẩu
- Tham mưu giúp Ban Giám Đốc Công ty hoạch định các phương án sản xuất kinh
doanh của toàn Công ty dài hạn, ngắn hạn hoặc trong từng thương vụ kinh doanh cụ thể.
- Cùng với các đơn vị trực thuộc và các phòng chức năng khác của Công ty xây dựng
các phương án kinh doanh và tài chính.
- Trực tiếp nghiên cứu thị trường, nguồn hàng, khách hàng trong và ngoài nước.
- Trực tiếp quản lý và theo dõi việc sử dụng thương hiệu của Công ty.
Nhiệm vụ:

Công ty gặp phải nhiều trở ngại với những hành vi cạnh tranh không lành mạnh của
các công ty khác. Điều này gây ra tổn thất không nhỏ, ảnh hưởng uy tín của thương hiệu
rau quả Tiền Giang nói riêng và ngành rau quả Việt Nam nói chung. Thêm vào đó, trên
thị trường còn xuất hiện rau quả kém chất lượng làm giả bao bì gây áp lực cạnh tranh rất
lớn cho công ty. Nhưng, công ty tin vào sự lựa chọn sáng suốt của người tiêu dùng, bởi
sản phẩm rau quả của Công ty đều vượt qua những tiêu chuẩn kiểm định nghiêm ngặt và
được chứng nhận về an toàn chất lượng. Đối với những thị trường quốc tế khó tính nhất
như Châu Âu như các nước Đức, Hà Lan, Thuỵ Sĩ, Nga , Công ty cũng thành công
trong việc xâm nhập và phát triển thị phần.
1.5. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA KỲ TRƯỚC
Năm 2008 tiếp tục và phát huy kết quả đạt được trong năm 2007, công ty đã đạt thắng
lợi lớn trong kinh doanh, xuất khẩu đạt 110.963 triệu đồng, tăng với tỉ lệ 22,5 % so với
doanh thu xuất khẩu năm 2007, nâng cao mức doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh
lên 121.914 triệu đồng, tăng 21.271 triệu đồng so với doanh thu năm 2007. Nguyên nhân
doanh thu xuất khẩu năm 2008 tăng là do các nguồn vốn của Công ty tăng lên nên đẩy
mạnh sản xuất, đồng thời giá xuất khẩu các mặt hàng của Công ty cũng tăng trung bình
trên 4 % mỗi mặt hàng. Trong năm 2008 mặt hàng dứa đóng hộp xuất khẩu góp phần
tăng lợi nhuận sau thuế năm 2008 cao hơn lợi nhuận sau thuế năm 2007 là 18,9 %.
Năm 2008 các khoản giảm trừ tăng 24,2 %, giá vốn hàng bán tăng 20, 7 % thấp hơn mức
tăng của doanh thu thuần 21,1 % nên lợi nhuận gộp tăng là lẽ đương nhiên. Lợi nhuận
gộp năm 2008 đạt 15.232 triệu đồng, tăng 23,9 % về số tiền tăng 2.934 triệu đồng so với
năm 2007 là một biểu hiện tốt.
Mức tăng giá vốn hàng bán thấp hơn mức tăng doanh thu thuần do trong năm 2008
giá xuất khẩu các mặt hàng tăng lên.Chi phí bán hàng tăng 2.315 triệu đồng hay tăng 33,8
%, đồng thời chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 49 triệu đồng hay tăng 1,1 % so với năm
2007. Điều này cho thấy Công ty chưa quản lý được việc sử dụng các khoản chi phí. Tuy
nhiên lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2008 vẫn tăng 69,2 % so với năm 2007.
Nhìn vào ta thấy hoạt động tài chính của Công ty là lỗ. Năm 2007 công ty lỗ 1.269 triệu
đồng và năm 2008 lỗ 1.253 triệu đồng, nguyên nhân là do chi phí lãi vay của công ty luôn
cao hơn thu nhập tiền gửi . Năm 2008 thu nhập bất thường giảm 24,7 % và chi phí bất

Tỉnh, cũng như luôn nhận đựợc sự hỗ trợ tích cực của các cấp các ngành. Công ty có mặt
bằng thuận tiện vận chuyển nằm ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long vùng cây trái lớn
nhất cả nước. Công ty chuyên về lĩnh vực rau quả theo mô hình khép kín có các nhà máy
chế biến, có vùng nguyên liệu phục vụ chế biến. Công ty có một lực lượng quản lý trẻ có
trình độ, có sức bật trung thành với Công ty sáng tạo và quan hệ nội bộ tốt. Ban lãnh đạo
và số cán bộ nhân viên chủ chốt của công ty đều là những người có trình độ, năng lực, áp
dụng trình độ quản lý tiên tiến và công tác nhiều năm trong các công ty rau quả có uy tín.
Tổng giám đốc có trên 20 năm kinh nghiệm trong ngành rau quả. Đây là một nhân tố
quan trọng góp phần tạo nên thành công nhất định trong việc tìm kiếm và phát triển mạng
lưới khách hàng của Công ty.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nhìn chung có nhiều thuận lợi thị trường
sản phẩm của Công ty đựợc nhiều khách hàng biết đến và tin tưởng, chất lượng cũng
được tín nhiệm hơn. Đặc biệt là sản phẩm xuất khẩu trực tiếp của công ty được mở rộng
nhiều hơn so với các năm trước đây. Về thương hiệu Công ty đã xúc tiến cùng với
Trường đại học kinh tế TP.HCM để xây dựng thương hiệu “Tigi”cho công ty ở thị trường
nội địa và đã được đăng ký bảo hộ từ 9/2003, bước đầu xây dựng tại thành phố HCM sau
đó chuyển dần sang các khu vực khác trong cả nước nhằm quảng bá thương hiệu làm tiền
đề cho việc mở rộng xuất khẩu trong thời gian tới.
Về quản lý hệ thống quản lý chất lượng Công ty đã chuyển từ hệ thống ISO 9002-
1994 sang phiên bảng ISO 9001-2000 bước đầu đã đạt được hiệu quả cao. Bên cạnh đó
Công ty đã triển khai các hệ thống quản lý khác và đang áp dụng có hiệu quả như hệ
thống Mis mạng nội bộ bằng vi tính, hệ thống thực hành 5S ( mô hình quản lý văn phòng,
nhà xưởng của Nhật) và đặc biệt là hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP
( hệ thống phân tích mối nguy tại điểm kiểm soát giới hạn). Vì thế mà Công Ty Cổ Phần
Rau Quả Tiền Giang từ lâu đã khẳng định vị thế trong lòng người tiêu dùng không chỉ vì
chất lượng sản phẩm mà còn vì uy tín của thương hiệu Công Ty Cổ Phần Rau Quả Tiền
Giang.
Diện tích trồng cây khóm ngày càng được mở rộng. Người dân được tiếp thu khoa
học kĩ thuật vào canh tác cây khóm. Giao thông vận tải ngày càng phát triển thuận lợi cho
phát triển ngành khóm của Tiền Giang.

rủi ro cao.
Hoạt động marketing còn đơn giản. Đối tác và bạn hàng hiện nay của Công ty chủ
yếu dựa vào quan hệ đối tác truyền thống, quan hệ hợp tác lâu đối năm.
Và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các thương hiệu khác cộng thêm sự cạnh
tranh không lành mạnh của các Công ty khác khiến Công ty rau quả Tiền Giang càng gặp
nhiều khó khăn hơn trong quá trình phát triển.
Các Công ty Trung Quốc bán rau quả với giá khá rẽ khiến Công ty cồ phần rau quả
Tiền Giang gặp nhiều khó khăn trong việc bán sản phẩm. Người dân thích mua hàng rẽ
cũng đã và đang là một thách thức với ngành rau quả nói chung và Công ty cồ phần rau
quả Tiền Giang nói riêng.
SVTH: Nguyễn Hoài Đức Trang 11
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TIỀN GIANG BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
KHOA CƠ BẢN –MAY CÔNG NGHIỆP
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY
2.1. TÌNH HÌNH TÀI SẢN, NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Năm 2010 - 2011 Đơn vị tính: VNĐ
TÀI SẢN

số
Thuyế
t
minh
Năm 2011 Năm 2010
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN
(100=110+120+130+140+150)
100 74.804.953.87
0
52.585.046.114

5
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133
-
-
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp
đồng xây dựng
134
-
-
5. Các khoản phải thu khác 135 5.846.22
8.235
5.750.719.94
6
6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
(*)
139
-
(248.048.62
1)

IV. Hàng tồn kho 140 VI.04 36.490.356.80
3
19.534.972.132
SVTH: Nguyễn Hoài Đức Trang 12
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TIỀN GIANG BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
KHOA CƠ BẢN –MAY CÔNG NGHIỆP
1. Hàng tồn kho 141 36.490.356.8
03
19.534.972.13
2


B - TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220
+ 240 + 250 + 260)
200 33.103.754.66
5
30.014.169.549
I- Các khoản phải thu dài hạn 210 VI.07 - -
1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211 - -
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212 - -
3. Phải thu dài hạn nội bộ 213 - -
4. Phải thu dài hạn khác 218 - -
5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 - -
II. Tài sản cố định 220 32.912.300.31
5
29.606.018.547
1. Tài sản cố định hữu hình 221 VI.08 31.366.610.6
96
29.167.468.80
0
- Nguyên giá 222 103.017.925.2
42
96.475.127.52
9
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (71.651.314.5
46)
(67.307.658.7
29)
2. Tài sản cố định thuê tài chính 224 VI.09 88.286.2
20
120.390.30

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 242 - -
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 VI.13 - -
1. Đầu tư vào công ty con 251 - -
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 - -
3. Đầu tư dài hạn khác 258 - -
4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài
hạn (*)
259 - -

V. Tài sản dài hạn khác 260 VI.14 191.454.35
0
408.151.002
1. Chi phí trả trước dài hạn 261 111.454.3
50
408.151.00
2
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 - -
3. Tài sản dài hạn khác 268 80.000.0
00
-
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 +
200)
270
107.908.708.53
5
82.599.215.663
25.309.492.8
72

NGUỒN VỐN

7.457.135.35
0
6. Chi phí phải trả 316 17.487.6
80
-
7. Phải trả nội bộ 317 - -
8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp
đồng xây dựng
318 - -
9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn
khác
319 11.422.838.3
46
11.157.768.49
0
10. Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 - -
11. Quỹ khen thưởng phúc lợi 323 (480.892.3
02)
491.488.61
2
SVTH: Nguyễn Hoài Đức Trang 14
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TIỀN GIANG BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
KHOA CƠ BẢN –MAY CÔNG NGHIỆP

II. Nợ dài hạn 330 VI.16 2.103.901.31
5
5.848.609.159
1. Phải trả dài hạn người bán 331 - -
2. Phải trả dài hạn nội bộ 332 - -
3. Phải trả dài hạn khác 333 - -

5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415 - -
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 18.660.8
94
5.518.43
9
7. Quỹ đầu tư phát triển 417 6.644.026.5
22
5.754.506.77
2
8. Quỹ dự phòng tài chính 418 975.262.9
66
736.829.96
6
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 - -
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 9.751.072.1
09
5.181.314.51
4
11. Nguồn vốn đầu tư XDCB 421 - -
12. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 422
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 - -
1. Nguồn kinh phí 432 VI.18 - -
2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433 - -
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300
+ 400)
440 107.908.708.53
5
82.599.215.663
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
CHỈ TIÊU

Chứng tỏ tài sản công ty được mở rộng, tạo điều kiện rở rộng quy mô kinh doanh.
Về quy mô kết cấu tỉ trọng tăng 10,4%.
-Trong đó:
+Vốn bằng tiền giảm 1,264,470,770 đồng tương đương giảm 10,5% chứng tỏ khả năng
thanh toán tiền của công ty chưa nhanh.
+ Các khoản phải thu tăng, hiệu quả sử dụng vốn tốt.
+ Hàng tồn kho còn đến 16.955.384.671 sp.
+ Tài sản cố định tăng 3.089.585.116 tương đương 10,3%.
2.2. HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY VÀ TỔNG HỢP KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
2.2.1. Các chỉ tiêu tài chính của Công Ty Cổ Phần Rau Quả Tiền Giang
STT CHỈ TIÊU ĐVT Năm 2011 Năm 2010
1
Khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán ngắn hạn
Lần 0,5
1,03
0,7
1,13
2
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số nợ/tổng tài sản
Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu
% 0,65
1,89
0,62
1,61
3
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

Khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2010 và 2011 đạt mức sắp sỉ nhau từ 0,7
còn 0,5 lần đây là một con số chưa thật sự lý tưởng cho công ty, cho thấy khả năng thanh
toán của công ty chưa cao.
Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tài sản lưu động / Nợ ngắn hạn
Năm 2010 = 50.921.045.972 / 45.072.436.813 = 1,13
Năm 2011 = 70.519.686.044 / 68.415.784.729 = 1,03
Nhận xét:
Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty 2010 và 2011 đạt từ 0,13 xuống 1,03 lần
tuy nhiên năm 2011 và 2010 đã tiến gần đến số 1 nên cũng cho thấy khả năng thanh toán
ngắn hạn của Công ty đang rất tốt. Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn của
Công ty càng lớn. Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì Công ty có khả năng không hoàn thành
được nghĩa vụ trả nợ của mình khi tới hạn.
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn:
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn = Hệ số nợ / Tổng tài sản
Năm 2010 = 50.921.045.972 / 82.599.215.663 = 0,62
Năm 2011 = 70.519.686.044 / 107.908.708.535 = 0,65
Nhận xét:
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn đều nhỏ hơn 1. Cho thấy được tài sản của Công ty rất tốt và
hiện nay còn tương đối mới và khấu hao tài sản cố định nhỏ.
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn = Hệ số nợ / Vốn chủ sở hữu
Năm 2010 = 50.921.045.972 / 31.678.169.691= 1,61
Năm 2011 = 70.519.686.044 / 37.389.022.491= 1,89
Nhận xét:
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn thì lại ngược lại, nguồn vốn của Công ty còn khá khiêm tốn và
chỉ tiêu này chưa có xu hướng giảm đi, vì vậy công ty cần xem xét lý do và có giả pháp
cho thích hợp .
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho = Doanh thu thuần / Hàng tồn kho
Năm 2010 = 195.266.262.558 / 19.534.972.132 = 9,99
Năm 2011 = 324.034.114.472 / 68.415.784.729 = 4,74

Năm 2010 = 5.170.953.324 / 82.599.215.663= 0,06
Năm 2011 = 9.751.072.109 / 107.908.708.535= 0,09
Nhận xét:
Suất sinh lợi nhuận trên tổng tài sản cũng có sự chuyển biến rõ rệt chuyển từ 0,06 lên
0,09 đây cũng là một dấu hiệu tốt cho tài sản của Công ty.
Hệ số sinh lời từ hoạt động sản xuất kinh doanh = Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất
kinh doanh / Doanh thu thuần
Năm 2010 = 4.120.334.959 / 195.266.262.558 = 0,02
Năm 2011 = 10.731.524.834 / 324.034.114.472 = 0,03
Nhận xét:
Hệ số sinh lời từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng nhưng chưa đáng kể, song cũng
có sự phát triển tốt so với cùng kỳ năm 2010.
Tóm lại: Qua quá trình phân tích và đánh giá tình hình tài chính của Công Ty Cổ
Phần Rau Quả Tiền Giang cho thấy Công ty có tình hình tài chính đi lên một cách rõ rệt,
tuy nhiên vẫn còn nhiều yếu tố làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nhiệp mà Công ty cần phải khắc phục và sửa chữa để có thể tiếp tục nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh.
2.2.2. Tổng hợp kết quả hoạt động tài chính của Công Ty Cổ Phần Rau Quả
Tiền Giang
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Năm 2010 - 2011 Đơn vị tính: VNĐ
CHỈ TIÊU
M
ã
Thuyế
t
minh
Năm 2011 Năm 2010
số


33
2.338.511.6
20
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 3.206.407.84
8
1.969.089.34
1
8. Chi phí bán hang 24 22.828.777.9
43
14.805.731.
688
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 35.244.668.3
33
13.008.117.
698
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh
30 10.731.524.83
4
4.120.334.95
9
{30 = 20 + (21 - 22) - (24 + 25)}
11. Thu nhập khác 31 VI.25 1.226.861.7
61
4.087.503.3
63
12. Chi phí khác 32 VI.26 1.353.778.6
29
2.072.480.5
73

Trong đó:
Tài sản ngắn hạn tăng 42% so với cùng kỳ năm 2010 tương ứng với 22.219.907.756
đồng.
Tài sản cố định tăng 11% so với cùng kỳ năm 2010 tương ứng tăng 3.306.281.768
đồng.
SVTH: Nguyễn Hoài Đức Trang 19
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TIỀN GIANG BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
KHOA CƠ BẢN –MAY CÔNG NGHIỆP
Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 18% so với cùng kỳ năm 2010 tương ứng tăng
5.710.852.800 đồng.
Nợ phải trả tăng 38% so với cùng kỳ năm 2010 tương ứng tăng 19.598.640.072 đồng.
Nhìn chung tình hình tài chính của Công ty tương đối ổn định nhưng tình hình Nợ
phải trả tăng trưởng rất nhanh tăng đến 38%, Công ty nên lưu ý rõ lý do vì sao để có thể
giải quyết tốt vấn đề tài sản cho kỳ báo cáo năm sau, để đạt hiệu quả cao hơn nữa.
2.3. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Thuận lợi
Về thị trường xuất khẩu
Trong bối cảnh hiện nay, rau quả Việt Nam có thuận lợi như: nhiều thị trường xuất
khẩu đã mang tính ổn định, uy tín của rau quả đã được xác định, khả năng xuất khẩu trực
tiếp gia tăng. Hiệp định Thương mại Việt – Mỹ mở đường cho nước ta tăng khối lượng
xuất khẩu sang những thị trường nhập khẩu lớn nhất thế giới, có triển vọng tăng xuất
khẩu sang Nga, có cơ hội xuất khẩu sang Nhật và các nước ASEAN, có cơ hội thu hút
vốn đầu tư tạo điều kiện phát triển công nghệ chế biến rau quả, nâng cao chất lượng rau
quả. Nhu cầu tiêu thụ rau quả đã chế biến trên thị trường nội địa có dấu hiệu tăng trưởng.
Chính phủ hỗ trợ để phát triển thương hiệu và xúc tiến thương mại.
Về công nghệ sản xuất
Là Công ty đã thành lập và đi vào hoạt động hơn 30 năm nên Công Ty Cổ Phần Rau
Quả Tiền Giang có những thuận lợi nhất định từ việc tiếp thu những kinh nghiệm từ các
hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu nhiều năm. Công Ty Cổ Phần Rau Quả Tiền Giang
ngay từ ngày thành lập đã tập trung vào đầu tư dây chuyền sản xuất rau quả được đánh

SVTH: Nguyễn Hoài Đức Trang 21
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG
HỢP
KẾ TOÁN
THANH
TOÁN
TIỀN
LƯƠNG
KẾ TOÁN
TIỀN MẶT
VÀ TIỀN
GỬI
KẾ TOÁN
VẬT TƯ
KẾ TOÁN
TSCD
KẾ TOÁN
THÀNH
PHẨM
THỐNG KÊ VIÊN Ở
CÁC PHÂN XƯỞNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TIỀN GIANG BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
KHOA CƠ BẢN –MAY CÔNG NGHIỆP
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
Kế toán trưởng:
Phụ trách chung và chịu trách nhiệm trước pháp lý về mọi mặt hoạt động của phòng
sao cho phù hợp với luật định. Về cụ thể là có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán trên cơ
sở xác định đúng khối lượng công tác kế toán nhằm thực hiện hai chức năng cơ bản của

KHOA CƠ BẢN –MAY CÔNG NGHIỆP
3.2. SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ TẠI CÔNG TY
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kì hoặc cuối tháng
Theo dõi hàng ngày
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: thích hợp với các loại hình
của đơn vị, thuận lợi cho việc áp dụng máy tính vào công việc kế toán hiện nay.

Sổ sách trong hình thức này gồm: sổ cái, các sổ, thẻ chi tiết, mõi tài khoản được phản
ánh trên một vài trang sổ cái theo dạng nhiều cột hoặc ít cột.
Số liệu trên chứng từ ghi sổ và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được
kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính.
Bảng cân đối tài khoản dùng phản ánh tình hình đầu kỳ, phát sinh trong kỳ và tình
hình cuối kỳ của các loại tài khoản và nguồn vốn với mục đích kiểm tra tính chính xác
của việc ghi chép cũng như cung cấp thông tin cần thiết cho quản lí. Bảng cân đối tài
khoản có thể lập theo các tài khoản tổng hợp hoặc theo cả tài khoản tổng hợp và tài
khoản chi tiết.
Tổng số tiền trên “ Sổ
đăng ký chứng từ ghi
sổ”
=
Tổng số phát sinh Nợ của tất cả các
Tài khoản =
Tổng số phát sinh Có của tất cả các Tài
khoản
Các sổ và thẻ kế toán chi tiết dùng để phản ánh các đối tượng cần hạch toán chi
tiết( Vật liệu, dụng cụ, tài sản cố định, chi phí sản xuất, tiêu thụ…)
SVTH: Nguyễn Hoài Đức Trang 23
Chứng từ

3. Các khoản phải thu khác
- Bên Nợ :TK 138
- Bên Có :TK 338 , TK 334
4. TK 139 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
IV. Hàng tồn kho
-Hàng tồn kho
+ TK 151 ,TK 152 ,TK 153 ,TK 155 ,TK 156 ,TK157 ,TK 158
- TK 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
V. Tài sản ngắn hạn khác
1. TK 142 Chi phí trả trước ngắn hạn
2. TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
3. TK 333 Thuế và các khoản phải thu nhà nước
4. TK 1381, TK 144, TK 141 Tài sản ngắn hạn khác
Tài sản dài hạn:
I. Các khoản phải thu dài hạn
- TK 131, TK 136, TK 1368, TK 138, TK 139
II. Tài sản cố định
- TK 211 Tài sản cố định hữu hình
- TK 211 Nguyên giá
- TK 2141 Giá trị hao mòn luỹ kế
- TK 213 Tài sản cố định vô hình
- TK 213 Nguyên giá
- TK 2143 Giá trị hao mòn luỹ kế
- TK 241 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
III. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
- TK 221, TK 222, TK 223, TK 228, TK 229
IV. Tài sản dài hạn khác
- TK 242 Chi phí trả trước dài hạn
SVTH: Nguyễn Hoài Đức Trang 24
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TIỀN GIANG BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP

1.TK 5121 Doanh thu bán hàng hoá
2. TK 5122 Doanh thu bán các thành phẩm
3. TK 5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ
III. TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
IV. TK 521 Chiết khấu thương mại
V. TK 531 Hàng bàn bị trả lại
VI. TK 532 Giảm giá hàng bán
VII. TK 711 Thu nhập khác
Chi phí sản xuất kinh doanh
I. TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
II. TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
III. TK 627 Chi phí sử dụng máy thi công
IV. TK 632 Giá vốn hàng bán
V. TK 635 Chi phí tài chính
VI. TK 641 Chi phí bán hàng
VII. TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
VIII. TK 811 Chi phí khác
IX. TK 821 Chi phí thuế TNDN
SVTH: Nguyễn Hoài Đức Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status